Trắc nghiệm Kính lúp. Bài tập thấu kính lớp 9 (có đáp án)
15 câu hỏi
Kính lúp là thấu kính hội tụ có:
tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ.
tiêu cự dài dùng để quan sát các vật có hình dạng phức tạp.
tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ.
tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn.
Đáp án đúng là: C
Kính lúp là một dụng cụ quang bổ trợ cho mắt để quan sát các vật nhỏ
Có thể dùng kính lúp để quan sát:
Trận bóng đá trên sân vận động.
Một con vi trùng.
Các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay.
Kích thước của nguyên tử.
Đáp án đúng là: C
Kính lúp là một dụng cụ quang bổ trợ cho mắt để quan sát các vật nhỏ. Có thể dùng kính lúp để quan sát các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay.
Trong các kính lúp sau, kính lúp nào khi dùng để quan sát một vật sẽ cho ảnh lớn nhất?
Kính lúp có số bội giác G = 5x.
Kính lúp có số bội giác G = 5,5x.
Kính lúp có số bội giác G = 6x.
Kính lúp có số bội giác G = 4x.
Đáp án đúng là: C
Kính lúp có độ bội giác càng lớn thì quan sát được vật càng nhỏ (ảnh của vật càng lớn).
Phương án C có độ bội giác lớn nhất trong các phương án là G = 6x sẽ cho ảnh lớn nhất.
Số bội giác và tiêu cự (đo bằng đơn vị xentimet) của một kính lúp có hệ thức:
G = 25f.
G = f : 25.
G = 25f.
G = 25 – f.
Đáp án đúng là: C
Ta có: Giữa số bội giác và tiêu cự f (đo bằng cm) có hệ thức: G = 25f.
Khi quan sát một vật bằng kính lúp, để mắt nhìn thấy một ảnh ảo lớn hơn vật ta cần phải:
đặt vật ngoài khoảng tiêu cự.
đặt vật trong khoảng tiêu cự.
đặt vật sát vào mặt kính.
đặt vật bất cứ vị trí nào.
Đáp án đúng là: B
Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của thấu kính sao cho thu được một ảnh ảo lớn hơn vật.
Dùng kính lúp có số bội giác 4x và kính lúp có số bội giác 5x để quan sát cùng một vật và với cùng điều kiện thì:
Kính lúp có số bội giác 4x thấy ảnh lớn hơn kính lúp có số bội giác 5x.
Kính lúp có số bội giác 4x thấy ảnh nhỏ hơn kính lúp có số bội giác 5x.
Kính lúp có số bội giác 4x thấy ảnh bằng kính lúp có số bội giác 5x.
Không so sánh được ảnh của hai kính lúp đó.
Đáp án đúng là: B
Ta có: Kính lúp có độ bội giác càng lớn thì quan sát ảnh càng lớn.
⇒ Kính lúp có độ bội giác 4x thấy ảnh nhỏ hơn kính lúp có số bội giác 5x
Một kính lúp có tiêu cự f = 12,5 cm độ bội giác của kính lúp đó là
G = 10x.
G = 2x.
G = 8x.
G = 4x.
Đáp án đúng là: B
Độ bội giác của kính lúp là: G = 25f=2512,5=2x.
Kính lúp có độ bội giác G = 5x, tiêu cự f của kính lúp đó là
5 cm.
10 cm.
20 cm.
30 cm.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
G = 25f ⇒ f = 25G=255= 5cm.
Trên hai kính lúp lần lượt có ghi 2x và 3x thì:
Cả hai kính lúp có ghi 2x và 3x có tiêu cự bằng nhau.
Kính lúp có ghi 3x có tiêu cự lớn hơn kính lúp có ghi 2x.
Kính lúp có ghi 2x có tiêu cự lớn hơn kính lúp có ghi 3x.
Không thể khẳng định được tiêu cự của kính lúp nào lớn hơn.
Đáp án đúng là: C
Ta có: Số bội giác G = 25f
Số bội giác G tỉ lệ nghịch với tiêu cự f.
⇒ Độ bội giác càng lớn thì tiêu cự càng nhỏ.
⇒ Kính có ghi 3x có tiêu cự nhỏ hơn kính lúp có ghi 2x.
Thấu kính nào dưới đây có thể dùng làm kính lúp?
Thấu kính phân kì có tiêu cự 10cm.
Thấu kính phân kì có tiêu cự 50cm.
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 50cm.
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm.
Đáp án đúng là: D
Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (f < 25 cm)
Đặt một vật AB hình mũi tên vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự f.

Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Vật ở rất xa thấu kính cho ảnh thật. |
|
|
b. Vật cách thấu kính một khoảng d > 2f cho ảnh thật, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật. |
|
|
c. Vật cách thấu kính một khoảng d < f cho ảnh ảo, cùng chiều với vật và lớn hơn vật. |
|
|
d. Vật cách thấu kính một khoảng d = 2f cho ảnh thật, ngược chiều vật và bằng vật. |
|
|
a - Đúng; b - Sai; c - Đúng; d – Sai
Giải thích:

Cho hình sau:

Với (∆) - trục chính của một thấu kính, AB là vật sáng và A’B’ là ảnh của AB.
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. A’B’ là ảnh ảo. |
|
|
b. A’B’ là ảnh thật. |
|
|
c. Thấu kính đã cho là thấu kính phân kì. |
|
|
d. Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ. |
|
|
a – Đúng;
b – Sai. Thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
c – Sai. Theo hình, ảnh A’B’ cùng chiều, lớn hơn vật ⇒ thấu kính đã cho là TKHT, ảnh A’B’ là ảnh ảo.
d – Đúng.
Ảnh của một vật sáng đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ có tiêu cự (f = 16cm). Có thể thu được ảnh nhỏ hơn vật tạo bởi thấu kính này khi đặt vật cách thấu kính bao nhiêu?
Đáp án: …………………………………………………………………………….
Đáp án đúng là: 48 cm
Giải thích:
Ta có: Để thu được ảnh thật ngược chiều, nhỏ hơn vật ⇒ vật phải cách thấu kính một khoảng d > 2f
Theo đầu bài ta có:f = 16cm ⇒ 2f = 32cm.
Để thu được ảnh nhỏ hơn vật thì vật cần đặt cách thấu kính một khoảng d > 32cm.
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20 cm. Một vật thật AB cách thấu kính 40 cm. Ảnh thu được cách thấu kính bao nhiêu cm?
Đáp án: …………………………………………………………………………….
Đáp án đúng là: 40 cm
Giải thích:
Ta có: f = 20cm; d = 40cm
Vật đặt tại d = 2f = 40cm ⇒ ảnh thu được là ảnh thật ngược chiều với vật và bằng vật.
+ Áp dụng biểu thức: 1f=1d+1d'
Ta suy ra: d′ = d.fd-f=20.4040-20= 40cm
⇒ Ảnh thu được là ảnh thật ngược chiều với vật, cách thấu
Một vật đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, cho ảnh ảo cao gấp 3 lần vật. Ảnh cách vật 32cm. Tiêu cự của thấu kính là bao nhiêu?
Đáp án: …………………………………………………………………………….
Đáp án đúng là: 24 cm
Giải thích:
+ Ảnh ảo cao gấp 3 lần vật, ta suy ra:hh'=dd'=13⇒d'=3d
+ Lại có: d' - d =32 ⇒ 3d - d = 32 ⇒ d = 16 (cm)
+ Do ảnh là ảnh ảo, sử dụng công thức thấu kính, ta có:
1f=1d-1d'⇒f = d.d'd'-d=3d.d3d-d=32d=32.16 = 24 cm




