Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 9 Chủ đề 10. Phương pháp nhận biết các chất vô cơ có đáp án
Đề thi

Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 9 Chủ đề 10. Phương pháp nhận biết các chất vô cơ có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 9109 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các chất riêng biệt sau:

a) BaO, MgO, CuO

Xem đáp án

- Trích các mẫu thử vào các ống nghiệm riêng biệt đã đánh số theo thứ tự để nhận biết.

a) Hoà tan 3 oxit kim loại bằng nước → Nhận biết được BaO tan tạo dung dịch trong suốt: BaO + H2O → Ba(OH)2

Hai oxit còn lại cho tác dụng với dung dịch HCl, nhận ra MgO tạo ra dung dịch không màu, CuO tan tạo dung dịch màu xanh.

MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

2. Tự luận
1 điểm

b) HCl, NaOH, Na2SO4, NaCl

Xem đáp án

b) Dùng quỳ tím → nhận biết HCl vì làm quỳ tím hoá đỏ, NaOH làm quỳ tím hoá xanh, Na2SO4 và NaCl không làm đổi màu quỳ tím.

Dùng dung dịch BaCl2 để nhận biết 2 dung dịch không làm đổi màu quỳ tím → Na2SO4 phản ứng tạo kết tủa trắng, NaCl không phản ứng.

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 (kết tủa trắng) + 2NaCl

3. Tự luận
1 điểm

c) CO, CO2, SO2

Xem đáp án

c) Dẫn từng khí qua dung dịch nước brom nhận biết SO2 làm mất màu nước brom.

SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4

Hai khí còn lại dẫn qua dung dịch nước vôi trong → nhận biết CO2 làm đục nước vôi trong, CO không phản ứng.

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

4. Tự luận
1 điểm

Chỉ được dùng nước, hãy nhận biết các chất rắn sau: NaOH, Al2O3, BaCO3, CaO.

Xem đáp án

Hướng dẫn:

Hoà tan các mẫu thử vào nước nhận biết CaO tan tạo dung dịch đục, NaOH tạo dung dịch trong suốt, còn Al2O3 và BaCO3 không tan.

Lấy dung dịch NaOH vừa nhận ra ở trên cho vào 2 mẫu thử không bị hoà tan trong nước → Al2O3 tan, BaCO3 không tan.

CaO + H2O → Ca(OH)2

2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O

5. Tự luận
1 điểm

Không được dùng thêm thuốc thử nào khác, hãy nhận biết các dung dịch sau bằng phương pháp hoá học: Na2CO3, HCl, BaCl2

Xem đáp án

Hướng dẫn:

- Trích mẫu thử của từng dung dịch vào các ống nghiệm và đánh số thứ tự tương ứng.

- Lần lượt cho một mẫu thử tác dụng với hai mẫu thử còn lại. Sau 6 lượt thí nghiệm, ta có kết quả như bảng sau:

 

Na2CO3

HCl

BaCl2

Na2CO3

 

↓ trắng

HCl

 

Không phản ứng

BaCl2

↓ trắng

Không phản ứng

 

Dựa vào bảng trên, ta thấy ở lượt thí nghiệm nào tạo khí và có kết tủa trắng thì chất nhỏ vào là Na2CO3, mẫu thử nào tạo khí là HCl, mẫu thử tạo kết tủa trắng là BaCl2.

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2

BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các dung dịch ZnSO4 và AlCl3 đều không màu. Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây ?

dd NaOH

dd NH3

dd HCl

dd HNO3

Xem đáp án

Để phân biệt 2 dd không màu ZnSO4 và AlCl3 ta dùng dd NH3, dd NH3 đều tạo kết tủa với 2 dd trên khi nhỏ từ từ dd NH3 vào, nhưng khi dd NH3 dư kết tủa Zn(OH)2 bị hòa tan do tạo phức với NH3.

PTHH:

ZnSO4 + 2NH3 + H2O → Zn(OH)2 + (NH4)2SO4

Zn(OH)2 + 4NH3 →[Zn(NH3)4](OH)2

AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl

Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ dùng thêm thuốc thử nào dưới đây có thể nhận biết được 3 lọ mất nhãn chứa các dung dịch: H2SO4, BaCl2, Na2SO4?

Quì tím

Bột kẽm

Na2CO3

A hoặc B

Xem đáp án

Nhận biết 3 lọ mất nhãn chứa: H2SO4, BaCl2, Na2SO4 bằng Na2CO3.

Vì Na2CO3 tác dụng với H2SO4 sẽ có hiện tượng sủi bọt khí (khí CO2), tác dụng với BaCl2 sẽ có hiện tượng kết tủa trắng (BaCO3), khi tác dụng với Na2SO4 sẽ không có hiện tượng gì xảy ra.

PTHH:

Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O

Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + 2NaCl

Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 lọ, mỗi lọ đựng các dung dịch sau: BaCl2, Ba(NO3)2, Ba(HCO3)2. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được các dung dịch trên ?

Quì tím

Phenolphtalein

AgNO3

Na2CO3

Xem đáp án

Đun sôi 3 dung dịch thấy dd có khí thoát ra và tạo kết tủa là Ca(HCO3)2

Hai dd còn lại dùng thuốc thử AgNO3 để nhận biết: AgNO3 tạo kết tủa trắng với BaCl2, Ba(NO3)2 không xảy ra hiện tượng.

PTHH:

Ba(HCO3)2 −to→ BaCO3 + CO2 + H2O

BaCl2 + 2AgNO3 → Ba(NO3)2 + 2AgCl

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai dung dịch mất nhãn gồm: (NH4)2S và (NH4)2SO4. Dùng dung dịch nào sau đây để nhận biết được cả hai dung dịch trên ?

dd HCl

dd NaOH

Ba(OH)2

dd KOH

Xem đáp án

Dùng Ba(OH)2 để nhận biết 2 dung dịch (NH4)2S và (NH4)2SO4

Ba(OH)2 tác dụng với (NH4)2S tạo khí mùi khai.

Ba(OH)2 tác dụng với (NH4)2SO4 tạo khí mùi khai và kết tủa trắng.

PTHH:

Ba(OH)2 + (NH4)2S → BaS + 2NH3 + H2O

Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 → BaSO4 + 2NH3 + H2O

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể nhận biết được 3 dung dịch KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là:

Quì tím

BaCO3

Al

Zn

Xem đáp án

BaCO3 tác dụng với H2SO4 tạo kết tủa trắng và có khí thoát ra.

BaCO3 tác dụng với HCl kết tủa BaCO3 bị hòa tan và có khí thoát ra.

BaCO3 tác dụng với KOH không có hiện tượng gì xảy ra.

PTHH:

BaCO3 + H2SO4 → BaSO4 + CO2 + H2O

BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2 + H2O

Chọn B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch riêng biệt đã mất nhãn gồm: AlCl3, FeCl3, FeCl2, MgCl2?

dd H2SO4

dd Na2SO4

dd NaOH

dd NH4NO3

Xem đáp án

Sử dụng NaOH để nhận biết 4 muối AlCl3, FeCl3, FeCl2, MgCl2, khi NaOH tác dụng với 4 muối tạo 4 kết tủa hidroxit: Al(OH)3, Fe(OH)2, Fe(OH)2 và Mg(OH)2.

Al(OH)3 bị tan khi cho dư NaOH vào dd muối.

Fe(OH)3 là kết tủa màu nâu đỏ.

Fe(OH)2 là kết tủa trắng xanh, sau đó chuyển màu nâu đỏ.

Mg(OH)2 kết tủa trắng không tan.

Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được đồng thời các dung dịch mất nhãn riêng biệt gồm: NaI, KCl, BaBr2 ?

dd AgNO3

dd HNO3

dd NaOH

dd H2SO4.

Xem đáp án

Chọn AgNO3 là thuốc thử vì AgNO3 tác dụng với 3 muối tạo 3 kết tủa có màu đặc trưng.

AgCl màu trắng → KCl

AgBr màu vàng nhạt → BaBr2

AgI màu vàng đậm → NaI

Chọn A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các dung dịch không màu đựng trong các lọ riêng biệt, không dán nhãn gồm: ZnSO4, Mg(NO3)2, Al(NO3)3. Để phân biệt các dung dịch trên có thể dùng:

Quì tím

dd NaOH

dd Ba(OH)2

dd BaCl2

Xem đáp án

Chọn Ba(OH)2 vì:

Ba(OH)2 tác dụng với ZnSO4 tạo kết tủa trắng, đến khi Ba(OH)2 dư thì kết tủa tan một phần.

Ba(OH)2 tác dụng với Mg(NO3)2 tạo kết tủa trắng không đổi.

Ba(OH)2 tác dụng với Al(NO3)3 tạo kết tủa trắng sau đó kết tủa tan hết khi Ba(OH)2 dư.

Chọn C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt các dung dịch đựng các lọ riêng biệt, không dán nhãn: MgCl2, AlCl3, FeCl2, KCl bằng phương pháp hóa học, có thể dùng:

dd NaOH

dd NH3

dd Na2CO3

Quì tím

Xem đáp án

Tương tự bài 6.

Chọn A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt hai dung dịch Na2CO3 và Na2SO3 có thể chỉ cần dùng:

dd HCl

Nước Brom

dd Ca(OH)2

dd H2SO4

Xem đáp án

Sử dụng dung dịch nước Brom vì trong 2 muối chỉ có muối Na2SO3 tác dụng được với nước brom, làm mất màu nước brom

Na2SO3 + Br2 + H2O → Na2SO4 + 2HBr

Chọn B.