Đề kiểm tra Hệ thức lượng trong tam giác lớp 10 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Hệ thức lượng trong tam giác lớp 10 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1098 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Cho tam giác ABC có \(\widehat A = 60^\circ \), \(b = 10\), \(c = 20\). Diện tích tam giác ABC bằng              

\[70\sqrt 3 \].

\[60\sqrt 3 \].

\[50\sqrt 3 \].

\[40\sqrt 3 \].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}b.c.\sin \widehat A = \frac{1}{2}.10.20.\sin 60^\circ  = 50\sqrt 3 \).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có \(B = {135^0}\), \(AB = \sqrt 2 \)\(BC = 3\). Độ dài cạnh \(AC\)bằng?              

\(\sqrt 5 \).

\(\sqrt {17} \).

\(5\).

\(\frac{9}{4}\).

Xem đáp án

Chọn B

Theo định lý cosin: \(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2.AB.BC.\cos B\)\( = 2 + 9 - 2.\sqrt 2 .3.\cos {135^0} = 17\)

\( \Rightarrow AC = \sqrt {17} \).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[\Delta ABC\]\[AB = 9,BC = 8,\widehat {ABC} = {60^0}\]. Tính độ dài đoạn \[AC\].              

\[\sqrt {113} \].

\[\sqrt {73} \].

\[\sqrt {217} \].

\[8\]

Xem đáp án

Chọn B

Cho tam giác \[\Delta ABC\] có \[AB = 9,BC = 8,\widehat {ABC} = {60^0}\]. Tính độ dài đoạn \[AC\].  A. \[\sqrt {113} \]. B. \[\sqrt {73} \]. C. \[\sqrt {217} \]. D. \[8\] (ảnh 1)

Ta có: \[A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2AB.BC.\cos \widehat {ABC} = {8^2} + {9^2} - 2.9.8.\frac{1}{2} = 73 =  > AC = \sqrt {73} \]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(BC = 12\,,\,AC = 15\), góc \(\widehat C = 60^\circ \). Khi đó độ dài cạnh \(AB\)là:              

\(AB = 6\sqrt 7 \).

\(AB = 3\sqrt 7 \)

\(AB = 6\sqrt {21} \).

\(AB = 3\sqrt {21} \).

Xem đáp án

Chọn D

Theo định lí cosin ta có: \(A{B^2} = B{C^2} + A{C^2} - 2BC.AC.\cos C = {12^2} + {15^2} - 2.12.15.\cos 60^\circ  = 189\)

\( \Rightarrow AB = 3\sqrt {21} \).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính góc \(C\) của tam giác ABC biết \({c^2} = {a^2} + {b^2} + ab\).              

\(C = 150^\circ .\)

\(C = 120^\circ .\)

\(C = 60^\circ .\)

\(C = 30^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn B

Áp dụng định lí cô-sin cho tam giác \(ABC\) ta có \({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab.\cos C\)

Mặt khác theo giả thiết \({c^2} = {a^2} + {b^2} + ab\)

Do đó ta được \({c^2} = {a^2} + {b^2} + ab = {a^2} + {b^2} - 2abc{\rm{osC }} \Leftrightarrow c{\rm{osC =  - }}\frac{1}{2} \Leftrightarrow C = {120^0}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có AB=5 ; A^=30° ; B^=70°. Độ dài của cạnh \(BC\) có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây             

\(5,2.\).

\(2,5.\).

\(2,6.\).

\(9,8.\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có C^=180°−A^+B^=80°.

Áp dụng định lí \(\sin \)ta có BCsinA=ABsinC⇔BC=ABsinAsinC=5.sin30°sin80°≈2,5.

Vậy \(BC = 2,5.\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\Delta ABC\]\[AB = 5,\,\widehat {A\,} = 40^\circ ,\,\widehat {B\,} = 60^\circ \]. Độ dài \[BC\] gần nhất với kết quả nào?              

\(3,1\).

\[3,7\].

\(3,5\).

\(3,8.\)

Xem đáp án

Chọn A

\[\widehat {C\,} = 180^\circ  - \left( {40^\circ  + 60^\circ } \right) = 80^\circ .\]

Áp đụng định lý sin vào \[\Delta ABC\]:

\[\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{BC}}{{\sin A}} \Rightarrow BC = \frac{{AB}}{{\sin C}}.\sin A = \frac{5}{{\sin 80^\circ }}.\sin 40^\circ  = 3,26.\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có \(BC = 5cm,\,\widehat {BAC} = {30^ \circ }\). Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC bằng              

\(5cm\).

\(10cm\).

\(5\sqrt 3 cm\).

\(\frac{{5\sqrt 3 }}{3}cm\).

