Trắc nghiệm Một số hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác vuông và ứng dụng lớp 9 (có đáp án - phần 1)
Đề thi

Trắc nghiệm Một số hệ thức giữa cạnh, góc trong tam giác vuông và ứng dụng lớp 9 (có đáp án - phần 1)

A
Admin
ToánLớp 9105 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Nhận biết

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây.Hệ thức nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Hệ thức nào sau đây đúng?

\]

\[c = a.\sin B.\]

\[c = a.\tan B.\]

\[c = a.\cos B.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên:

⦁ \[c = a.\cos B = a.\sin C\,;\]

⦁ \[c = b.\cot B = b.\tan C.\]

Vậy ta chọn phương án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây.Hệ thức nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Hệ thức nào sau đây đúng?

\[c = b\cot B.\]

\[b = a\tan C.\]

\[b = c\tan C.\]

\[c = a\tan B.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên:

⦁ \[b = c\tan B = c\cot C\,;\]

⦁ \[c = b\tan C = b\cot B.\]

Vậy ta chọn phương án A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây.Hệ thức nào sau đây sai? (ảnh 1)

Hệ thức nào sau đây sai?

\[DG = \frac{{EG}}{{\sin D}}.\]

\[DG = \frac{{DE}}{{\sin G}}.\]

\[DG = \frac{{EG}}{{\cos G}}.\]

\[DG = \frac{{EG}}{{\cot G}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì tam giác \[DEG\] vuông tại \[E\] nên:

⦁ \[EG = DG.\sin D = DG.\cos G.\]

Suy ra \[DG = \frac{{EG}}{{\sin D}} = \frac{{EG}}{{\cos G}}.\] Do đó phương án A, C là khẳng định đúng.

⦁ \[DE = DG.\sin G.\] Suy ra \[DG = \frac{{DE}}{{\sin G}}.\] Do đó phương án B là khẳng định đúng.

⦁ \[EG = DE.\cot G.\] Suy ra \[DE = \frac{{EG}}{{\cot G}}.\] Do đó phương án D là khẳng định sai.

Vậy ta chọn phương án D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại một thời điểm trong ngày, các tia nắng mặt trời tạo với phương ngang một góc bằng \[35^\circ ,\] khi đó cột \[AH\] có bóng trên mặt đất là đoạn \[BH\] dài \[10,4\] m.

Tại một thời điểm trong ngày, các tia nắng mặt trời tạo với phương ngang một góc bằng \[35^\circ ,\] khi đó cột \[AH\] có bóng trên mặt đất là đoạn \[BH\] dài \[10,4\] m.Trong các hệ thức sau (ảnh 1)

Trong các hệ thức sau, hệ thức nào là đúng?

\[AH = 10,4.\sin 35^\circ.\]

\[AH = 10,4.\cos 35^\circ.\]

\[AH = 10,4.\tan 35^\circ.\]

\[AH = 10,4.\cot 35^\circ.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì tam giác \[ABH\] vuông tại \[H\] nên \[AH = BH.\tan B = 10,4.\tan 35^\circ .\]

Vậy ta chọn phương án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khúc sông rộng khoảng \[250\] m. Một con đò chèo qua sông bị dòng nước đẩy xiên nên phải chèo khoảng \[320\] m mới sang được bờ bên kia. Giả sử dòng nước đã đẩy con đò đi lệch một góc \[\alpha \] (hình vẽ).

Một khúc sông rộng khoảng  250  m. Một con đò chèo qua sông bị dòng nước đẩy xiên nên phải chèo khoảng  320  m mới sang được bờ bên kia. Giả sử dòng nước đã đẩy con đò đi lệch một góc  α  (hình vẽ). (ảnh 1)

Khi đó để tính giá trị của \[\alpha \], cách đơn giản nhất là sử dụng tỉ số lượng giác nào của góc nhọn \[\alpha \]?

sin.

côsin.

tang.

côtang.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo đề bài, ta có độ dài cạnh góc vuông \[AB = 250\] (m) và độ dài cạnh huyền \[BC = 320\] (m).

