Trắc nghiệm Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate lớp 9 (có đáp án)
15 câu hỏi
Thành phần của đá vôi là chất nào sau đây?
CaCO3.
CaSO4.
BaCO3.
FeS.
Đáp án đúng là: A
Đá vôi có thành phần chính là hợp chất calcium carbonate CaCO3.
Đá vôi được sử dụng trong nhiều ngành như
xây dựng.
công nghiệp.
nông nghiệp.
cả 3 đáp án trên.
Đáp án đúng là: D
Đá vôi được sử dụng trong nhiều ngành như: xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp.
Thành phần chính của vôi sống là
Al2O3.
SiO2.
CaO.
MgO.
Đáp án đúng là: C
Vôi sống có thành phần chính là CaO.
Tính chất nào sau đây đúng khi nói về calcium hydroxide?
Là chất lỏng, màu trắng.
Là chất rắn, màu trắng, tan một phần trong nước tạo dung dịch nước vôi trong.
Là chất rắn, màu vàng.
Là chất rắn không tan trong nước.
Đáp án đúng là: B
Calcium hydroxide là chất rắn, màu trắng, ít tan trong nước, phần tan trong nước tạo dung dịch base mạnh (gọi là nước vôi trong).
Phát biểu nào không đúng khi nói về silicon?
Silicon (Si) là nguyên tố phổ biến thứ hai trong tự nhiên.
Silicon (Si) là nguyên tố chiếm khoảng 1/4 hàm lượng vỏ Trái Đất.
Silicon không tồn tại ở dạng đơn chất.
Silicon không tồn tại ở dạng hợp chất.
Đáp án đúng là: D
Silicon (Si) là nguyên tố phổ biến thứ hai trong tự nhiên, đứng sau oxygen, chiếm khoảng 1/4 hàm lượng vỏ Trái Đất. Trong tự nhiên, silicon không tồn tại ở dạng đơn chất mà chỉ ở dạng hợp chất.
Silicon tinh khiết có ứng dụng?
Làm vật liệu bán dẫn.
Chế tạo các vi mạch điện tử.
Chế tạo pin Mặt Trời.
Cả 3 đáp án trên.
Đáp án đúng là: D
Silicon tinh khiết là vật liệu bán dẫn, được sử dụng rộng rãi để chế tạo các vi mạch điện tử, thiết bị quang điện, cảm biến, pin Mặt Trời,...
Hợp chất silicon có ứng dụng nào sau đây?
Sản xuất kim loại.
Sản xuất thủy tinh.
Sản xuất giấy.
Sản xuất cao su.
Đáp án đúng là: B
Hợp chất silicon có ứng dụng như sản xuất xi măng, sản xuất đồ gốm, sản xuất thủy tinh, sản xuất gạch, ngói.
Đá vôi được khai thác chủ yếu từ?
Cát.
Núi đá vôi.
Nước biển.
Đất sét trắng.
Đáp án đúng là: B
Đá vôi được khai thác chủ yếu từ các dãy núi đá vôi.
Một số biện pháp để giảm thiểu những tác động xấu đến môi trường do việc khai thác đá vôi như:
Cần quy hoạch và cấp phép khai thác.
Sử dụng các kĩ thuật khai thác, thiết bị tiên tiến để hạn chế bụi gây ô nhiễm.
Tránh hoặc giảm sử dụng thuốc nổ.
Cả 3 biện pháp trên.
Đáp án đúng là: D
Một số biện pháp để giảm thiểu những tác động xấu đến môi trường do việc khai thác đá vôi như:
+ Cần quy hoạch và cấp phép khai thác.
+ Sử dụng các kĩ thuật khai thác, thiết bị tiên tiến để hạn chế bụi gây ô nhiễm.
+ Trồng nhiều cây xanh.
+ Tránh hoặc giảm sử dụng thuốc nổ.
Từ đá vôi để sản xuất vôi sống người ta tiến hành
phản ứng thủy phân.
phản ứng nhiệt phân.
phản ứng trung hòa.
phản ứng tổng hợp.
Đáp án đúng là: B
Từ đá vôi để sản xuất vôi sống người ta tiến hành phản ứng nhiệt phân
CaCO3
CaO + CO2
Cho các phát biểu sau:
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Đá vôi thường được dùng để sản xuất xi măng. |
|
|
b. Cát trắng thường được dùng để sản xuất đồ thủy tinh. |
|
|
c. Đất sét thường được dùng để sản xuất cối và chày trong phòng thí nghiệm. |
|
|
d. Đất sét thường được dùng để sản xuất vôi sống. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Đúng.
b – Đúng.
c – Đúng.
d – Sai. Vôi sống được phản ứng từ phản ứng nhiệt phân đá vôi.
Cho các phát biểu:
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. CaCO3 có tên gọi thông thường là đá vôi. |
|
|
b. CaO có tên gọi thông thường là vôi tôi. |
|
|
c. Ca(OH)2 có tên gọi thông thường là vôi tôi. |
|
|
d. Vôi tôi được dùng để xử lí SO2 trong khí thải vì nó có khả năng hấp thụ SO2 tạo thành chất kết tủa. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Đúng.
b – Sai. CaO có tên gọi thông thường là vôi sống
c – Đúng.
d – Đúng.
Khoáng vật chalcopyrite tinh khiết (CuFeS2) hay khoáng vật malachite tinh khiết (Cu2CO3(OH)2 ) giàu nguyên tố đồng hơn?
Đáp án: ……………………………
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: Khoáng vật malachite tinh khiết giàu nguyên tố đồng hơn.
Giải thích:
Trong hợp chất CuFeS2 (khoáng vật chalcopyrite) có:

Trong hợp chất Cu2CO3(OH)2 (khoáng vật malachite) có:

Từ kết quả trên, ta thấy khoáng vật malachite tinh khiết giàu nguyên tố đồng hơn.
Nung nóng 10 g một mẫu đá chứa 80% CaCO3 (về khối lượng) chỉ xảy ra phản ứng nhiệt phân muối calcium carbonate thành calcium oxide (rắn) và carbon dioxide (khí). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là bao nhiêu gam?
Đáp án: ……………………………
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: 6,48 gam
Giải thích:
Trong 10 g đá: khối lượng CaCO3 là
khối lượng tạp chất là 2 g.
Số mol CaCO3 là 

Số mol: 0,08 → 0,08
Chất rắn thu được gồm CaO và tạp chất, có khối lượng là: 56.0,08 + 2 = 6,48 (g).
Thành phần chính của thuỷ tinh là?
Đáp án: ……………………………
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: Na2SiO3 và CaSiO3.