Xem đáp án

Chọn A

Áp dụng định lý sin ta có \(\frac{{BC}}{{\sin \widehat {BAC}}} = 2R \Leftrightarrow R = \frac{5}{{2.\sin {{30}^ \circ }}} = 5\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có \(\frac{5}{{\sin A}} = \frac{4}{{\sin B}} = \frac{3}{{\sin C}}\)\(a = 10\). Tính chu vi tam giác đó.              

\(24.\)

\(36.\)

\(22.\)

\(12.\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\frac{5}{{\sin A}} = \frac{4}{{\sin B}} = \frac{3}{{\sin C}} \Leftrightarrow \frac{{10}}{{\sin A}} = \frac{8}{{\sin B}} = \frac{6}{{\sin C}} \Leftrightarrow \frac{a}{{\sin A}} = \frac{8}{{\sin B}} = \frac{6}{{\sin C}}\).

Theo định lý sin trong tam giác ta tính được \(b = 8,c = 6\).

Chu vi tam giác là \(a + b + c = 24\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có \(AB = 3,\;BC = 5\) và độ dài đường trung tuyến \(BM = \sqrt {13} \). Tính độ dài \(AC\).              

\(\sqrt {11} \).

\(4\).

\(\frac{9}{2}\).

\(\sqrt {10} \).

Xem đáp án

Theo công thức tính độ dài đường trung tuyến; (ảnh 1)

Theo công thức tính độ dài đường trung tuyến;ta có: \[B{M^2} = \frac{{B{A^2} + B{C^2}}}{2} - \frac{{A{C^2}}}{4} \Leftrightarrow {\left( {\sqrt {13} } \right)^2} = \frac{{{3^2} + {5^2}}}{2} - \frac{{A{C^2}}}{4} \Leftrightarrow AC = 4\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người quan sát đứng cách một cái tháp \[10m\], nhìn thẳng cái tháp dưới một góc \[{55^ \circ }\] và được phân tích như trong hình. Tính chiều cao của tháp.             Một người quan sát đứng cách một cái tháp (ảnh 1)

\[67{\rm{m}}\].

\[24{\rm{m}}\].

\[16{\rm{m}}\].

\[12{\rm{m}}\].

Xem đáp án

Chọn D

Gọi \[{h_1},{h_2}\] lần lượt là độ dài cạnh đối diện góc \[{45^0},\,{10^0}\].

\[{h_1} = 10m\]( do tam giác vuông cân).

\[{h_2} = 10.\tan {10^0} \approx 1,76m\].

\[h = {h_1} + {h_2} \approx 11,76m\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ hai vị trí \(A\)\(B\) của một tòa nhà, người ta quan sát đỉnh \(C\)của ngọn núi. Biết rằng độ cao \(AB = 70{\rm{m}}\), phương nhìn \(AC\) tạo với phương nằm ngang góc\({30^0}\), phương nhìn \(BC\) tạo với phương nằm ngang góc \({15^0}30'\) (tham khảo hình vẽ). Ngọn núi đó có độ cao so với mặt đất gần nhất với giá trị nào sau đây?
               Vậy ngọn núi cao khoảng \(135m\). (ảnh 1)

\(195{\rm{m}}\).

\(234{\rm{m}}\).

\(165{\rm{m}}\).

\(135{\rm{m}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Từ giả thiết, ta suy ra tam giác \(ABC\) có \[\widehat {CAB} = {60^0}\], \[\widehat {ABC} = {105^0}30'\]và \[AB = 70.\]

Khi đó\[\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0} \Leftrightarrow \widehat C = {180^0} - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = {180^0} - {165^0}30' = {14^0}30'\].

Theo định lí sin, ta có \[\frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{AB}}{{\sin C}}\] hay \[\frac{{AC}}{{\sin {{105}^0}30'}} = \frac{{70}}{{\sin {{14}^0}30'}}\]

Do đó \[AC = \frac{{70.\sin {{105}^0}30'}}{{\sin {{14}^0}30'}} \approx 269,4\,{\rm{m}}\].

Gọi \[CH\] là khoảng cách từ \(C\)đến mặt đất. Tam giác vuông \(ACH\) có cạnh \(CH\) đối diện với góc \[{30^0}\] nên \[CH = \frac{{AC}}{2} = \frac{{269,4}}{2} = 134,7\,{\rm{m}}\].

Vậy ngọn núi cao khoảng \(135m\).

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tam giác ABC có b=7 cm,c=5 cm,A^=120° Khi đó:

a) \(a = \sqrt {127} \;cm\)

b) \(\cos C \approx 0,91\)

c) \(\cos B \approx 0,21\)

d) \(R \approx 6,03(\;cm)\)

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

 

Áp dụng định lí cosin trong tam giác, ta có: a2=b2+c2−2bccosA⇒a2=72+52−2⋅7⋅5⋅cos120°=109.

