Trắc nghiệm Luyện tập chung lớp 5 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Luyện tập chung lớp 5 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 578 lượt thi
36 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Một người mua một số cái bút. Biết người đó mua 20 cái bút xanh, số bút đỏ bằng \(\frac{2}{5}\) số bút xanh. Hỏi người đó mua bao nhiêu cái bút?

Bài giải

Người đó mua số bút đỏ là:

…. × \(\frac{{....}}{{....}}\) = …. (cái)

Người đó mua số bút là:

…. + …. = …. (cái)

Đáp số: …… cái bút

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Người đó mua số bút đỏ là:

20 × \(\frac{2}{5}\) = 8 (cái)

Người đó mua số bút là:

20 + 8 = 28 (cái)

Đáp số: 28 cái bút

2. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Trường Tiểu học Ban Mai có 947 học sinh. Số học sinh nam nhiều hơn học sinh nữ là 43 bạn. Hỏi trường Tiểu học Ban Mai có bao nhiêu học sinh nữ?

Bài giải

Trường Tiểu học Ban Mai có số học sinh nữ là:

(…… – ……) : …. = …..… (học sinh)

Đáp số: …….. học sinh nữ

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trường Tiểu học Ban Mai có số học sinh nữ là:

(947 – 43) : 2 = 452 (học sinh)

Đáp số: 452 học sinh nữ

3. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Xe thứ nhất chở được 45 bao gạo. Số bao gạo xe thứ hai chở bằng \(\frac{4}{5}\) xe thứ nhất. Mỗi bao gạo nặng 20 kg. Hỏi xe thứ hai chở được bao nhiêu yến gạo?

Bài giải

Xe thứ hai chở được số bao gạo là:

……. × \(\frac{{.....}}{{.....}}\) = ……. (bao gạo)

Đổi: 20 kg = …….. yến

Xe thứ hai chở được số gạo là:

……. × …….. = …….. (yến)

Đáp số: ………. yến gạo

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Xe thứ hai chở được số bao gạo là:

45 × \(\frac{4}{5}\) = 36 (bao gạo)

Đổi: 20 kg = 2 yến

Xe thứ hai chở được số gạo là:

2 × 36 = 72 (yến)

Đáp số: 72 yến gạo

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Hai tổ công nhân sửa một đoạn đường. Tổ thứ nhất sửa được 110 m. Quãng đương tổ thứ hai sửa được bằng \(\frac{4}{5}\) tổ thứ nhất. Vậy tổ thứ hai sửa được bao nhiêu mét đường?

99 m

100 m

90 m

88 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tổ thứ hai sửa được quãng đường là:

110 × \(\frac{4}{5}\) = 88 (m)

Đáp số: 88 m

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Ông Hùng mang 240 quả trứng ra chợ bán. Buổi sáng, ông Hùng bán được \(\frac{2}{5}\) số trứng. Buổi chiều, ông Hùng bán được \(\frac{3}{4}\) số trứng còn lại. Vậy số trứng ông Hùng đã bán được là:

204 quả trứng

189 quả trứng

197 quả trứng

215 quả trứng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Buổi sáng, ông Hùng bán được số trứng là:

240 × \(\frac{2}{5}\) = 96 (quả)

Sau buổi sáng, số trứng còn lại của ông Hùng là:

240 – 96 = 144 (quả)

Buổi chiều, ông Hùng bán được số trứng là:

144 × \(\frac{3}{4}\) = 108 (quả)

Ông Hùng đã bán được số trứng là:

96 + 108 = 204 (quả)

Đáp số: 204 quả trứng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Một bút bi giá 5 000 đồng, một quyển vở giá 12 000 đồng. Nam cầm 100 000 đồng để mua 7 cái bút và 5 quyển vở. Vậy người bán hàng phải trả Nam bao nhiêu tiền?

95 000 đồng

5 000 đồng

80 000 đồng

20 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số tiền Nam mua 7 cái bút là:

5 000 × 7 = 35 000 (đồng)

Số tiền Nam mua 5 quyển vở là:

12 000 × 5 = 60 000 (đồng)

Tổng số tiền Nam mua bút và vở là:

35 000 + 60 000 = 95 000 (đồng)

Người bán hàng phải trả Nam số tiền là:

100 000 – 95 000 = 5 000 (đồng)

Đáp số: 5 000 đồng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Cô Hồng mua 3 bao gạo hết 450 000 đồng. Vậy số tiền chú Hùng mua 5 bao gạo như thế là:

600 000 đồng

750 000 đồng

650 000 đồng

700 000 đồng

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Số tiền của 1 bao gạo là:

450 000 : 3 = 150 000 (đồng)

