Trắc nghiệm Hệ thức lượng trong tam giác lớp 10 (có đáp án - phần 2)
20 câu hỏi
Cho tam giác ABC với độ dài 3 cạnh BC, AC, AB lần lượt là a, b, c. Khẳng định nào dưới đây đúng?
a2 = b2 + c2 + 2bcsinA;
a2 = b2 + c2 – 2bccosA;
a2 = b2 + c2 – 2acsinA;
a2 = b2 + c2 + 2abcosA.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Định lí côsin:
Trong tam giác ABC: a2 = b2 + c2 – 2bccosA.
Vậy đáp án đúng là B.
Cho tam giác ABC với độ dài 3 cạnh BC, AC, AB lần lượt là a, b, c. Nội dung nào thể hiện định lí sin?
a2 = b2 + c2 – 2bccosA;
S = bcsinA = acsinB = absinC;
b2 = a2 + c2 – 2accosB .
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Định lí sin: = 2R.
Cho tam giác ABC với độ dài 3 cạnh BC, AC, AB lần lượt là a, b, c. S là diện tích và p là nửa chu vi tam giác. R là bán kính đường tròn ngoại tiếp và r là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác. Công thức nào sau đây sai?
S = ;
S = pr ;
S =
S = bcsinA.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Công thức Heron: S = . Do đó C sai.
Cho tam giác ABC với độ dài 3 cạnh BC, AC, AB lần lượt là a, b, c. Công thức tính diện tích nào dưới đây đúng?
S = bcsinA;
S = absinB;
S = 2acsinB;
S = 2bcsinA.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Công thức tính diện tích tam giác ABC: S = bcsinA.
Cho tam giác ABC. Công thức nào sau đây sai?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Định lí sin: Trong tam giác ABC
Khẳng định A, B, C đúng. Khẳng định D sai.
Vậy chọn đáp án D.
Cho tam giác ABC với độ dài 3 cạnh BC, AC, AB lần lượt là a, b, c. Nội dung nào thể hiện định lí côsin?
a2 = b2 + c2 – 2bccosA;
S = bcsinA = acsinB = absinC;
b2 = a2 + c2 – 2bccosB .
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Định lí côsin: Trong tam giác ABC
a2 = b2 + c2 – 2bccosA
b2 = a2 + c2 – 2accosB
c2 = b2 + a2 – 2bacosC.
Vậy đáp án đúng là B.
Nội dung nào thể hiện công thức Heron?
S =
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Công thức Heron: S = .
Cho tam giác ABC có = 120°, AB = 6, BC = 7. Tính AC.
;
8
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định lí côsin trong tam giác ABC:
AC2 = AB2 + BC2 – 2AB.BC.cosB
AC2 = 62 + 72 – 2.6.7.cos120°
AC2 = 127
AC =
Vậy đáp án A đúng.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Áp dụng định lí côsin trong tam giác ABC, có:
AC2 = AB2 + BC2 – 2AB.BC.cosB
62 = 52 + 72 – 2.5.7.cosB
cosB =
cosB =
Vậy đáp án đúng là C.
Cho tam giác ABC có BC = 8 và = 30°. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
16
8
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Áp dụng định lí sin trong tam giác ABC:
= 2R
R =
R =
R = 8.
Vậy đáp án đúng là D.
Cho tam giác ABC có b = 8, c = 5 và = 80°. Tính số đo góc C.
37°98’;
38°98’;
37°59’;
36°98’.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Áp dụng định lí sin:
⇒
⇒
sin C = 5 :
⇒ ≈ 37°59’
Vậy đáp án đúng là C.
Cho tam giác ABC có a = 3, b = 4, c = 5. Tính diện tích tam giác ABC.
6
12
8
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: p = = 6
Áp dụng công thức Heron:
S =
S =
S = 6.
Vậy đáp án đúng là B.
Tam giác ABC có AB = , BC = , CA = . Tính số đo góc A.
60°;
90°;
120°;
30°.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Đặt AB = c, BC = a, AC = b
Theo định lí côsin ta có: a2 = b2 + c2 – 2bccosA
⇒ cosA =
⇒ cosA =
⇒ cosA =
⇒ = 120°.
Vậy đáp án C đúng.
Cho tam giác ABC có a = 2, b = 5, c = 5. Tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
1
0,5
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: p = = 6
Áp dụng công thức Heron:
S =
S =
S = .
Mà S = pr = 6r = ⇒ r = .
Vậy đáp án đúng là D.
1 + ;
1 – ;
;
.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Xét tam giác ABC có: = 180° ⇒ = 180° – 30° – 45° = 105°.
Áp dụng định lí sin:
S = bcsinA = .2. .sin105° = 1 +
Vậy đáp án A đúng.
Hai chiếc tàu thủy cùng xuất phát từ vị trí A, đi thẳng theo hai hướng tạo với nhau một góc 60°. Tàu tới B chạy với tốc độ 20 hải lí một giờ. Tàu tới C chạy với tốc độ 15 hải lí một giờ. Hỏi sau hai giờ hai tàu cách nhau bao nhiêu hải lí? ( Chọn kết quả gần nhất ).

