Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 9 Chủ đề 8: Ôn tập và kiểm tra chuyên đề Hidrocacbon - Nhiên liệu có đáp án (Đề 1)
11 câu hỏi
Phân tử chất hữu cơ X có 2 nguyên tố C, H. Tỉ khối hơi của X so với hidro là 22. Công thức phân tử của X là
C4H8
C3H8
C3H6
C6H6
Chọn đáp án B
dX/H2 = 22 => M = 2 x 22 = 44.
Gọi công thức phân tử chất hữu cơ X là: CxHy => 12x + y = 44
x, y nguyên, dương. Nghiệm thích hợp là C3H8.
Cho công thức cấu tạo của các chất (I), (II), (III)

Các chất có cùng công thức phân tử là
(II), (III)
(I), (III)
(I), (II)
(I), (II), (III)
Chọn đáp án A
(II), (III) đều có công thức phân tử C4H8.
Đốt cháy hoàn toàn m gam một hỗn hợp chất hữu cơ X (có chứa 2 nguyên tố C, H) thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Giá trị của m là (cho H=1, C=12, O=16)
4,6 g
2,3 g
11,1 g
không thể xác định
Chọn đáp án B
m = mC + mH = (3,36 x 12)/(22,4)+(4,5 x 2)/18 = 2,3 gam.
Để biết phản ứng: CH4 + Cl2 a/s→ CH3Cl + HCl đã xảy ra chưa, người ta
kiểm tra sản phẩm phản ứng bằng quỳ tím ẩm, quỳ tím hóa đỏ tức phản ứng đã xảy ra.
chỉ cần cho thể tích CH4 bằng thể tích Cl2
kiểm tra thể tích hỗn hợp khí, nếu có phản ứng xảy ra thì thể tích hỗn hợp khí tăng.
có thể kiểm tra clo, nếu clo còn tức phản ứng chưa xảy ra.
Chọn đáp án A
Khi tác dụng với nước (ẩm), khí HCl tạo ra dung dịch axit nên làm quỳ tím hóa đỏ.
Khí clo khi ẩm có tính tẩy màu, nên bằng cách nào đó người ta loại khí clo còn, chỉ kiểm tra sản phẩm phản ứng (khí HCl).
Phản ứng nCH2=CH2 xt→ (CH2-CH2)n được gọi là phản ứng
trùng hợp
cộng
hóa hợp
trùng ngưng
Chọn đáp án A
Đốt cháy 2,6 g một chất hữu cơ X, người ta thu được 8,8 g CO2 và 1,8 g H2O. Tỉ khối hơi chất X đối với H2 là 13. Công thức phân tử chất X là (H=1, C=12, O=16)
C2H4
C2H2
CH4
C6H6
Chọn đáp án B
dX/H2 = 13 => M = 2 x 13 = 26
mC = (8,8 x 12)/44 = 2,4 gam; mH = (1,8 x 2)/( 18) = 0,2 gam
=> mO = 2,6 – (2,4 + 0,2) = 0
nC : nH = 2,4/12:0,2/1 = 1 : 1. Công thức đơn giản nhất: CH
Công thức phân tử (CH)n => M = (12+1)n = 26 => n=2
X là C2H2
Thể tích không khí (O2 chiếm 20% theo thể tích, đktc) cần để đốt cháy 2,6 g C2H2 là (cho H=1, C=12)
3,36 lít
4,48 lít
13,44 lít
28 lít
Chọn đáp án D
2C2H2 + 5O2→ 4CO2 + 2H2O
nC2H2 = 2,6: 26 = 0,1 mol => nO2 = 0,25 mol
Thể tích không khí: 0,25 x 22,4 x 100/20 = 28 lít (đktc)
Trong những hidrocacbon sau, những chất nào có phản ứng thế với brom?
CH3-CH3, CH3-CH=CH2, CH3-C≡CH, C6H6
CH3-CH3, CH3-CH=CH2
CH3-C≡CH, C6H6
CH3-CH3, C6H6
CH3-CH=CH2, CH3-C≡CH
Chọn đáp án C
CH3 – CH3 tương tự CH4 có phản ứng thế với brom khi có ánh sáng và brom ở thể khí tương tự với khí clo.
Benzen (C6H6) khi có Fe làm xúc tác brom sẽ thế nguyên tử H của benzen tương tự như clo.
Etilen và axetilen có tính chất hóa học giống nhau và khác nhau ở những điểm nào?
Etilen và axetilen có tính chất hóa học gần giống nhau:

Tính thể tích khí C2H2 (đktc) tạo ra khi cho 10 gam CaC2 (có 36% tạp chất) tác dụng hết với H2O (cho C=12, Ca=14).
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2
mCaC2 = (10 x (100-36))/(100 ) = 6,4 gam.
=> nCaC2 = 6,4 : 64 = 0,1 mol => nC2H2 = 0,1 mol
Thể tích khí C2H2 (đktc) tạo ra = 0,1 x 22,4 = 2,24 lít
Một hỗn hợp gồm C2H2 và C2H4 có thể tích 5,6 lít khí (đktc) cho qua dung dịch Br2 dư, dung dịch này nặng thêm 6,8 g.
Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu (cho H=1, C=12).
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
C2H4 + Br2 → C2H2Br2
Gọi x, y lần lượt là số mol của C2H2 và C2H4 trong 5,6 lít hỗn hợp.
Ta có: x + y = 5,6/22,4 = 0,25
Dung dịch Br2 nặng thêm = khối lượng C2H2 + khối lượng C2H4 = 26x + 28y = 6,8
Giải ra ta có: x = 0,1 mol, y = 0,15 mol
Vậy: Thể tích C2H2 (đktc) = 0,1 x 22,4 = 2,24 lít
Thể tích C2H4 (đktc) = 0,15 x 22,4 = 3,36 lít








