Trắc nghiệm Chuyển động thẳng biến đổi đều lớp 10 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Chuyển động thẳng biến đổi đều lớp 10 (có đáp án)

A
Admin
Vật lýLớp 1094 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, véctơ gia tốc tức thời có đặc điểm:

Hướng thay đổi, độ lớn không đổi.

Hướng không đổi, độ lớn thay đổi.

Hướng thay đổi, độ lớn thay đổi.

Hướng không đổi, độ lớn không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

A - sai.

B - sai.

C - sai.

D - đúng vì trong chuyển động thẳng biến đổi đều vận tốc thay đổi đều theo thời gian.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào đúng?

Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.

Chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc lớn thì có vận tốc lớn.

Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc tăng, giảm đều theo thời gian.

Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều có hướng và độ lớn không đổi theo thời gian.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

A – sai vì mỗi trường hợp là khác nhau, về giá trị có thể lớn nhưng xét về mặt độ lớn thì chưa chắc đã đúng.

B – sai vì gia tốc biểu thị cho độ thay đổi vận tốc.

C – sai vì trong chuyển động thẳng biến đổi đều chỉ có vận tốc thay đổi, còn gia tốc không đổi.

D- đúng vì trong chuyển động thẳng biến đổi đều vận tốc thay đổi đều theo thời gian.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức vận tốc tức thời trong chuyển động thẳng biến đổi đều

\[{\rm{v = }}{{\rm{v}}_{\rm{0}}}{\rm{ + a}}{{\rm{t}}^{\rm{2}}}\]

\[{\rm{v = }}{{\rm{v}}_{\rm{0}}}{\rm{ + a}}{\rm{.}}\Delta {\rm{t}}{\rm{.}}\]

\[{\rm{v = }}{{\rm{v}}_{\rm{0}}}{\rm{-- at}}\].

\[v = \; - {v_0} + at\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Công thức vận tốc tức thời trong chuyển động thẳng biến đổi đều: \[{\rm{v = }}{{\rm{v}}_{\rm{0}}}{\rm{ + a}}{\rm{.}}\Delta {\rm{t}}{\rm{.}}\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức vận tốc tức thời trong chuyển động thẳng biến đổi đều nếu thời điểm ban đầu \[{{\rm{t}}_{\rm{0}}} = 0\] vật mới bắt đầu chuyển động.

\[{\rm{v = }}{{\rm{v}}_{\rm{0}}}{\rm{ + a}}{{\rm{t}}^{\rm{2}}}\].

\[v = a.t.\]

\[{\rm{v = }}{{\rm{v}}_{\rm{0}}}{\rm{-- at}}\].

\[{\rm{v = \; - }}{{\rm{v}}_{\rm{0}}}{\rm{ + at}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Vì \[{\rm{\Delta t = t - 0 = t}}\]và \[{{\rm{v}}_{\rm{0}}} = 0.\]

Suy ra \[v = a.t.\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây là công thức tính độ dịch chuyển trong chuyển động thẳng biến đổi đều?

\[{\rm{d = }}{{\rm{v}}_{\rm{0}}}{\rm{.t + }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{\rm{.a}}{\rm{.}}{{\rm{t}}^{\rm{2}}}\].

\[{\rm{d = }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{\rm{.a}}{\rm{.}}{{\rm{t}}^{\rm{2}}}\].

\[{\rm{d = }}{{\rm{v}}_{\rm{0}}}{\rm{.t + 2}}{\rm{.a}}{\rm{.}}{{\rm{t}}^{\rm{2}}}\].

\[{\rm{d = 2}}{{\rm{v}}_{\rm{0}}}{\rm{.t + a}}{\rm{.}}{{\rm{t}}^{\rm{2}}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Công thức tính độ dịch chuyển trong chuyển động thẳng biến đổi đều: \[{\rm{d = }}{{\rm{v}}_{\rm{0}}}{\rm{.t + }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{\rm{.a}}{\rm{.}}{{\rm{t}}^{\rm{2}}}\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị nào sau đây là đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều?

Đồ thị nào sau đây là đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng (ảnh 1)

Đồ thị nào sau đây là đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng (ảnh 2)

Đồ thị nào sau đây là đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng (ảnh 3)

Đồ thị nào sau đây là đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều là hàm bậc nhất của thời gian nên đồ thị có dạng là đường thẳng xiên góc trong hệ tọa độ vOt.

7. Tự luận
1 điểm

Chọn đáp án đúng. Công thức liên hệ giữa vận tốc tức thời, gia tốc và độ dịch chuyển trong chuyển động thẳng biến đổi đều?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A.

A - đúng vì:

Rút t từ \[{\rm{v = }}{{\rm{v}}_{\rm{0}}}{\rm{ + a}}{\rm{.t}}{\rm{.}}\] sau đó thay t vào công thức \[{\rm{d = }}{{\rm{v}}_{\rm{0}}}{\rm{.t + }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{\rm{.a}}{\rm{.}}{{\rm{t}}^{\rm{2}}}\]

Suy ra \[{v^2} - {\rm{ }}v_0^2 = 2.a.d\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị bên dưới mô tả sự thay đổi vận tốc theo thời gian trong chuyển động của một vật đang chuyển động từ A đến B. Gia tốc của ô tô từ giây thứ 20 đến giây thứ 28 là bao nhiêu?

Đồ thị bên dưới mô tả sự thay đổi vận tốc theo thời gian trong chuyển động (ảnh 1)

2,5 m/s2.

– 2,5 m/s2.

0 m/s2.

5 m/s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gia tốc của ô tô từ giây thứ 20 đến giây thứ 28 là:

\[a = \frac{{\Delta v}}{{\Delta t}} = \frac{{ - 20 - 0}}{{28 - 20}} = - 2,5\,m/{s^2}\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên. Trong 4 s đầu ô tô đi được đoạn đường 10 m và không đổi chiều chuyển động. Tính vận tốc của ô tô ở cuối giây thứ hai.

2,5 m/s.

3 m/s.

5 m/s.

4 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Xe bắt đầu chuyển động từ trạng thái đứng yên nên v0 = 0.

Độ dịch chuyển của xe: \[{\rm{d = }}{{\rm{v}}_{\rm{0}}}{\rm{.t + }}\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{\rm{a}}{\rm{.}}{{\rm{t}}^{\rm{2}}} \Rightarrow {\rm{a = 1,25m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\].

Vận tốc của xe ở cuối giây thứ 2 là: \[{\rm{v = }}{{\rm{v}}_{\rm{0}}}{\rm{ + a}}{\rm{.t = 0 + 1,25}}{\rm{.2 = 2,5(m/s)}}{\rm{.}}\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoàn tàu bắt đầu rời ga, chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau khi đi được 1000 m đạt đến vận tốc 10 m/s. Tính vận tốc của tàu sau khi đi được 2000 m.

14,14 m/s.

15,5 m/s.

15 m/s.

10 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Gia tốc của tàu là: \[a = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2.{d_1}}} = \frac{{{{10}^2} - {0^2}}}{{2.1000}} = 0,05(m/{s^2}).\]

Vận tốc của tàu sau khi đi được 2000 m là:

\[v_2^2 - v_0^2 = 2.a.{d_2} \Rightarrow {v_2} = \sqrt {2.a.{d_2} + v_0^2} = 14,14\,(m/s).\]