Số tiền chú Hùng mua 5 bao gạo là:

150 000 × 5 = 750 000 (đồng)

Đáp số: 750 000 đồng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Trung bình cộng của hai số là 42. Biết số lớn hơn số bé là 14. Vậy tích của hai số đó là:

1 825

1 695

1 715

1 910

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tổng của hai số đó là:

42 × 2 = 84

Số lớn là:

(84 + 14) : 2 = 49

Số bé là:

49 – 14 = 35

Tích của hai số đó là:

49 × 35 = 1 715

Đáp số: 1 715

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Sân trường của trường Tiểu học Đoàn Kết dạng hình chữ nhật có chu vi là 150 m, chiều dài hơn chiều rộng 15 m. Vậy diện tích của sân trường đó là:

1 250 m2

1 350 m2

1 480 m2

1 390 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nửa chu vi của sân trường đó là:

150 : 2 = 75 (m)

Chiều dài của sân trường đó là:

(75 + 15) : 2 = 45 (m)

Chiều rộng của sân trường đó là:

45 – 15 = 30 (m)

Diện tích của sân trường đó là:

45 × 30 = 1 350 (m2)

Đáp số: 1 350 m2

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Một đoàn xe ô tô chở học sinh đi tham quan gồm 4 xe, mỗi xe chở 35 học sinh và 6 xe, mỗi xe chở 45 học sinh. Vậy trung bình mỗi xe ô tô chở được số học sinh là:

39 học sinh

40 học sinh

41 học sinh

42 học sinh

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

4 xe chở được số học sinh là:

35 × 4 = 140 (học sinh)

6 xe chở được số học sinh là:

45 × 6 = 270 (học sinh)

Trung bình mỗi xe ô tô chở được số học sinh là:

(270 + 140) : (4 + 6) = 41 (học sinh)

Đáp số: 41 học sinh

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Có 8 thùng dầu như nhau chứa 360 lít. Vậy 5 thùng dầu như thế chứa số lít dầu là:

1 thùng chứa số dầu là:

…… : …… = …… (lít)

5 thùng chứa số dầu là:

…… × …… = …… (lít)

Đáp số: …… lít dầu

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1 thùng chứa số dầu là:

360 : 8 = 45 (lít)

5 thùng chứa số dầu là:

45 × 5 = 225 (lít)

Đáp số: 225 lít dầu

12. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Có 50 kg gạo đựng đều trong 5 bao. Hỏi 90 kg gạo đựng đều trong bao nhiêu bao như thế?

1 bao đựng được số gạo là:

…… : …… = …… (kg)

90 kg gạo đựng đều trong số bao là:

…… : …… = …… (bao)

Đáp số: …… bao

Xem đáp án

Hướng dẫn giải.

1 bao đựng được số gạo là:

50 : 5 = 10 (kg)

90 kg gạo đựng đều trong số bao là:

90 : 10 = 9 (bao)

Đáp số: 9 bao

13. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Cô giáo chia đều 72 cái kẹo cho 8 bạn trong lớp. Vậy 5 bạn có ……………. cái kẹo.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Mỗi bạn có số kẹo là:

72 : 8 = 9 (cái)

5 bạn có số kẹo là:

9 × 5 = 45 (cái)

Vậy: 5 bạn có 45 cái kẹo

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Mỗi thùng dầu chứa số lít dầu như nhau. Biết 8 thùng chứa được 40 lít dầu. Vậy số lít dầu 12 thùng chứa được là:

55 lít dầu

60 lít dầu

65 lít dầu

50 lít dầu

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

1 thùng chứa được số dầu là:

40 : 8 = 5 (lít)

12 thùng chứa được số dầu là:

5 × 12 = 60 (lít)

Đáp số: 60 lít dầu

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Một tấm vải dài 56 m. Người ta lấy ra \(\frac{1}{7}\) tấm vải để may 16 cái túi như nhau. Vậy số túi được may từ tấm vải đó là:

96 cái túi

102 cái túi

100 cái túi

112 cái túi

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{1}{7}\) tấm vải dài là:

56 × \(\frac{1}{7}\) = 8 (m)

1 mét vải may được số túi là:

16 : 8 = 2 (cái)

Tấm vải đó may được số túi là:

56 × 2 = 112 (cái)

Đáp số: 112 cái túi

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Xếp 1 248 quyển vở xếp đều vào 13 thùng. Vậy số vở được xếp trong 9 thùng là:

856 quyển vở

860 quyển vở

864 quyển vở

850 quyển vở

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

1 thùng chứa được số vở là:

1 248 : 13 = 96 (quyển vở)

9 thùng chứa được số vở là:

96 × 9 = 864 (quyển vở)

Đáp số: 864 quyển vở

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Có 120 lít nước chia đều vào 6 thùng. Vậy số thùng chứa được 380 lít nước là:

19 thùng

20 thùng

18 thùng

21 thùng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

1 thùng chứa được số lít nước là:

120 : 6 = 20 (lít)

Số thùng chứa được 380 lít nước là:

380 : 20 = 19 (thùng)

Đáp số: 19 thùng

18. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Chia đều 42 viên bi vào 7 hộp. Hỏi có bao nhiêu hộp chứa được 78 viên bi?

