Trắc nghiệm chuyên đề Hóa 9 Chủ đề 1: Cách phân loại, gọi tên, viết công thức hóa học hợp chất vô cơ có đáp án
17 câu hỏi
Hoàn thành 2 bảng sau:
STT | Nguyên tố | Công thức của oxit bazơ | Tên gọi | Công thức của bazơ tương ứng | Tên gọi |
1 | Na | ||||
2 | Ca | ||||
3 | Mg | ||||
4 | Fe (Hoá trị II) | ||||
5 | Fe (Hoá trị III) |
STT | Nguyên tố | Công thức của oxit bazơ | Tên gọi | Công thức của bazơ tương ứng | Tên gọi |
1 | S (Hoá trị VI) | ||||
2 | P (Hoá trị V) | ||||
3 | C (Hoá trị IV) | ||||
4 | S (Hoá trị IV) |
Hướng dẫn:
STT | Nguyên tố | Công thức của oxit bazơ | Tên gọi | Công thức của bazơ tương ứng | Tên gọi |
1 | Na | Na2O | Natri oxit | NaOH | Natri hidroxit |
2 | Ca | CaO | Canxi oxit | Ca(OH)2 | Canxi hidroxit |
3 | Mg | MgO | Magie oxit | Mg(OH)2 | Magie hidroxit |
4 | Fe (Hoá trị II) | FeO | Sắt(II) oxit | Fe(OH)2 | Sắt(II) hidroxit |
5 | Fe (Hoá trị III) | Fe2O3 | Sắt(III) oxit | Fe(OH)3 | Sắt(III) hidroxit |
STT | Nguyên tố | Công thức của oxit bazơ | Tên gọi | Công thức của bazơ tương ứng | Tên gọi |
1 | S (Hoá trị VI) | SO3 | Lưu huỳnh trioxit | H2SO4 | Axit Sunfuric |
2 | P (Hoá trị V) | P2O5 | Đi photpho pentaoxit | H3PO4 | Axit photphoric |
3 | C (Hoá trị IV) | CO2 | Cacbon đioxit | H2CO3 | Axit cacbonic |
4 | S (Hoá trị IV) | SO2 | Lưu huỳnh đioxit | H2SO3 | Axit Sunfurơ |
Viết công thức của hợp chất sau đây:
- Bari oxit
- Bari oxit: BaO
Viết công thức của hợp chất sau đây:- Kali nitrat
Kali nitrat: KNO3
Viết công thức của hợp chất sau đây:- Canxi clorua
Canxi clorua: CaCl2
Viết công thức của hợp chất sau đây:
- Đồng(II) hidroxit
Đồng(II) hidroxit: Cu(OH)2
Viết công thức của hợp chất sau đây:
- Natri Sunfit
Natri Sunfit: Na2SO3
Viết công thức của hợp chất sau đây:
- Bạc oxit
- Bạc oxit: Ag2O
Oxit là:
Hợp chất của oxi với một nguyên tố hoá học khác.
Đơn chất của oxi với một nguyên tố hoá học khác.
Hợp chất của oxi với một kim loại.
Đơn chất của oxi với một phi kim.
Oxit là hợp chất của oxi với một nguyên tố hóa học khác.
⇒ Chọn A
Oxit bazơ là:
Hợp chất của oxi với một nguyên tố hoá học khác.
Đơn chất của oxi với một nguyên tố hoá học khác.
Hợp chất của oxi với một phi kim.
Là oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước.
Ví dụ: CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
⇒ Chọn D
Tiêu chí để xếp một oxit thuộc oxit axit, oxit bazơ, oxit trung tính là:
Loại nguyên tố (kim loại, phi kim) kết hợp với oxi.
Khả năng tác dụng với axit và kiềm.
Hoá trị của nguyên tố kết hợp với oxi.
Độ tan trong nước.
Dựa vào khả năng tác dụng với axit và kiềm mà có thể chia oxit thành:
- oxit axit: là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo muối và nước.
- oxit bazơ: là những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo muối và nước.
- oxit trung tính: là những oxit không tác dụng với axit, bazơ và nước.
⇒ Chọn B
Thành phần chính của vôi sống có công thức hoá học là:
CaO
Ca(OH)2
CaSO4
CaCO3
Thành phần chính của vôi sống: CaO
⇒ Chọn A
Chọn dãy chất đều là oxit axit:
CaO, K2O, Na2O, BaO
CO2, SO3, P2O5, N2O5
CO, CaO, MgO, NO
CO, SO3, P2O5, NO
Oxit axit là hợp chất của oxi với một nguyên tố phi kim.
Oxit axit có những tính chất hóa học: tác dụng với nước, oxit bazơ, bazơ.
A và C sai do CaO, K2O, Na2O, BaO, MgO là oxit bazơ.
D sai do CO là oxit trung tính (oxit không tác dụng với axit, bazơ và nước).
⇒ Chọn B
Chọn dãy chất đều là oxit:
NaCl, CaCl2, MgCl2, FeCl2
NaOH, Ca(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)2
Na2O, CaO, MgO, FeO
Na, Ca, Mg, Fe
Oxit là hợp chất của oxi với một nguyên tố khác.
⇒ Chọn C.
Một hợp chất oxit của sắt có thành phần về khối lượng nguyên tố sắt so với oxi là 7:3. Vậy hợp chất đó có công thức hoá học là:
Fe2O3
FeO
Fe3O4
Fe(OH)2
Gọi công thức oxit sắt cần tìm là FexOy.
Theo bài ta có: mFe : mO = 7 : 3
Ta coi mFe = 7 gam; mO = 3 gam.
Khi đó:
nFe=756=0,125 mol; nO=316=0,1875 mol⇒mCa(OH)2=2.(40+17.2)=148 kg⇒nFe:nO=x:y=0,125:0,1875=2:3
Vậy oxit sắt cần tìm là Fe2O3
⇒ Chọn A.
Cho 140kg vôi sống có thành phần chính là CaO tác dụng với nước thu được Ca(OH)2. Biết vôi sống có 20% tạp chất không tác dụng với nước. Vậy lượng Ca(OH)2 thu được là:
144kg
147kg
148kg
140kg
Vôi sống có 20% tạp chất.
⇒nCaO=140.80100.(40+16)=2kmol
Vì CaO + H2O → Ca(OH)2
Nên nCaO = nCa(OH)2 = 2 kmol
⇒ mCa(OH)2 = 2.(40+17.2) = 148kg
⇒ Chọn C.
Muối ăn hằng ngày có có công thức hoá học là:
NaCl
KCl
CaCl2
BaCl2
Muối ăn hàng ngày có công thức hóa học là NaCl
⇒ Chọn A.
Dung dịch axit clohidric tác dụng với sắt tạo thành:
Sắt (II) clorua và khí hidro
Sắt (III) clorua và khí hidro
Sắt (II) sunfua và khí hidro
Sắt (II) clorua và nước
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
⇒ Chọn A.