Mà cạnh góc vuông \[AB\] là cạnh kề của góc nhọn \[\alpha \].

Do đó để tính giá trị của \[\alpha \], cách đơn giản nhất là ta nên sử dụng tỉ số giữa cạnh kề \[AB\] và cạnh huyền \[BC\] của góc nhọn \[\alpha \]. Tức là sử dụng côsin của góc nhọn \[\alpha \].

Vậy ta chọn phương án B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Thông hiểu

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \[AC = 10{\rm{\;cm}},\,\,\widehat C = 30^\circ .\] Độ dài cạnh \[AB\] bằng

\[\frac{{5\sqrt 3 }}{3}\] (cm).

\[\frac{{10\sqrt 3 }}{3}\] (cm).

\[5\sqrt 3 \] (cm).

\[10\sqrt 3 \] (cm).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác  A B C  vuông tại  A  có  A C = 10 c m , ˆ C = 30 ∘ .  Độ dài cạnh  A B  bằng (ảnh 1)

Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên \[AB = AC.\tan C = 10.\tan 30^\circ = \frac{{10\sqrt 3 }}{3}\] (cm).

Do đó ta chọn phương án B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \[AC = 20{\rm{\;cm}},\,\,\widehat {C\,} = 60^\circ .\] Độ dài cạnh \[BC\] bằng

\[40\] (cm).

\[40\sqrt 3 \] (cm).

\[20\sqrt 3 \] (cm).

\[20\] (cm).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \[AC = 20{\rm{\;cm}},\,\,\widehat {C\,} = 60^\circ .\] Độ dài cạnh \[BC\] bằng (ảnh 1)

Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên \[AC = BC.\cos C.\]

Suy ra \[BC = \frac{{AC}}{{\cos C}} = \frac{{20}}{{\cos 60^\circ }} = 40\] (cm).

Vậy ta chọn phương án A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \[BC = 12{\rm{\;cm}},\,\,\widehat B = 40^\circ .\] Kết quả nào sau đây là đúng?

\[AC \approx 9,19\,\,{\rm{cm}};\,\,\widehat {C\,} = 50^\circ.\]

\[AC \approx 7,71{\rm{\;cm}};\,\,\widehat {C\,} = 50^\circ.\]

\[AC \approx 9,1\,\,{\rm{cm}};\,\,\widehat {C\,} = 50^\circ.\]

\[AC \approx 7,8{\rm{\;cm}};\,\,\widehat {C\,} = 50^\circ.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên \[AC = BC.\sin B = 12.\sin 40^\circ \approx 7,71\] (cm).

Tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] nên \[\widehat B + \widehat C = 90^\circ \] (tổng hai góc nhọn của tam giác vuông).

Suy ra \[\widehat C = 90^\circ - \widehat B = 90^\circ - 40^\circ = 50^\circ .\]

Vậy ta chọn phương án B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \[AC = 16{\rm{\;cm}},\,\,\sin B = \frac{3}{5}.\] Kết quả nào sau đây là sai?

\(\cos C = \frac{3}{5}.\)

\(\cos B = \frac{4}{5}.\)

\[BC = 26,6\] cm.

\[AB = 21,3\] cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác  A B C  vuông tại  A  có  A C = 16 c m , sin B = 3 5 .  Kết quả nào sau đây là sai?  A.  cos C = 3 5 .  B.  cos B = 4 5 .  C.  B C = 26 , 6  cm. (ảnh 1)

Xét tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\], có:

⦁ \(\widehat {B\,} + \widehat {C\,} = 90^\circ \) nên \[\cos C = \sin B = \frac{3}{5}.\] Do đó phương án A là khẳng định đúng.

