Giải SGK Toán 5 KNTT Bài 9. Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 5 KNTT Bài 9. Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 582 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chọn câu trả lời đúng.

a) Giá trị của chữ số 6 trong số 960 730 là:

A. 60                               B. 600                              C. 6 000                 D. 60 000

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: D

Chữ số 6 trong số 960 730 thuộc hàng chục nghìn nên có giá trị là 60 000.

2. Tự luận
1 điểm

b) Số lớn nhất trong các số 109 989; 105 789; 110 200; 99 000 là:

A. 109 989                       B. 105 789                       C. 110 200             D. 99 000

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: C

So sánh các số 109 989; 105 789; 110 200; 99 000 ta có:

99 000 < 105 789 < 109 989 < 110 200

Vậy số lớn nhất là: 110 200.

3. Tự luận
1 điểm

c) Phân số bé nhất trong các phân số 2336;1112;79;23 là:

A. 2336                    B. 1112                              C. 79                      D. 23

Xem đáp án

c) Phân số bé nhất trong các phân số 23/ 36; 11/12; 7/9; 2/3  là: (ảnh 1)

4. Tự luận
1 điểm

d) Phân số 143100 viết ở dạng hỗn số là:

A. 143100                        B. 143100                           C. 1403100             D. 314100

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: B143100=100+43100=100100+43100=1+43100=143100

5. Tự luận
1 điểm

Tính:

Tính:   (ảnh 1)

Xem đáp án

Tính:   (ảnh 2)

6. Tự luận
1 điểm

Số?

Một bút bi giá 4 500 đồng, một quyển vở giá 7 000 đồng. Nam mua 2 bút bi và 7 quyển vở. Nam đưa cho cô bán hàng tờ tiền 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Nam bao nhiêu tiền?

Số? Một bút bi giá 4 500 đồng, một quyển vở giá 7 000 đồng. Nam mua 2 bút bi và 7 quyển vở. (ảnh 1)

Xem đáp án

Số tiền Nam mua 2 bút bi là:

4 500 × 2 = 9 000 (đồng)

Số tiền Nam mua 7 quyển vở là:

7 000 × 7 = 49 000 (đồng)

Số tiền Nam mua bút bi và vở là:

9 000 + 49 000 = 58 000 (đồng)

Số tiền cô bán hàng trả lại Nam là:

100 000 – 58 000 = 42 000 (đồng)

Đáp số: 42 000 đồng

7. Tự luận
1 điểm

Sân trường của Trường Tiểu học Đoàn kết dạng hình chữ nhật có chu vi 142 m, chiều dài hơn chiều rộng 13 m. Tính diện tích sân trường đó.

Xem đáp án

Tóm tắt

Chu vi: 142 m

Chiều dài hơn chiều rộng: 13 m

Diện tích: ? m2

Bài giải

Nửa chu vi sân trường là:

142 : 2 = 71 (m)

Chiều dài sân trường là:

(71 + 13) : 2 = 42 (m)

Chiều rộng sân trường là:

71 – 42 = 29 (m)

Diện tích sân trường là:

42 × 29 = 1 218 (m2)

Đáp số: 1 218 m2

8. Tự luận
1 điểm

Tính.

54+43

109−35

98×47

12:65

Xem đáp án

Tính. (ảnh 1)

9. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức.

a) 35 700 : 50 + 68 × 46b) 169×6:329−75

Xem đáp án

a) 35 700 : 50 + 68 × 46 = 714 + 3 128 = 3 842

b) 169×6:329−75=169×6×932−75=169×2×3×916×2−75

=169×3×916−75=3−75=155−75=85

10. Tự luận
1 điểm

Tìm phân số thập phân hoặc hỗn số thích hợp.Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 9: Luyện tập chung (trang 29) | Giải Toán lớp 5

Xem đáp án

Tìm phân số thập phân hoặc hỗn số thích hợp. a) 3 mm =   cm 6 cm =   m 52 cm =   m (ảnh 1)

11. Tự luận
1 điểm

Một đoàn xe ô tô chở học sinh đi tham quan gồm 6 xe, mỗi xe chở 35 học sinh và 9 xe, mỗi xe chở 40 học sinh. Hỏi trung bình mỗi xe ô tô đó chở bao nhiêu học sinh?

