Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 9 Chủ đề 2: Cách viết phương trình hóa học có đáp án
Đề thi

Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 9 Chủ đề 2: Cách viết phương trình hóa học có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 980 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết các phương trình hoá học biểu diễn các phản ứng hoá học ở các thí nghiệm sau:

a) Nhỏ vài giọt axit clohiđric vào đá vôi.

Xem đáp án

a) 2HCl + CaCO3 → CaCl2 + H2O + CO2.

2. Tự luận
1 điểm

b) Hoà tan canxi oxit vào nước.

Xem đáp án

b) CaO + H2O → Ca(OH)2.

3. Tự luận
1 điểm

c) Nhúng một thanh sắt vào dung dịch đồng(II) sunfat.

Xem đáp án

c) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.

4. Tự luận
1 điểm

Có những bazơ sau: Fe(OH)3, Ca(OH)2, KOH, Mg(OH)2. Hãy cho biết những bazơ nào:

a) Bị nhiệt phân huỷ?

Xem đáp án

a) Bazơ bị nhiệt phân huỷ: Fe(OH)3, Mg(OH)2

5. Tự luận
1 điểm

b) Tác dụng được với dung dịch H2SO4?

Xem đáp án

b) Tác dụng được với dd H2SO4: Fe(OH)3, Ca(OH)2, KOH, Mg(OH)2.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có những bazơ sau: Fe(OH)3, Ca(OH)2, KOH, Mg(OH)2. Hãy cho biết những bazơ nào bị nhiệt phân huỷ?

Ca(OH)2, KOH

Fe(OH)3, Mg(OH)2

Fe(OH)3, Mg(OH)2, KOH

Fe(OH)3, Mg(OH)2, KOH, Ca(OH)2.

Xem đáp án

Bazo không tan bị nhiệt phân hủy thành oxit tương ứng và nước

2Fe(OH)3 −to→ Fe2O3 + 3H2O

Mg(OH)2 −to→ MgO + H2O

Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một lượng khí CO dư đi vào ống thuỷ tinh đốt nóng có chứa hỗn hợp bột gồm: CuO, K2O, Fe2O3 (đầu ống thuỷ tinh còn lại bị hàn kín). Hỏi khí CO phản ứng được với những chất nào trong hỗn hợp?

CuO, K2O

CuO, Fe2O3

K2O , Fe2O3

không đáp án nào đúng.

Xem đáp án

Khí CO khử được oxit của các kim loại đứng sau Al thành kim loại tương ứng và khí CO2.

CO + CuO −to→ Cu + CO2

3CO + Fe2O3 −to→ 2Fe + 3CO2

Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy cacbon trong khí oxi tạo khí cacbonic. Hỏi đáp án nào là PTHH biểu diễn quá trình trên:

C + O2 → CO2

C + 2O2 → 2CO2

C + 2O2 → CO2

2C + O2 → 2CO2

Xem đáp án

Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cân bằng PTHH sau:

Mg + H2SO4 (đ, n) → MgSO4 + SO2 + H2O

Hỏi tổng hệ số các chất phản ứng là bao nhiêu?

2

3

4

5

Xem đáp án

Mg + 2H2SO4 (đ, n) → MgSO4 + SO2 + 2H2O

Tổng hệ số các chất phản ứng = 1 + 2 = 4

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn hệ số và CTHH thích hợp đặt vào những chỗ có dấu chấm hỏi trong phương trình hóa học sau: ? Na   +   ?  →  2Na2O

4, 1, O2

1, 4, O2

1, 1, O2

2, 2, O2

Xem đáp án

4Na + O2 −to→ 2Na2O

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cân bằng PTHH sau và cho biết tỉ lệ tổng hệ số của chất phản ứng với sản phẩm.

Na2CO3 + Ca(OH)2  →   CaCO3 +  NaOH

2:2

3:2

2:3

Đáp án khác

Xem đáp án

Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 +  2NaOH

Tổng hệ số các chất phản ứng : Tổng hệ số các chất sản phẩm = (1+1) : (1+ 2) = 2 : 3

Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi phân hủy hoàn toàn 24,5g muối kaliclorat(KClO3) thu được 9,6 g khí oxi và muối kali clorua(KCl). 

a/Hỏi PTHH nào dưới đây là đúng?

2KClO3 → KCl + O2

KClO3 → KCl + 3O2

2KClO3 → KCl + 3O2

2KClO3 → 2KCl + 3O2

Xem đáp án

2KClO3 → 2KCl + 3O2

Chọn D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

b/Tính khối lượng muối kali clorua thu được?

14,9g

7,45g

19,4g

7,54g

Xem đáp án

2KClO3 → 2KCl + 3O2

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mKClO3 + m KCl + mO2

24,5 = m KCl + 9,6

KCl = 14,9 g

Chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cân bằng PTHH và tính tổng hệ số của các các chất trong PTHH là:

MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O

7

8

9

10

Xem đáp án

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

Tổng hệ số các chất = 1 + 4 + 1 + 1 + 2 = 9

Chọn C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cân bằng PTHH và tính tổng hệ số các chất sản phẩm trong PTHH:

Fe + AgNO3 → Fe(NO3)2 + Ag

2

3

4

5

Xem đáp án

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Tổng hệ số các chất sản phẩm = 1 + 2 = 3

Chọn B.