Giải SBT KHTN 9 KNTT Bài 34. Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate
Đề thi

Giải SBT KHTN 9 KNTT Bài 34. Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 960 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp, đá vôi không được khai thác từ nguồn nào sau đây?

A. Nước biển.

B. Núi đá.

C. Hầm mỏ.

D. Bãi vỏ sò, ốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong công nghiệp, đá vôi được khai thác từ các nguồn: Núi đá, hầm mỏ, bãi vỏ sò, ốc,…

2. Tự luận
1 điểm

Thành phần chính của đá vôi là

A. CaSO4.

B. CaCO3.

C. SiO2.

D. MgSiO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thành phần chính của đá vôi làCaCO3.

3. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Đá vôi nghiền được sử dụng làm chất độn trong cao su.

B. Calcium oxide được sử dụng trong sản xuất thuỷ tinh.

C. Silicon oxide có ứng dụng sản xuất phân bón.

D. Calcium hydroxide được sử dụng để khử chua đất trồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thạch anh (SiO2 gần nguyên chất) được sử dụng trong máy phát siêu âm, dụng cụ quang học, sản phẩm thuỷ tinh chịu nhiệt, sợi cáp quang,….

4. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn câu sau:

Silicon tinh khiết là vật liệu ...(1)..., được sử dụng rộng rãi để chế tạo các vi mạch điện tử, thiết bị quang điện, cảm biến, pin Mặt Trời,. ..(2)... (SiO2 gần nguyên chất) được sử dụng trong máy phát siêu âm, dụng cụ quang học, sản phẩm thuỷ tinh chịu nhiệt, sợi cáp quang,...

Chọn một trong các cụm từ sau để điền vào chỗ trống được đánh số (1), (2):

A. dẫn điện, cát vàng.

B. xây dựng, xi măng.

C. chịu nhiệt, cát trắng.

D. bán dẫn, thạch anh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Silicon tinh khiết là vật liệu bán dẫn, được sử dụng rộng rãi để chế tạo các vi mạch điện tử, thiết bị quang điện, cảm biến, pin Mặt Trời, thạch anh (SiO2 gần nguyên chất) được sử dụng trong máy phát siêu âm, dụng cụ quang học, sản phẩm thuỷ tinh chịu nhiệt, sợi cáp quang,...

5. Tự luận
1 điểm

Nung nóng 10 g một mẫu đá chứa 80% CaCO3 (về khối lượng) chỉ xảy ra phản ứng nhiệt phân muối calcium carbonate thành calcium oxide (rắn) và carbon dioxide (khí). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là

A. 6,48 g.

B. 4,48 g.

C. 5,60 g.

D. 8,00 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong 10 g đá: khối lượng CaCO3 là 10.80100=8g; khối lượng tạp chất là 2 g.

Số mol CaCO3 là 8100=0,08mol.

               CaCO3→t°CaO+CO2

Số mol:    0,08           0,08

Chất rắn thu được gồm CaO và tạp chất, có khối lượng là: 56.0,08 + 2 = 6,48 (g).

6. Tự luận
1 điểm

a) Tại sao calcium hydroxide lại có ứng dụng khử chua đất trồng?

b) Tại sao trộn vôi tôi với cát thành vữa để xây nhà, sau một thời gian vữa để trong không khí lại trở nên cứng, chắc?

Xem đáp án

a) Calcium hydroxide là base, đất chua có dư acid, hai chất phản ứng với nhau tạo môi trường trung hoà.

b) Vữa để trong không khí xảy ra phản ứng giữa Ca(OH)2 với CO2 trong không khí, tạo ra CaCO3 rắn chắc.

7. Tự luận
1 điểm

Viết các PTHH của các phản ứng xảy ra khi nấu thuỷ tinh. Theo em, giữa muối carbonate và muối silicate thì muối nào bền nhiệt hơn?

Xem đáp án

* Các PTHH xảy ra khi nấu thuỷ tinh

CaCO3 →t° CaO + CO2

CaO + SiO2 →t°CaSiO3

Na2CO3 + SiO2 →t° Na2SiO3 + CO2

* Dựa vào phản ứng xảy ra khi nung nóng:

CaCO3→t°CaO+CO2 (1)

CaO + SiO2 → CaSiO3 (2)

Từ phương trình (1), (2), ta có: CaCO3 + SiO2 →t° CaSiO3 + CO2

→ Kết luận: muối silicate bền nhiệt hơn.

8. Tự luận
1 điểm

Một loại thuỷ tinh có thành phần gồm ba oxide CaO, Na2O và SiO2; trong đó O chiếm 46,86%, Ca chiếm 8,37% và Na chiếm 9,62% (về khối lượng). Xác định tỉ lệ mol của ba oxide trên trong thuỷ tinh.

Xem đáp án

Gọi số mol của ba oxide CaO, Na2O và SiO2 trong 100 g thuỷ tinh là x, y và z (mol).

%Si = 100% - 46,86% - 8,37% - 9,62% = 35,15%

→ mO = 46,86g; mCa = 8,37g; mNa = 9,62g; mSi = 35,15g

Bảo toàn khối lượng nguyên tố Ca: 40x = 8,37 → x = 0,20925

Bảo toàn khối lượng nguyên tố Na: 46y = 9,62 → y = 0,20913

Bảo toàn khối lượng nguyên tố Si: 28z = 35,15 → z = 1,2554

Vậy x : y : z = 1 : 1 : 6.