Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 9 Chủ đề 8: Ôn tập và kiểm tra chuyên đề Hidrocacbon - Nhiên liệu có đáp án (Đề 2)
11 câu hỏi
metan là phản ứng thế, và etilen là phản ứng cộng.
metan và etilen là phản ứng thế.
metan và etilen là phản ứng cộng.
metan và etilen là phản ứng cháy.
Chọn đáp án A
Do phân tử metan chỉ có liên kết đơn, còn phân tử etilen ngoài liên kết đơn, còn có liên kết đôi kém bền nên dễ tham gia phản ứng cộng.
chỉ có liên kết đơn còn với etilen ngoài liên kết đơn còn có liên kết đôi
và etilen chỉ chứa 2 nguyên tố C và H
chỉ có 1 nguyên tử C còn phân tử etilen có 2 nguyên tử C
chỉ có liên kết đơn còn với etilen chỉ có liên kết đôi.
Chọn đáp án A
Số lượng nguyên tử của các nguyên tố ít ảnh hưởng đến tính chất hóa học (đều là các hidrocacbon).
CH4, N2, H2
CH4, CO2, N2
CO2, N2, H2
CH4, CO2, H2
Chọn đáp án B
Dùng dung dịch Ca(OH)2 nhận biết được CO2, nhưng với O2 không phân biệt được CH4, H2.
CCl4
CHCl3
CH2Cl2
CH3Cl
Chọn đáp án D
Với tỉ lệ 2: 1 về thể tích ta có phương trình:
CH4 + Cl2 a/s→ CH3Cl + HCl
2, 1
1, 2
3, 1
3, 2
Chọn đáp án A
Hai công thức cấu tạo của C2H7N là CH3–CH2–NH2 và CH3–NH–CH3.
C3H6 chỉ có 1 công thức cấu tạo mạch hở: CH2 = CH – CH3
C2H4
C2H2
CH4
C6H6
Chọn đáp án B
mC = (3,08 x 12)/44 = 0,84 gam, mH = (0,63 x 2)/18 = 0,07 gam
=> mX = 0,91 gam
nX = 0,035 mol. Vậy khối lượng phân tử MX = 26 đó là C2H2
CH3 – CH3, CH3 – CH = CH2, CH3 – C ≡ CH.
CH3 – CH3, CH3 – CH = CH2, C6H6
CH3 – CH3, CH3 – C ≡ CH, C6H6
CH3 – CH = CH2, CH3 – C ≡ CH
Chọn đáp án D
Dung dịch brom không phản ứng với các chất trong phân tử chỉ có liên kết đơn, mạch hở hay benzene C6H6.
C2H6
C3H6
C3H4
C6H6
Chọn đáp án A
CxHy + (x + y/2)O2 → xCO2 + y/2H2O
Ta có: 1/3 = x/0,6 =y/(2 x 0,9) => x = 2, y = 6. Công thức phân tử của Y: C2H6
Viết các công thức cấu tạo có thể của C3H9N (biết C có hóa trị 4, H có hóa trị 1, N có hóa trị 3).

Một hỗn hợp gồm metan và axetilen có thể tích 4,48 lít (đktc) sục vào dung dịch Br2 dư. Dung dịch nặng thêm 3,9g.
Tìm thể tích khí O2 (đktc) cần để đốt cháy hết hỗn hợp trên (H=1, C=12).
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
mC2H2 = 3,9 => nC2H2 = 3,9/26 = 0,15 mol
nCH4 = 4,48/22,4 - 0,15 = 0,05 mol
2C2H2 + 5O2 → 4CO2 + 2H2O
CH4 + 2O2 → CO2 + H2O
nO2 = 0,15 x 2,5 + 0,05 x 2 = 0,375 + 0,1 = 0,475 mol
VO2 = 0,475 x 22,4 = 10,64 lít
Một chất hữu cơ Z (chứa các nguyên tố C, H, Cl) trong đó thành phần % theo khối lượng của Cl là: 70,3%, của H: 5,94%. Biết 0,1 mol chẩ này có khối lượng 5,05 g. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của Z.
Thành phần % theo khối lượng của C là:
100 – (70,3 + 5,94) = 23,76
nC : nH : nCl = 1,98 : 5,94 : 1,98 = 1: 3: 1
Công thức đơn giản nhất CH3Cl
Công thức phân tử (CH3Cl)n
Mặt khác M = 5,05 : 0,1 = 50,5
Mà M = (12 + 3 + 35,5)n => n = 1 => Z là CH3Cl

Bạn có thích hoạt động này không?