⦁ \[\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}.\] Suy ra \[BC = \frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{16}}{{\frac{3}{5}}} = \frac{{80}}{3} \approx 26,7\] (cm). Do đó phương án C là khẳng định sai.

⦁ \[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\] (theo định lí Pythagore)

Suy ra \[A{B^2} = B{C^2} - A{C^2} = {\left( {\frac{{80}}{3}} \right)^2} - {16^2} = \frac{{4096}}{9}.\] Do đó \[AB = \frac{{64}}{3} \approx 21,3\] (cm).

Như vậy phương án D là khẳng định đúng.

⦁ \(\cos B = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{\frac{{64}}{3}}}{{\frac{{80}}{3}}} = \frac{4}{5}.\) Do đó phương án B là khẳng định đúng.

Vậy ta chọn phương án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại một thời điểm trong ngày, các tia nắng mặt trời tạo với mặt đất một góc bằng \[55^\circ ,\] bóng của một cây xanh trên mặt đất dài \[14,25\] m (như hình vẽ).

Tại một thời điểm trong ngày, các tia nắng mặt trời tạo với mặt đất một góc bằng  55 ∘ ,  bóng của một cây xanh trên mặt đất dài  14 , 25  m (như hình vẽ).  Chiều cao  A H  của cây xanh (làm  (ảnh 1)

Chiều cao \[AH\] của cây xanh (làm tròn đến hàng phần trăm) là

\[AH \approx 20,00\] m.

\[AH \approx 20,35\] m.

\[AH \approx 11,67\] m.

\[AH \approx 22,50\] m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tại một thời điểm trong ngày, các tia nắng mặt trời tạo với mặt đất một góc bằng  55 ∘ ,  bóng của một cây xanh trên mặt đất dài  14 , 25  m (như hình vẽ).  Chiều cao  A H  của cây xanh (làm tròn đến hàng phần trăm) là (ảnh 1)

Theo đề, ta có \[BH = 14,25\] m và \[\widehat {ABH} = 55^\circ .\]

Vì tam giác \[ABH\] vuông tại H nên \[AH = BH.\tan \widehat {ABH} = 14,25.\tan 55^\circ \approx 20,35\] (m).

Do đó chiều cao của cây xanh là \[AH \approx 20,35\] m.

Vậy ta chọn phương án B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cái thang dài \[4,8\] m dựa vào tường và tạo với tường một góc \[32^\circ .\]

Một cái thang dài  4 , 8  m dựa vào tường và tạo với tường một góc  32 ∘ .  Chiều cao của thang so với mặt đất gần nhất với (ảnh 1)

Chiều cao của thang so với mặt đất gần nhất với

\[2,5\] m.

\[3,0\] m.

\[3,6\] m.

\[4,1\] m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Một cái thang dài  4 , 8  m dựa vào tường và tạo với tường một góc  32 ∘ .  Chiều cao của thang so với mặt đất gần nhất với (ảnh 2)

Theo đề, ta có \[AC = 4,8\] m và \[\widehat {BAC} = 32^\circ .\]

Chiều cao của thang so với mặt đất là độ dài \[AB.\]

Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[B\] nên \[AB = AC.\cos \widehat {BAC} = 4,8.\cos 32^\circ \approx 4,1\] (m).

Do đó chiều cao của thang so với mặt đất là \[4,1\] m.

Vậy ta chọn phương án D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy bay cất cánh theo phương hợp với mặt đất một góc \[23^\circ .\] Hỏi muốn đạt độ cao \[2\,\,500\] m thì máy bay phải bay một đoạn đường \[x\] dài khoảng bao nhiêu mét?

Một máy bay cất cánh theo phương hợp với mặt đất một góc  23 ∘ .  Hỏi muốn đạt độ cao  2 500  m thì máy bay phải bay một đoạn đường  x  dài khoảng bao nhiêu mét? (ảnh 1)

\[2\,\,716\] mét.

\[2\,\,301\] mét.

\[977\] mét.

\[6\,\,398\] mét.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Một máy bay cất cánh theo phương hợp với mặt đất một góc  23 ∘ .  Hỏi muốn đạt độ cao  2 500  m thì máy bay phải bay một đoạn đường  x  dài khoảng bao nhiêu mét? (ảnh 2)

Theo đề, ta có \[\widehat {BAC} = 23^\circ \] và \[BC = 2\,\,500\] (m).

Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[B\] nên \[\sin \widehat {BAC} = \frac{{BC}}{{AC}}.\]

Suy ra \[AC = \frac{{BC}}{{\sin \widehat {BAC}}}\] hay \[x = \frac{{2\,\,500}}{{\sin 23^\circ }} \approx 6\,\,398\] (m).

Do đó muốn đạt độ cao \[2500\] m thì máy bay phải bay một đoạn đường \[x\] dài \[6\,\,398\] mét.

Vậy ta chọn phương án D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Vận dụng

Cho tam giác \[ABC\] có \[BC = 9{\rm{\;cm}},\,\,\widehat {ABC} = 50^\circ \] và \[\widehat {ACB} = 35^\circ .\] Gọi \[N\] là chân đường vuông góc hạ từ \[A\] xuống cạnh \[BC.\] Độ dài \[AN\] gần nhất với giá trị nào dưới đây?

\[2{\rm{\;cm}}.\]

\[3{\rm{\;cm}}.\]

\[4{\rm{\;cm}}.\]

\[5{\rm{\;cm}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác \[ABC\] có \[BC = 9{\rm{\;cm}},\,\,\widehat {ABC} = 50^\circ \] và \[\widehat {ACB} = 35^\circ .\] Gọi \[N\] là chân đường vuông góc hạ từ \[A\] xuống cạnh \[BC.\] Độ dài \[AN\]  (ảnh 1)

Tam giác \[ABC\] có \[AN\] là đường cao. Suy ra \[AN \bot BC\] tại \[N.\]

Vì tam giác \[ABN\] vuông tại \[N\] nên \[\tan B = \frac{{AN}}{{BN}}.\] Suy ra \[BN = \frac{{AN}}{{\tan B}}.\]

Tương tự, vì tam giác \[ACN\] vuông tại \[N\] nên \[\tan C = \frac{{AN}}{{CN}}.\] Suy ra \[CN = \frac{{AN}}{{\tan C}}.\]

Ta có \[BN + CN = BC = 9\] hay \[\frac{{AN}}{{\tan B}} + \frac{{AN}}{{\tan C}} = 9\]

Tức là, \[AN\left( {\frac{1}{{\tan 50^\circ }} + \frac{1}{{\tan 35^\circ }}} \right) = 9\]

Khi đó \[AN = 9:\left( {\frac{1}{{\tan 50^\circ }} + \frac{1}{{\tan 35^\circ }}} \right) \approx 3,97 \approx 4\] (cm).

Vậy độ dài \[AN\] gần nhất với giá trị là \[4\] cm.

Do đó ta chọn phương án C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thang \[ABCD\] có \[\widehat {A\,} = \widehat {D\,} = 90^\circ ,\,\,\widehat {C\,} = 50^\circ .\] Biết rằng \[AB = 2;\,\,AD = 1,2.\] Khi đó diện tích hình thang \[ABCD\] gần nhất với

\[5\] (đvdt).

\[4\] (đvdt).

\[3\] (đvdt).

\[2\] (đvdt).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình thang  A B C D  có  ˆ A = ˆ D = 90 ∘ , ˆ C = 50 ∘ .  Biết rằng  A B = 2 ; A D = 1 , 2.  Khi đó diện tích hình thang  A B C D  gần nhất với (ảnh 1)

Kẻ \[BH \bot CD\] tại \[H.\]

Ta có \[\widehat {BAD} = \widehat {ADH} = \widehat {BHD} = 90^\circ \] suy ra tứ giác \[ABHD\] là hình chữ nhật.