Do đó, \(a = \sqrt {109} \;cm\).

Ta có \({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos B \Rightarrow \cos B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}} = \frac{{109 + {5^2} - {7^2}}}{{2\sqrt {109} .5}} \approx 0,81\).

Tương tự, \(\cos C = \frac{{{a^2} + {b^2} - {c^2}}}{{2ab}} = \frac{{109 + {7^2} - {5^2}}}{{2\sqrt {109} .7}} \approx 0,91\).

Áp dụng định lí sin trong tam giác, ta có:

asinA=bsinB=csinC=2R nên R=a2⋅sinA=1092⋅sin120°≈6,03( cm)

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC biết các cạnh \(a = 52,1\;cm,b = 85\;cm,c = 54\;cm\). Khi đó:

a) \(\cos B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}}\)

b) \(A \approx {32^0}\)

c) B^≈126°

d) C^≈38°. 

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Theo hệ quả định lí \(\cos A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}\)

\( = \frac{{{{85}^2} + {{54}^2} - 52,{1^2}}}{{2.85.54}} \approx 0,81 \Rightarrow A \approx {36^0};\)\(\)

cosB=a2+c2−b22ac=52,12+542−8522.52,1.54≈−0,28⇒B^≈106°

C^=180°−(A^+B^)≈38°. 

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, biết \(b = 7,c = 5,\cos A = \frac{3}{5}\). Khi đó:

a) \(\sin A = \frac{4}{5}\)

b) \(S = 14\)

c) \(a = 3\sqrt 2 \)

d) \(r = 4 - \sqrt 2 \)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

Ta có: \({\sin ^2}A = 1 - {\cos ^2}A = \frac{{16}}{{25}} \Rightarrow \sin A = \frac{4}{5}\) (vì \(\sin A > 0\)).

\(S = \frac{1}{2}bc\sin A = 14\)

\({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A = {7^2} + {5^2} - 2.7 \cdot 5 \cdot \frac{3}{5} = 32 \Rightarrow a = 4\sqrt 2 \). \(\frac{a}{{\sin A}} = 2R \Rightarrow R = \frac{a}{{2 \cdot \sin A}} = \frac{{5\sqrt 2 }}{2};p = \frac{{a + b + c}}{2} = 6 + 2\sqrt 2 \)

\(S = pr \Rightarrow r = \frac{S}{p} = \frac{{14}}{{6 + 2\sqrt 2 }} = 3 - \sqrt 2 \).

16. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = 3,AC = 4\;A\), diện tích \(S = 3\sqrt 3 \). Khi đó:

a) \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB \cdot AC \cdot \cos A\)

b) \(\sin A =  - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

c) \(\cos A = \frac{1}{2}\)

d) \(\cos A =  - \frac{1}{2}\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

Ta có: \(S = \frac{1}{2}AB \cdot AC \cdot \sin A \Rightarrow \sin A = \frac{{2S}}{{AB \cdot AC}} = \frac{{2 \cdot 3\sqrt 3 }}{{3 \cdot 4}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\). \({\cos ^2}A = 1 - {\sin ^2}A = 1 - \frac{3}{4} = \frac{1}{4} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\cos A = \frac{1}{2}}\\{\cos A =  - \frac{1}{2}}\end{array};B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB \cdot AC \cdot \cos A} \right.\).

Với \(\cos A = \frac{1}{2}:B{C^2} = {3^2} + {4^2} - 2 \cdot 3 \cdot 4 \cdot \frac{1}{2} = 13 \Rightarrow BC = \sqrt {13} \).

Với \(\cos A =  - \frac{1}{2}:B{C^2} = {3^2} + {4^2} - 2 \cdot 3 \cdot 4 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) = 37 \Rightarrow BC = \sqrt {37} \).

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho tam giác \(ABC\) có AB=5,AC=8,A^=60°. Tính bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp tam giác.

Xem đáp án

Áp dụng định lí côsin, ta có: BC2=AB2+AC2−2AB⋅AC⋅cosA=52+82−2⋅5⋅8⋅cos60°=49⇒BC=7.  AÙp duïng ñònh lí sin ta coù: BCsinA=2R⇒R=BC2sinA=72sin60°=733. 

18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có \(a = 7\;cm,b = 8\)\(c = 6cm.\) Hãy tính độ dài đường trung tuyến \({m_a}\) của tam giác đã cho.?