61 hải lí;
36 hải lí;
18 hải lí;
21 hải lí.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Sau 2h, tàu tới C đi được đoạn đường b = 15.2 = 30 ( hải lí )
Sau 2h, tàu tới B đi được đoạn đường c = 15.2 = 40 ( hải lí )
Dựa vào hình vẽ, sau 2h, tàu B và tàu C tạo với điểm xuất phát một tam giác ABC có
= 60°, b = 30, c = 40 và a = BC.
Áp dụng định lí côsin ta có:
a2 = b2 + c2 – 2bccosA
a2 = 302 + 402 – 2.30.40.cos60°
a2 = 1300
a ≈ 36 ( hải lí ).
Vậy đáp án đúng là B.
Trên nóc tòa nhà có một cột ăng – ten cao 5m. Từ vị trí quan sát A cao 7m so với mặt đất có thể quan sát được đỉnh B và chân C của cột ăng – ten dưới góc 50° và 40° so với phường nằm ngang. Chiều cao của tòa nhà gần nhất với giá trị nào sau đây?

12m;
19m;
29m;
24m.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Gọi điểm H là chân tòa nhà. Điểm D là điểm tương ứng trên tòa nhà ngang bằng với vị trí quan sát A. Như vậy = 90°.
Từ vị trí quan sát A cao 7m so với mặt đất có thể quan sát được đỉnh B và chân C của cột ăng – ten dưới góc 50° và 40° so với phường nằm ngang. Như vậy = 40° và = 50°.
Xét tam giác ABD có: = 180 – – = 180° – 90° – 50° = 40° = .
Xét tam giác ABC có:
= 50° – 40° = 10°.
Áp dụng định lí sin cho tam giác ABC:
⇒ ⇒ AC ≈ 18,5m
Áp dụng định lí sin cho tam giác ADC:
⇒ CD ≈ 11,9m
Chiều cao tòa nhà tương ứng với đoạn CH.
CH = CD + DH = 11,9 + 7 = 18,9 ≈ 19m.
Vậy đáp án đúng là B.
Tam giác ABC có BC = a, AC = b, AB = c. Các cạnh a, b, c liên hệ với nhau bằng đẳng thức b.( b2 – a2 ) = c.( a2 – c2 ). Tính .
120°;
90°;
30°;
60°.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
b.( b2 – a2 ) = c.( a2 – c2 )
⟺ b3 – a2b – a2c + c3 = 0
⟺ b3 + c3 – ( a2b + a2c ) = 0
⟺ ( b + c )( b2 – bc + c2 ) – a2( b + c ) = 0
⟺ ( b + c ) ( b2 + c2 – a2 – bc ) = 0
b và c là cạnh tam giác nên b + c > 0
⇒ b2 + c2 – a2 – bc = 0 hay a2 = b2 + c2 – bc
Theo định lí côsin
a2 = b2 + c2 – 2bccosA
mà a2 = b2 + c2 – bc ⇒ cosA = ⇒ = 60°.
Vậy đáp án đúng là D.
Tam giác ABC có AB = , BC = , CA = . AD là tia phân giác trong của . Tính .
60°;
45°;
75°;
65°.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C

Đặt AB = c, BC = a, AC = b
Theo định lí côsin ta có: a2 = b2 + c2 – 2bccosA
⇒ cosA =
⇒ cosA =
⇒ cosA =
⇒ = 120° hay = 120°.
Tương tự: cosB =
⇒ cosB =
⇒ cosB =
⇒ = 45° hay = 45°
AD là tia phân giác trong của = 60°.
Xét tam giác ABD: = 180°
⇒ = 180° –= 180° – 60° – 45° = 75°
Vậy đáp án C đúng.
3
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Đặt AB = c = 4, AC = b = 2, BC = a = 6.

Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC:
b2 = a2 + c2 – 2accosB
⇒ cosB =
⇒ cosB =
BC = 6 và MC = 2MB ⇒ MC = 4 và MB = 2.
Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABM:
AM2 = AB2 + BM2 – 2.AM.BM.cos
AM2 = 42 + 22 – 2.2.4.
AM =
Vậy đáp án đúng là C.








