Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 9 Chủ đề 11. Ôn tập và kiểm tra chuyên đề các loại hợp chất vô cơ có đáp án (Đề 4)
14 câu hỏi
Có các chất sau: Na2O, Fe2O3, CaO, SO2, CO2, H2O. Những chất có thể điều chế bằng phản ứng hóa hợp là
CaO, Fe2O3, SO2, CO2, H2O
Fe2O3, CaO, SO2, CO2, H2O, Na2O
Na2O, Fe2O3, CO2, SO2, H2O
Na2O, CaO, CO2, H2O, Fe2O3
Chọn B
Fe2O3, CaO, SO2, CO2, H2O, Na2O
Các ví dụ:
4Fe + 3O2 to→ 2Fe2O3
2Ca + O2 to→ 2CaO
S + O2 to→ SO2
C + O2 to→ CO2
2H2 + O2 to→ 2H2O
4Na + O2 to→ 2Na2O
Khí CO có lẫn khí SO2 và khí CO2. Có thể loại SO2, CO2 bằng cách cho hỗn hợp qua
lượng dư dung dịch Ca(OH)2
dung dịch NaOH
H2O
CuO nung mạnh
Chọn A
CO2 và SO2 là 2 oxit axit nên bị dung dịch Ca(OH)2 tác dụng tạo muối. CO không tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 và không tan trong nước, thoát ra khỏi dung dịch.
Trong phòng thí nghiệm K2O rất khó bảo quản, vì K2O
rất dễ tác dụng với hơi nước và khí CO2 trong không khí
kém bền dễ bị ánh sang phân hủy
rất dễ tác dụng với khí O2 trong không khí
kém bền dễ bị phân hủy bởi nhiệt
Chọn A
Do các phản ứng:
K2O + H2O → 2KOH
K2O + CO2 → K2CO3
2KOH + CO2 → K2CO3 + H2O
KOH + CO2 → KHCO3
Kim loại X tác dụng với dung dịch H2SO4 cho khí H2. Khí H2 tác dụng oxit kim loại Y cho kim loại Y khi nung nóng. Cặp kim loại X – Y có thể là
Zn – Cu
Cu – Ag
Ag – Pb
Cu - Pb
Chọn A
Các phản ứng:
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
H2 + CuO to→ Cu + H2O
Có thể phân biệt 2 chất rắn CaO, P2O5 bằng cách hòa tan từng chất vào nước, rồi thử dung dịch tạo ra với
dung dịch HCl
dung dịch NaOH
kim loại Cu
quỳ tím
Chọn D
CaO + H2O → Ca(OH)2. Dung dịch Ca(OH)2 làm quỳ tím hóa xanh.
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4. Dung dịch H3PO4 làm quỳ tím hóa đỏ.
Để tác dụng hết một lượng CaO người ta phải dung một lượng nước bằng 60% khối lượng CaO đó. Tỉ lệ lượng nước đã dung so với lượng nước theo phương trình hóa học là
2,24
2,63
1,87
3,12
Chọn C
CaO + H2O → Ca(OH)2.
Cứ 56 gam CaO theo phương trình cần 18 gam nước.
Cũng cứ 56 gam CaO lượng nước đem dùng = 56 x 0,6 = 33,6 gam
Lượng nước đã dùng so với lượng nước theo phương trình hóa học = 33,6/18 = 1,87 g.
Cho dãy các oxit: MgO, Fe2O3, K2O, SO2, CO2, NO. Số phản ứng xảy ra sau khi cho mỗi oxit lần lượt tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH là
8
5
6
7
Chọn B
Phương trình hóa học:
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
K2O + 2HCl → 2KCl + H2O
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
Chất cần dung để điều chế Fe từ Fe2O3 là
H2
CO2
H2SO4
Al2O3
Chọn A
3H2 + Fe2O3 to→ 2Fe + 3H2O
Chỉ dung một trong các chất: CuO, Cu, CO, SO3, H2O, SO2, FeO để điền vào các chỗ trống trong sơ đồ sau:
1. _____ + H2O → H2SO4
1. SO3 + H2O → H2SO4
2. H2O + _____ → H2SO3
1. SO3 + H2O → H2SO4
3. _____ + HCl → CuCl2 + H2O
3. CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
4. FeO + _____ → Fe + CO2
4. FeO + CO to→ Fe + CO2
Viết các phương trình hóa học theo chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện nếu có): FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4 → BaSO4
Viết các phương trình hóa học theo chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện nếu có):
4FeS2 + 11O2 to→ 8SO2 + 2Fe2O3
2SO2 + O2 to→ 2SO3
SO3 + H2O → H2SO4
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl
Lấy 10 g CaCO3 và CaSO4 tác dụng với dung dịch HCl dư tạo thành 0,56 lít khí (đktc). Tính thành phần % theo khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu. (Ca=40, C=12, O=16, S=32)
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
CaSO4 không tác dụng với dung dịch HCl.
nCO2 = 0,56/22,4= 0,025 mol
=> nCaCO3 = 0,025 mol
=> mCaCO3 = 0,025 x 100 = 2,5 gam.
Thành phần % theo khối lượng của CaCO3 = 2,510x100=25%
Thành phần % theo khối lượng của CaSO4 = 100% - 25% = 75%








