Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 9 Chủ đề 2: Cách viết phương trình hóa học có đáp án
15 câu hỏi
Viết các phương trình hoá học biểu diễn các phản ứng hoá học ở các thí nghiệm sau:
a) Nhỏ vài giọt axit clohiđric vào đá vôi.
a) 2HCl + CaCO3 → CaCl2 + H2O + CO2.
b) Hoà tan canxi oxit vào nước.
b) CaO + H2O → Ca(OH)2.
c) Nhúng một thanh sắt vào dung dịch đồng(II) sunfat.
c) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
Có những bazơ sau: Fe(OH)3, Ca(OH)2, KOH, Mg(OH)2. Hãy cho biết những bazơ nào:
a) Bị nhiệt phân huỷ?
a) Bazơ bị nhiệt phân huỷ: Fe(OH)3, Mg(OH)2
b) Tác dụng được với dung dịch H2SO4?
b) Tác dụng được với dd H2SO4: Fe(OH)3, Ca(OH)2, KOH, Mg(OH)2.
Có những bazơ sau: Fe(OH)3, Ca(OH)2, KOH, Mg(OH)2. Hãy cho biết những bazơ nào bị nhiệt phân huỷ?
Ca(OH)2, KOH
Fe(OH)3, Mg(OH)2
Fe(OH)3, Mg(OH)2, KOH
Fe(OH)3, Mg(OH)2, KOH, Ca(OH)2.
Bazo không tan bị nhiệt phân hủy thành oxit tương ứng và nước
2Fe(OH)3 −to→ Fe2O3 + 3H2O
Mg(OH)2 −to→ MgO + H2O
⇒ Chọn B.
Cho một lượng khí CO dư đi vào ống thuỷ tinh đốt nóng có chứa hỗn hợp bột gồm: CuO, K2O, Fe2O3 (đầu ống thuỷ tinh còn lại bị hàn kín). Hỏi khí CO phản ứng được với những chất nào trong hỗn hợp?
CuO, K2O
CuO, Fe2O3
K2O , Fe2O3
không đáp án nào đúng.
Khí CO khử được oxit của các kim loại đứng sau Al thành kim loại tương ứng và khí CO2.
CO + CuO −to→ Cu + CO2
3CO + Fe2O3 −to→ 2Fe + 3CO2
⇒ Chọn B.
Đốt cháy cacbon trong khí oxi tạo khí cacbonic. Hỏi đáp án nào là PTHH biểu diễn quá trình trên:
C + O2 → CO2
C + 2O2 → 2CO2
C + 2O2 → CO2
2C + O2 → 2CO2
Chọn A
Cân bằng PTHH sau:
Mg + H2SO4 (đ, n) → MgSO4 + SO2 + H2O
Hỏi tổng hệ số các chất phản ứng là bao nhiêu?
2
3
4
5
Mg + 2H2SO4 (đ, n) → MgSO4 + SO2 + 2H2O
Tổng hệ số các chất phản ứng = 1 + 2 = 4
⇒ Chọn C.
Chọn hệ số và CTHH thích hợp đặt vào những chỗ có dấu chấm hỏi trong phương trình hóa học sau: ? Na + ? → 2Na2O
4, 1, O2
1, 4, O2
1, 1, O2
2, 2, O2
4Na + O2 −to→ 2Na2O
⇒ Chọn A.
Cân bằng PTHH sau và cho biết tỉ lệ tổng hệ số của chất phản ứng với sản phẩm.
Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + NaOH
2:2
3:2
2:3
Đáp án khác
Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NaOH
Tổng hệ số các chất phản ứng : Tổng hệ số các chất sản phẩm = (1+1) : (1+ 2) = 2 : 3
⇒ Chọn C.
Khi phân hủy hoàn toàn 24,5g muối kaliclorat(KClO3) thu được 9,6 g khí oxi và muối kali clorua(KCl).
a/Hỏi PTHH nào dưới đây là đúng?
2KClO3 → KCl + O2
KClO3 → KCl + 3O2
2KClO3 → KCl + 3O2
2KClO3 → 2KCl + 3O2
2KClO3 → 2KCl + 3O2
⇒ Chọn D.
b/Tính khối lượng muối kali clorua thu được?
14,9g
7,45g
19,4g
7,54g
2KClO3 → 2KCl + 3O2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mKClO3 + m KCl + mO2
⇔ 24,5 = m KCl + 9,6
⇔ m KCl = 14,9 g
⇒ Chọn A.
Cân bằng PTHH và tính tổng hệ số của các các chất trong PTHH là:
MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O
7
8
9
10
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Tổng hệ số các chất = 1 + 4 + 1 + 1 + 2 = 9
⇒ Chọn C.
Cân bằng PTHH và tính tổng hệ số các chất sản phẩm trong PTHH:
Fe + AgNO3 → Fe(NO3)2 + Ag
2
3
4
5
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Tổng hệ số các chất sản phẩm = 1 + 2 = 3
⇒ Chọn B.