Do đó \[BH = AD = 1,2\] và \[DH = AB = 2.\]

Vì tam giác \[BCH\] vuông tại \[H\] nên \[\tan C = \frac{{BH}}{{CH}}.\]

Suy ra \[CH = \frac{{BH}}{{\tan C}} = \frac{{1,2}}{{\tan 50^\circ }} \approx 1.\]

Ta có \[CD = DH + HC \approx 2 + 1 \approx 3.\]

Diện tích hình thang \[ABCD\] là: \[S = \frac{1}{2}\left( {AB + CD} \right).AD \approx \frac{1}{2}.\left( {2 + 3} \right).1,2 \approx 3\] (đvdt).

Vậy ta chọn phương án C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định khoảng cách từ một gốc cây \[A\] trên một hòn đảo nhỏ giữa biển đến vị trí con sao biển \[C\] trên bãi cát (hình vẽ), người ta chọn một điểm \[B\] trên bãi biển cách điểm \[C\] một khoảng \[1{\rm{\;\;}}225\] m và dùng giác kế ngắm xác định được \[\widehat {ABC} = 75^\circ ;\,\,\widehat {ACB} = 65^\circ .\]

Để xác định khoảng cách từ một gốc cây  A  trên một hòn đảo nhỏ giữa biển đến vị trí con sao biển  C  trên bãi cát (hình vẽ), người ta chọn một điểm  B  trên bãi biển cách điểm  C  một khoảng  1 225  m và dùng giác kế ngắm xác định được  ˆ A B C = 75 ∘ ; ˆ A C B = 65 ∘ . (ảnh 1)

Khi đó khoảng cách \[AC\] khoảng bao nhiêu mét?

\[1{\rm{\;\;}}783\] m.

\[1{\rm{\;\;}}841\] m.

\[1{\rm{\;\;}}652\] m.

\[1{\rm{\;\;}}906\] m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để xác định khoảng cách từ một gốc cây  A  trên một hòn đảo nhỏ giữa biển đến vị trí con sao biển  C  trên bãi cát (hình vẽ), người ta chọn một điểm  B  trên bãi biển cách điểm  C  một khoảng  1 225  m và dùng giác kế ngắm xác định được  ˆ A B C = 75 ∘ ; ˆ A C B = 65 ∘ . (ảnh 2)

Kẻ \[BH \bot AC\] tại \[H.\]

Tam giác \[ABC,\] có: \[\widehat {BAC} + \widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 180^\circ \] (định lí tổng ba góc của một tam giác)

Suy ra \[\widehat {BAC} = 180^\circ - \left( {\widehat {ABC} + \widehat {ACB}} \right) = 180^\circ - \left( {75^\circ + 65^\circ } \right) = 40^\circ .\]

Vì tam giác \[BCH\] vuông tại \[H\] nên:

⦁ \[BH = BC.\sin \widehat {BCH} = 1{\rm{\;\;}}225.\sin 65^\circ \] (m);

⦁ \[CH = BC.\cos \widehat {BCH} = 1{\rm{\;\;}}225.\cos 65^\circ \] (m).

Vì tam giác \[ABH\] vuông tại \[H\] nên \(BH = AH \cdot \tan \widehat {BAH}\)

Suy ra \[AH = \frac{{BH}}{{\tan \widehat {BAH}}} = \frac{{1{\rm{\;\;}}225 \cdot \sin 65^\circ }}{{\tan 40^\circ }}\] (m).

Khi đó \[AC = AH + CH = \frac{{1{\rm{\;\;}}225 \cdot \sin 65^\circ }}{{\tan 40^\circ }} + 1{\rm{\;\;}}225 \cdot \cos 65^\circ \approx 1{\rm{\;\;}}841\] (m).

Do đó khoảng cách \[AC\] khoảng \[1{\rm{\;\;}}841\] m.

Vậy ta chọn phương án B.