Một đoàn xe ô tô chở học sinh đi tham quan gồm 6 xe, mỗi xe chở 35 học sinh và 9 xe (ảnh 1)

Xem đáp án

Tóm tắt:

6 xe: 35 học sinh/xe

9 xe: 40 học sinh/xe

Trung bình mỗi xe: ? học sinh

Bài giải

Số học sinh 6 xe chở là:

35 × 6 = 210 (học sinh)

Số học sinh ở 9 xe chở là:

40 × 9 = 360 (học sinh)

Tổng số xe chở học sinh là:

6 + 9 = 15 (xe)

Trung bình mỗi xe chở số học sinh là:

(210 + 360) : 15 = 38 (học sinh)

Đáp số: 38 học sinh

12. Tự luận
1 điểm

Ước lượng kết quả phép tính.

a) Kết quả phép tính 12 020 – 6 915 khoảng mấy nghìn?

Xem đáp án

a) Làm tròn số 12 020 và 6 915 đến hàng nghìn được số 12 000 và 7 000.

Vậy kết quả phép tính 12 020 – 6 915 khoảng:

12 000 – 7 000 = 5 000

13. Tự luận
1 điểm

b) Kết quả phép tính 36 070 + 23 950 khoảng mấy chục nghìn?

Xem đáp án

b) Làm tròn số 36 070 và 23 950 đến hàng chục nghìn được số 40 000 và 20 000.

Vậy kết quả phép tính 36 070 + 23 950 khoảng:

40 000 + 20 000 = 60 000

14. Tự luận
1 điểm

c) Kết quả phép tính 598 600 – 101 500 khoảng mấy trăm nghìn?

Xem đáp án

c) Làm tròn số 598 600 và 101 500 đến hàng trăm nghìn được số 600 000 và 100 000.

Vậy kết quả phép tính 598 600 – 101 500 khoảng:

600 000 – 100 000 = 500 000

15. Tự luận
1 điểm

d) Kết quả phép tính 4 180 300 + 3 990 700 khoảng mấy triệu?

Xem đáp án

d) Làm tròn số 4 180 300 và 3 900 700 đến hàng triệu được số 4 000 000 và 4 000 000

Vậy kết quả phép tính 4 180 300 + 3 990 700 khoảng:

4 000 000 + 4 000 000 = 8 000 000

16. Tự luận
1 điểm

Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm sinh năm 1491. Hỏi kể từ năm nay, còn bao nhiêu năm nữa sẽ kỉ niệm 600 năm năm sinh Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm?

Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm sinh năm 1491. Hỏi kể từ năm nay, còn bao nhiêu năm nữa sẽ kỉ niệm 600 năm năm sinh Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm?   (ảnh 1)

Xem đáp án

Năm nay là năm 2024.

Năm kỉ niệm 600 năm ngày sinh Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm là:

1491 + 600 = 2091

Kể từ năm nay, còn số năm nữa sẽ đến kỉ niệm 600 năm năm sinh Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm là:

2091 – 2024 = 67 (năm)

Đáp số: 67 năm

17. Tự luận
1 điểm

Cô Ba mang 120 quả trứng gà ra chợ bán. Lần thứ nhất, cô Ba bán được 18 số trứng đó. Lần thứ hai, cô Ba bán được 27 số trứng còn lại sau lần bán thứ nhất. Hỏi cô Ba đã bán được tất cả bao nhiêu quả trứng gà?

Xem đáp án

Tóm tắt:

Có: 120 quả trứng

Lần thứ nhất: 18 số trứng

Lần thứ hai: 27 số trứng còn lại

Cả hai lần: ? quả trứng

Bài giải

Số trứng lần thứ nhất bán được là:

120×18=15 (quả)

Số trứng còn lại sau lần bán thứ nhất là:

120 – 15 = 105 (quả)

Số trứng lần thứ hai bán được là:

105×27=30 (quả)

Cả hai lần cô Ba bán được số quả trứng là:

15 + 30 = 45 (quả)

Đáp số: 45 quả trứng

18. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

a) 524 × 63 + 524 × 37 – 2 400b) 79×65+65×29+45

Xem đáp án

a) 524 × 63 + 524 × 37 – 2 400 = 524 × (63 + 37) – 2 400

= 524 × 100 – 2 400

= 52 400 – 2 400

= 50 000

Tính bằng cách thuận tiện. a) 524 × 63 + 524 × 37 – 2 400 (ảnh 1)