Xem đáp án

Ta có:

\(m_a^2 = \frac{{2\left( {{b^2} + {c^2}} \right) - {a^2}}}{4} = \frac{{2\left( {{8^2} + {6^2}} \right) - {7^2}}}{4} = \frac{{151}}{4} \Rightarrow {m_a} = \frac{{\sqrt {151} }}{2}.\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có \(AB = 4,AC = 10\) và đường trung tuyến \(AM = 6\). Tính độ dài cạnh \(BC\)?

Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 4,AC = 10\) và đường trung tuyến \(AM = 6\). Tính độ dài cạnh \(BC\)? (ảnh 1)

Ta có: \(A{M^2} = \frac{{A{B^2} + A{C^2}}}{2} - \frac{{B{C^2}}}{4}\)

\( \Rightarrow B{C^2} = 4\left( {\frac{{A{B^2} + A{C^2}}}{2} - A{M^2}} \right) = 4\left( {\frac{{{4^2} + {{10}^2}}}{2} - {6^2}} \right) = 88 \Rightarrow BC = 2\sqrt {22} .\)

20. Tự luận
1 điểm

Muốn đo chiều cao của tháp chàm Por Klong Garai ở Ninh Thuận người ta lấy hai điểm \(A\) và \(B\) trên mặt đất có khoảng cách \(AB = 12\;m\) cùng thẳng hàng với chân \(C\) của tháp để đặt hai giác kế. Chân của giác kế có chiều cao \(h = 1,3\;m\). Gọi \(D\) là đỉnh tháp và hai điểm \({A_1},{B_1}\) cùng thẳng hàng với \({C_1}\) thuộc chiều cao \(CD\) của tháp. Người ta đo được góc DA1C1^=49° và DB1C1^=35°. Tính chiều cao \(CD\) của tháp.

Muốn đo chiều cao của tháp chàm Por Klong Garai ở Ninh Thuận ngườ (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có: C1DA1^=90°−49°=41°;C1DB1^=90°−35°=55°, nên A1DB1^=14°.

Xét tam giác \({A_1}D{B_1}\), có: A1B1sinA1DB1^=A1DsinA1B1D^⇒A1D=12⋅sin35°sin14°≈28,45 m

Xét tam giác \({C_1}{A_1}D\) vuông tại \({C_1}\), có:

sinC1A1D^=C1DA1D⇒C1D=A1D⋅sinC1A1D=28,45⋅sin49°≈21,47 m⇒CD=C1D+CC1≈22,77 m.

21. Tự luận
1 điểm

Trên ngọn đồi có một cái tháp cao \(100\;m\) (hình vẽ). Đỉnh tháp \(B\) và chân tháp \(C\) lần lượt nhìn điểm \(A\) ở chân đồi dưới các góc tương ứng bằng 30° và 60° so với phương thẳng đứng. Tính chiều cao \(AH\) của ngọn đồi.

Trên ngọn đồi có một cái tháp cao \(100\;m\) (hình vẽ). Đỉnh tháp \(B\) và chân tháp \(C\) lần lượt nhìn điểm \(A\) ở chân đồi dưới các góc tương ứng bằng \({30^^\circ }\) và \({60^^\circ }\) so với phương thẳng đứng. Tính chiều cao \(AH\) của ngọn đồi. (ảnh 1)

Xem đáp án

ACB^=120°;ABC^=30°⇒BAC^=30°. Nên \(\Delta ABC\) cân tại \(C \Rightarrow AC = BC = 100\)

Trong tam giác vuông AHC:sinACH^=AHAC⇔AH=AC⋅sin30°=50 m

22. Tự luận
1 điểm

Hai chiếc tàu thủy cùng xuất phát từ vị trí \(A\), đi thẳng theo hai hướng tạo với nhau một góc 600. Tàu thứ nhất chạy với tốc độ \(20\;km/h\), tàu thứ hai chạy với tốc độ \(30\;km/h\). Hỏi sau 3 giờ hai tàu cách nhau bao nhiêu km?

Xem đáp án

Ta có quãng đường tàu thứ nhất đi được là \({s_1} = {v_1}t = 20.3 = 60(\;km)\).

Quãng đường tàu thứ hai đi được là \({s_2} = {v_2}t = 30.3 = 90(\;km)\).

\(\Delta ABC\) với \(B\) là vị trí tàu thứ nhất chạy đến sau 3 giờ, nghĩa là \(AB = {s_1} = 60\;km;C\)là vị trí tàu thứ hai chạy đến sau 3 giờ, nghĩa là \(AC = {s_2} = 90\;km\)

BC2=AB2+AC2−2AB⋅AC⋅cosBAC^⇔BC2=602+902−2⋅60⋅90⋅cos60°

\( \Leftrightarrow B{C^2} = 6300\). Vậy khoảng cách hai tàu sau 3 giờ chạy là \(BC = 30\sqrt 7 \).