Trả lời:Có …….. hộp chứa được 78 viên bi

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1 hộp chứa được số bi là:

42 : 7 = 6 (viên bi)

Số hộp chứa được 78 viên bi là:

78 : 6 = 13 (hộp)

Vậy: Có 13 hộp chứa được 78 viên bi

19. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Lan xếp 12 chiếc thuyền mất 36 phút. Hỏi Lan xếp 5 chiếc thuyền như thế mất bao nhiêu phút?

Trả lời: Lan xếp 5 chiếc thuyền mất ………… phút

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Thời gian làm 1 chiếc thuyền là:

36 : 12 = 3 (phút)

Thời gian làm 5 chiếc thuyền là:

3 × 5 = 15 (phút)

Vậy: Lan xếp 5 chiếc thuyền mất 15 phút

20. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Một cửa hàng có 7 hộp như nhau đựng được 168 cái bút chì. Cửa hàng đã bán 3 hộp bút. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu cây bút chì?

Trả lời: Cửa hàng còn lại …………….. cái bút chì

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1 hộp chứa được số bút chì là:

168 : 7 = 24 (cái)

Cửa hàng đã bán số hộp bút là:

7 – 3 = 4 (hộp)

4 hộp chứa được số bút chì là:

24 × 4 = 96 (cái)

Vậy: Cửa hàng còn lại 96 cái bút chì

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Luyện tập chung

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Giá trị của chữ số 5 trong số 756 912 là:

5 000

5

500

50 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số 756 912 có chữ số 5 đứng ở hàng chục nghìn

Giá trị của chữ số 5 trong số 756 912 là: 50 000

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lớn nhất trong các số: 102 542; 34 689; 65 201; 99 805 là:

99 805

65 201

102 542

34 689

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

So sánh: 102 542 > 99 805 > 65 201 > 34 689

Vậy: Số lớn nhất là: 102 542

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số bé nhất trong các phân số \(\frac{{\bf{3}}}{{\bf{4}}}{\bf{;}}\frac{{\bf{1}}}{{\bf{2}}}{\bf{;}}\frac{{\bf{7}}}{{\bf{6}}}{\bf{;}}\frac{{{\bf{11}}}}{{{\bf{12}}}}\) là:

\(\frac{1}{2}\)

\(\frac{3}{4}\)

\(\frac{7}{6}\)

\(\frac{{11}}{{12}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\[\frac{3}{4} = \frac{9}{{12}}\]

\[\frac{1}{2} = \frac{6}{{12}}\]

\[\frac{7}{6} = \frac{{14}}{{12}}\]

Giữa nguyên \[\frac{{11}}{{12}}\]

So sánh: \[\frac{6}{{12}} < \frac{9}{{12}} < \frac{{11}}{{12}} < \frac{{14}}{{12}}\]

Vậy: Phân số lớn nhất là: \[\frac{7}{6}\]

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số \(\frac{{{\bf{547}}}}{{{\bf{100}}}}\) viết ở dạng hỗn số là:

\(5\frac{{47}}{{100}}\)

\(54\frac{7}{{100}}\)

\(7\frac{{54}}{{100}}\)

\(7\frac{{45}}{{100}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[\frac{{547}}{{100}} = \frac{{500 + 47}}{{100}} = \frac{{500}}{{100}} + \frac{{47}}{{100}} = 5 + \frac{{47}}{{100}} = 5\frac{{47}}{{100}}\]

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Vậy năm đó thuộc thế kỉ:

Thế kỉ 19

Thế kỉ 20

Thế kỉ 18

Thế kỉ 21

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Năm 1945 thuộc thế kỉ 19 + 1 = 20

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Kết quả của phép tính 8 560 + 3 441 là:

11 968

11 901

12 109

12 001

Xem đáp án

Em hãy chọn đáp án đúng nhấtKết quả của phép tính 8 560 + 3 441 là: (ảnh 1)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Số bị trừ là 25 013, số trừ là 9 826. Vậy hiệu là:

14 989

15 187

34 839

23 298

Xem đáp án

Số bị trừ là 25 013, số trừ là 9 826. Vậy hiệu là:  (ảnh 1)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính 2 089 × 3 là:

6 167

6 267

6 047

6 347

Xem đáp án

Kết quả của phép tính 2 089 × 3 là: (ảnh 1)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Số bị chia là 25 146, số chia là 36. Vậy số dư là:

16

17

18

19

Xem đáp án

Số bị chia là 25 146, số chia là 36. Vậy số dư là: (ảnh 1)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Giá trị của biểu thức 21 546 + 38 012 × 5 là:

210 745

216 466

208 346

211 606

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

21 546 + 38 012 × 5 = 21 546 + 190 060 = 211 606

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Giá trị của biểu thức \(\frac{{\bf{5}}}{{\bf{4}}}{\bf{ + }}\left( {\frac{{\bf{3}}}{{\bf{2}}}{\bf{ - }}\frac{{\bf{1}}}{{\bf{6}}}} \right){\bf{ \times 2}}\) là:

\[\frac{{45}}{{12}}\]

\[\frac{{49}}{{15}}\]

\[\frac{{47}}{{12}}\]

\[\frac{{43}}{{12}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[\frac{5}{4} + \left( {\frac{3}{2} - \frac{1}{6}} \right) \times 2\]

\[ = \frac{5}{4} + \left( {\frac{9}{6} - \frac{1}{6}} \right) \times 2\]

\[ = \frac{5}{4} + \frac{8}{6} \times 2\]

\[ = \frac{5}{4} + \frac{8}{3}\]

\[ = \frac{{15}}{{12}} + \frac{{24}}{{12}}\]

\[ = \frac{{47}}{{12}}\]

32. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a) 1 tấn 45 yến = ……… kg

b) 450 mm = \(\frac{{......}}{{......}}\) m

c) 167 phút = …… giờ …… phút

d) 2 m2 5 cm2 = ……………. cm2

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) 1 tấn 45 yến = 1 450 kg

b) 450 mm = \(\frac{9}{{20}}\) m

c) 167 phút = 2 giờ 47 phút

d) 2 m2 5 cm2 = 20 005 cm2

33. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a) 1 784 × 42 + 42 × 842 – 42 × 1 626 = …………….

b) \(\frac{5}{7} \times \frac{8}{3} + \frac{4}{3} \times \frac{5}{7} + \frac{2}{3} \times \frac{5}{7}\) = \(\frac{{.....}}{{.....}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) 1 784 × 42 + 42 × 842 – 42 × 1 626

= 42 × (1 784 + 842 – 1 626)

= 42 × 1 000

= 42 000

b) \(\frac{5}{7} \times \frac{8}{3} + \frac{4}{3} \times \frac{5}{7} + \frac{2}{3} \times \frac{5}{7}\)

\( = \frac{5}{7} \times \left( {\frac{8}{3} + \frac{4}{3} + \frac{2}{3}} \right)\)

\( = \frac{5}{7} \times \frac{{14}}{3}\)

\( = \frac{{10}}{3}\)

34. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Một cửa hàng có 12 thùng chứa 420 quả táo. Cửa hàng đã bán 7 thùng. Vậy cửa hàng còn lại …………. quả táo.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1 thùng chứa được số táo là:

420 : 12 = 35 (quả)

Cửa hàng còn lại số thùng là:

12 – 7 = 5 (thùng)

Cửa hàng còn lại số thùng là:

35 × 5 = 175 (quả)

Vậy cửa hàng còn lại 175 quả táo.

35. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Tổng của hai số đó là 250. Nếu chuyển 9 đơn vị từ số thứ nhất sang số thứ hai thì hai số bằng nhau. Vậy số thứ hai là: ……………

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số thứ nhất lớn hơn số thứ hai là:

9 + 9 = 18 (đơn vị)

Số thứ hai là:

(250 – 18) : 2 = 116

Vậy số thứ hai là: 116

36. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Cô Hoa mang 156 quả trứng ra chợ bán. Buổi sáng, cô Hoa bán được \(\frac{1}{3}\) số trứng. Buổi chiều, cô Hoa bán được \(\frac{1}{2}\) số trứng. Vậy cô Hoa còn lại ………………. quả trứng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Buổi sáng, cô Hoa bán được số trứng là:

156 × \(\frac{1}{3}\) = 52 (quả)

Buổi chiều, cô Hoa bán được số trứng là:

156 × \(\frac{1}{2}\) = 78 (quả)

Cô Hoa đã bán được số trứng là:

52 + 78 = 130 (quả)

Cô Hoa còn lại số trứng là:

156 – 130 = 26 (quả)

Vậy cô Hoa còn lại 26 quả trứng