Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 9 Chủ đề 8: Ôn tập và kiểm tra chuyên đề Hidrocacbon - Nhiên liệu có đáp án (Đề 4)
12 câu hỏi
Có thể phân biệt được 2 khí C2H4 và SO2 mà chỉ dùng dung dịch
Ca(OH)2
NaOH
NaCl
Na2CO3
Chọn đáp án A
Khí etilen không tác dụng với các dung dịch Ca(OH)2, NaOH, NaCl, Na2CO3.
Khí SO2 tạo kết tủa với dung dịch Ca(OH)2, có phản ứng với dung dịch NaOH nhưng không có hiện tượng gì.
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O
Cho phản ứng 2CH4 1500oC→ C2H2 + 3H2
Để biết phản ứng đã xảy ra người ta
cho hỗn hợp sau phản ứng sục vào dung dịch brom dung dịch brom mất màu
đốt hỗn hợ sau phản ứng, sẽ có phản ứng cháy và tỏa nhiều nhiệt
quan sát thấy có hiện tượng sủi bọt do có khí H2 thoát ra
so sánh thể tích hỗn hợp khí trước và sau khi đốt sẽ tự có giảm thể tích.
Chọn đáp án A
Để biết phản ứng đã xảy ra, người ta kiểm tra sự có mặt sản phẩm phản ứng:
Với: 2CH4 1500oC→ C2H2 + 3H2
Sản phẩm phản ứng là C2H2, H2. Chỉ có C2H2 làm mất màu dung dịch Brom.
Số công thức cấu tạo có thể có của phân tử C3H8O là
1
3
4
2
Chọn đáp án B
Số công thức cấu tạo có thể có của phân tử C3H8O:

Một dãy các hợp chất có công thức cấu tạo viết gọn:
CH≡CH, CH≡C – CH3, CH≡C – CH2 – CH3,…
Một hidrocacbon mạch hở, phân tử có cấu tạo tương tự và có n nguyên tử cacbon sẽ có công thức phân tử là
CnH2n+2
CnH2n
CnH2n-2
CnH2n-6
Chọn đáp án C
Dãy các chất CH≡CH, CH≡C – CH3, CH≡C – CH2 – CH3,… là những hợp chất mạch hở, phân tử có một liên kết ba và đều thỏa mã công thức chung CnH2n-2 (n nguyên dương ≥ 2).
Hợp chất hữu cơ X chứa các nguyên tố C, H, O trong đó thành phần % khối lượng của C là 52,17% và hidro là 13,04%. Biết khối lượng mol của X là 46 g.
Công thức phân tử của X là (H=1, C=12, O=16)
C2H6O
CH4O
C3H8O
C2H6O2
Chọn đáp án A
Thành phần % khối lượng của O = 100 – (52,17 + 13,04) = 34,79%
nC : nH : nO = 52,17/12 : 13,04 : 34,79/16 = 4,35 : 13,04 : 2,17 = 2: 6: 1
=> Công thức đơn giản nhất là C2H6O.
M = (2x12+6+16)n = 46 => n =1
Vậy công thức phân tử: C2H6O
Khí C2H2 có lẫn khí CO2, SO2 và hơi H2O. Để thu được C2H2 tinh khiết có thể cho hỗn hợp qua
dung dịch KOH dư, sau đó qua H2SO4 đặc
dung dịch KOH dư
H2SO4 đặc
H2SO4 đặc, sau đó qua dung dịch KOH dư
Chọn đáp án A
Dung dịch KOH dư hấp thụ hết khí CO2, SO2, H2SO4 đặc giữ hết hơi H2O. Dùng dung dịch KOH sau sẽ không giữ hết hơi H2O.
Đốt cháy hết hỗn hợp gồm metan và axetilen có thể tích 5,6 lít (đktc), cho sản phẩm quan một lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thu được 40 g CaCO3.
Thành phần % theo thể tích của axetilen trong hỗn hợp ban đầu là
60%
50%
40%
30%
Chọn đáp án A
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
2C2H2 + 5O2 → 4CO2 + 2H2O
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
Gọi x, y lần lượt là số mol của CH4, C2H4
x + y = 5,6/22,4 = 0,25
Số mol CO2 = x + 2y = 0,4 => x = 0,1 mol; y = 0,15 mol
Thành phần % theo thể tích của axetilen:

Từ CaC2, nước, người ta có thể điều chế trực tiế chất nào trong các chất sau?
etan (C2H6)
etilen (C2H4)
axetilen (C2H2)
metan (CH4)
Chọn đáp án C
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
Viết các phương trình phản ứng:
a) Chứng tỏ benzene vừa có khả năng tham gia phản ứng thế, vừa có khả năng tham gia phản ứng cộng (ghi rõ điều kiện).
a) Phản ứng thế của benzen: C6H6 + Br2 to→ C6H5Br+ HBr
Phản ứng cộng của benzen: C6H6 + 3H2 to→ C6H12
b) Đốt cháy hợp chất CnH2n+2. Nhận xét về tỉ lệ số mol giữa H2O và CO2 tạo ra.
b) Đốt cháy hợp chất CnH2n+2:
CnH2n+2 + (3n+1)/2 O2 to→ nCO2 + (n+1)H2O (n ≥ 1)
Số mol H2O luôn luôn lớn hơn số mol CO2
Tính thể tích etilen (đktc) cần dùng để điều chế 1kg polietilen.
Biết hiệu suất phản ứng 80% (cho H=1, C=12).
nCH2=CH2 to,xt→ (CH2 – CH2)n
Khối lượng etilen phải dùng = (1000 x 100)/80 = 1250 gam.
Số mol etilen = 1250/28 = 44,64 mol
Thể tích etilen (đktc) = 1250x22,4/28 = 1000 (lít).
Khi cho metan tác dụng với clo có chiếu sang người ta thu được nhiều sản phẩm trong đó có chất X, với thành phần % khối lượng của cacbon là 14,12%. Xác định công thức phân tử của X (cho C=12, H=1, Cl=35,5).









