Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 9 Chủ đề 8: Ôn tập và kiểm tra chuyên đề Hidrocacbon - Nhiên liệu có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 9 Chủ đề 8: Ôn tập và kiểm tra chuyên đề Hidrocacbon - Nhiên liệu có đáp án (Đề 1)

A
Admin
Hóa họcLớp 984 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử chất hữu cơ X có 2 nguyên tố C, H. Tỉ khối hơi của X so với hidro là 22. Công thức phân tử của X là

C4H8

C3H8

C3H6

C6H6

Xem đáp án

Chọn đáp án B

dX/H2 = 22 => M = 2 x 22 = 44.

Gọi công thức phân tử chất hữu cơ X là: CxHy => 12x + y = 44

x, y nguyên, dương. Nghiệm thích hợp là C3H8.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho công thức cấu tạo của các chất (I), (II), (III)

Cho công thức cấu tạo của các chất (I), (II), (III) Các chất có cùng công thức phân tử là A. (II), (III) (ảnh 1)

Các chất có cùng công thức phân tử là

(II), (III)

(I), (III)

(I), (II)

(I), (II), (III)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

(II), (III) đều có công thức phân tử C4H8.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam một hỗn hợp chất hữu cơ X (có chứa 2 nguyên tố C, H) thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Giá trị của m là (cho H=1, C=12, O=16)

4,6 g

2,3 g

11,1 g

không thể xác định

Xem đáp án

Chọn đáp án B

m = mC + mH = (3,36 x 12)/(22,4)+(4,5 x 2)/18 = 2,3 gam.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Để biết phản ứng: CH4 + Cl2 a/s→ CH3Cl + HCl đã xảy ra chưa, người ta

kiểm tra sản phẩm phản ứng bằng quỳ tím ẩm, quỳ tím hóa đỏ tức phản ứng đã xảy ra.

chỉ cần cho thể tích CH4 bằng thể tích Cl2

kiểm tra thể tích hỗn hợp khí, nếu có phản ứng xảy ra thì thể tích hỗn hợp khí tăng.

có thể kiểm tra clo, nếu clo còn tức phản ứng chưa xảy ra.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Khi tác dụng với nước (ẩm), khí HCl tạo ra dung dịch axit nên làm quỳ tím hóa đỏ.

Khí clo khi ẩm có tính tẩy màu, nên bằng cách nào đó người ta loại khí clo còn, chỉ kiểm tra sản phẩm phản ứng (khí HCl).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nCH2=CH2 xt→ (CH2-CH2)n được gọi là phản ứng

trùng hợp

cộng

hóa hợp

trùng ngưng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 2,6 g một chất hữu cơ X, người ta thu được 8,8 g CO2 và 1,8 g H2O. Tỉ khối hơi chất X đối với H2 là 13. Công thức phân tử chất X là (H=1, C=12, O=16)

C2H4

C2H2

CH4

C6H6

Xem đáp án

Chọn đáp án B

dX/H2 = 13 => M = 2 x 13 = 26

mC = (8,8 x 12)/44 = 2,4 gam; mH = (1,8 x 2)/( 18) = 0,2 gam

=> mO = 2,6 – (2,4 + 0,2) = 0

nC : nH = 2,4/12:0,2/1 = 1 : 1. Công thức đơn giản nhất: CH

Công thức phân tử (CH)n => M = (12+1)n = 26 => n=2

X là C2H2

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích không khí (O2 chiếm 20% theo thể tích, đktc) cần để đốt cháy 2,6 g C2H2 là (cho H=1, C=12)

3,36 lít

4,48 lít

13,44 lít

28 lít

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2C2H2 + 5O2→ 4CO2 + 2H2O

nC2H2 = 2,6: 26 = 0,1 mol => nO2 = 0,25 mol

Thể tích không khí: 0,25 x 22,4 x 100/20 = 28 lít (đktc)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những hidrocacbon sau, những chất nào có phản ứng thế với brom?

CH3-CH3, CH3-CH=CH2, CH3-C≡CH, C6H6

CH3-CH3, CH3-CH=CH2

CH3-C≡CH, C6H6

CH3-CH3, C6H6

CH3-CH=CH2, CH3-C≡CH

Xem đáp án

Chọn đáp án C

CH3 – CH3 tương tự CH4 có phản ứng thế với brom khi có ánh sáng và brom ở thể khí tương tự với khí clo.

Benzen (C6H6) khi có Fe làm xúc tác brom sẽ thế nguyên tử H của benzen tương tự như clo.

9. Tự luận
1 điểm

Etilen và axetilen có tính chất hóa học giống nhau và khác nhau ở những điểm nào?

Xem đáp án

Etilen và axetilen có tính chất hóa học gần giống nhau:

Etilen và axetilen có tính chất hóa học giống nhau và khác nhau ở những điểm nào? (ảnh 1)

10. Tự luận
1 điểm

Tính thể tích khí C2H2 (đktc) tạo ra khi cho 10 gam CaC2 (có 36% tạp chất) tác dụng hết với H2O (cho C=12, Ca=14).

Xem đáp án

CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

mCaC2 = (10 x (100-36))/(100 ) = 6,4 gam.

=> nCaC2 = 6,4 : 64 = 0,1 mol => nC2H2 = 0,1 mol

Thể tích khí C2H2 (đktc) tạo ra = 0,1 x 22,4 = 2,24 lít

11. Tự luận
1 điểm

Một hỗn hợp gồm C2H2 và C2H4 có thể tích 5,6 lít khí (đktc) cho qua dung dịch Br2 dư, dung dịch này nặng thêm 6,8 g.

Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu (cho H=1, C=12).

Xem đáp án

C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4

C2H4 + Br2 → C2H2Br2

Gọi x, y lần lượt là số mol của C2H2 và C2H4 trong 5,6 lít hỗn hợp.

Ta có: x + y = 5,6/22,4 = 0,25

Dung dịch Br2 nặng thêm = khối lượng C2H2 + khối lượng C2H4 = 26x + 28y = 6,8

Giải ra ta có: x = 0,1 mol, y = 0,15 mol

Vậy: Thể tích C2H2 (đktc) = 0,1 x 22,4 = 2,24 lít

Thể tích C2H4 (đktc) = 0,15 x 22,4 = 3,36 lít

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả