Trắc nghiệm Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông lớp 8 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông lớp 8 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 848 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ, biết \(\widehat {\rm{A}} = \widehat {\rm{D}} = 90^\circ \).

image-gssubrtjvfm8c0bm5f6l-1784815837.png

Để ΔABC ∽ ΔDMN (cạnh – góc – cạnh) cần thêm yếu tố

\(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{MD}}}} = \frac{{{\rm{AC}}}}{{{\rm{DN}}}}\).

\(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{DN}}}} = \frac{{{\rm{AC}}}}{{{\rm{MB}}}}\).

\(\widehat {\rm{B}} = \widehat {\rm{M}}\).

\(\widehat {\rm{N}} = \widehat {\rm{C}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A.

Xét ∆ABC và∆DMN có \(\widehat {\rm{A}} = \widehat {\rm{D}} = 90^\circ \).

Do đó ∆ABC∽ ∆DMN (c – g – c) khi \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{MD}}}} = \frac{{{\rm{AC}}}}{{{\rm{DN}}}}\).
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ, biết \(\widehat {\rm{A}} = \widehat {\rm{D}} = 90^\circ \).

image-njdueo2xbqh4ekhqf2cq-1784816552.png

Để ΔABC ∽ ΔDMN (góc – góc) cần thêm yếu tố

\(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{DM}}}} = \frac{{{\rm{AC}}}}{{{\rm{DN}}}}\).

\(\frac{{{\rm{BC}}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{{{\rm{MN}}}}{{{\rm{DN}}}}\).

\(\widehat {\rm{B}} = \widehat {\rm{M}}\).

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C.

∆ABC∽ ∆DMN theo trường hợp góc – góc khi có cặp góc tỉ lệ \(\widehat {\rm{B}} = \widehat {\rm{M}}\)hay \(\widehat {\rm{C}} = \widehat {\rm{N}}\).
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ΔABC vuông tại A. Trên cạnh AB lấy điểm M. Qua M kẻ MN // AC (N \( \in \) BC).

image-quu7fmbkhuo3fhwfzge7-1784816629.png

Khẳng định đúng là

ΔBMN ∽ ΔBCA.

ΔBMN ∽ ΔABC.

ΔBAC ∽ ΔMBN.

ΔABC ∽ ΔMBN.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D.

Xét ΔABC và ΔMBN có:

\(\widehat {\rm{B}}\) chung.

\(\widehat {{\rm{BAC}}} = \widehat {{\rm{BMN}}} = 90^\circ \)(đồng vị do MN // AC).

Vậy ΔABC ∽ ΔMBN (g – g).
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ.

image-5qoovqhyekthmd6hlbcl-1784816670.png

ΔABC ∽ ΔDEC theo trường hợp

Góc – góc.

Cạnh – góc – cạnh.

Góc – cạnh.

Cạnh – cạnh – cạnh.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A.

Xét ∆ABC và ∆DEC có \(\widehat {\rm{A}} = \widehat {\rm{D}} = 90^\circ \) và \(\widehat {\rm{C}}\) chung.

Do đó ∆ABC∽ ∆DEC theo trường hợp góc – góc
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ.

image-mmcy69pu9nsefak9zqtv-1784816701.png

Để hai tam giác đồng dạng, x bằng

x = 3.

x = 4.

x =\(\frac{5}{2}\).

x =\(\frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B.

Hai tam giác vuông đồng dạng khi \(\frac{{\rm{x}}}{6} = \frac{2}{3}\).

x = \(\frac{2}{3}\).6.

Vậy x = 4
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ.

image-ubclf0jkzedzpkq0rwpc-1784816728.png

Chọn khẳng định đúng.

∆ABC ∽ ∆HBA.

∆ABC ∽ ∆HAC.

∆HBA ∽ ∆HAC.

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D.

Xét ∆ABC và ∆HBA có \(\widehat {{\rm{BAC}}} = \widehat {{\rm{AHB}}} = 90^\circ \) và \(\widehat {\rm{B}}\) chung.

Do đó ∆ABC∽ ∆HBA (g – g).

Xét ∆ABC và ∆HAC có \(\widehat {{\rm{BAC}}} = \widehat {{\rm{AHC}}} = 90^\circ \) và \(\widehat {\rm{C}}\) chung.

Do đó ∆ABC∽ ∆HAC (g – g).

Vậy ∆HBA ∽ ∆HAC.
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ, biết AB = 3 cm, AC = 4 cm, BC = 5 cm. Khi đó AH là

image-afkrdqlk4migf1j3vqut-1784816758.png

Khi đó AH là

\({\rm{AH}} = \frac{{20}}{3}\).

\({\rm{AH}} = \frac{{12}}{5}\).

AH = 2.

AH = 6.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B.

Xét ∆ABC và ∆HAC có \(\widehat {{\rm{BAC}}} = \widehat {{\rm{AHC}}} = 90^\circ \) và \(\widehat {\rm{C}}\) chung.

Do đó ∆ABC∽ ∆HAC (g – g).

Có \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AH}}}} = \frac{{{\rm{BC}}}}{{{\rm{AC}}}}\) (cặp cạnh tương ứng).

Suy ra AH.BC = AB.AC.

AH.5 = 3.4.

\({\rm{AH}} = \frac{{3 \cdot 4}}{5}\).

\({\rm{AH}} = \frac{{12}}{5}\).

Vậy \({\rm{AH}} = \frac{{12}}{5}\).
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ, biết AC = 20 cm, BC = 25 cm.

image-ktusforgg820tj4752yd-1784816786.png

Độ dài HC bằng

10 cm

12 cm.

13 cm.

16 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D.

Xét ∆ABC và ∆HAC có \(\widehat {{\rm{BAC}}} = \widehat {{\rm{AHC}}} = 90^\circ \) và \(\widehat {\rm{C}}\) chung.

Do đó ∆ABC∽ ∆HAC (g – g).

Có \(\frac{{{\rm{AC}}}}{{{\rm{HC}}}} = \frac{{{\rm{BC}}}}{{{\rm{AC}}}}\) (cặp cạnh tương ứng).

Suy ra HC = \(\frac{{{\rm{A}}{{\rm{C}}^{\rm{2}}}}}{{{\rm{BC}}}}\)= \(\frac{{{\rm{2}}{{\rm{0}}^{\rm{2}}}}}{{25}}\) = 16 (cm)
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cột đèn AB vuông góc với mặt đất. Trên cột đèn, tại điểm M cách mặt đất 4 m, người ta căng một sợi dây nằm ngang đến điểm N trên một thanh chống nghiêng BC (như hình). Biết AB=10 m và MN // AC, trong đó AC là khoảng cách từ chân cột đến chân thanh chống bằng 6 m.

image-ocvjolvuvmbrovfpbppg-1784816817.png

Chiều dài đoạn MN là

2,4 m.

3 m.

3,6 m.

4,2 m.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C.

Xét ΔABC và ΔMBN có:

\(\widehat {\rm{B}}\) chung.

\(\widehat {{\rm{BAC}}} = \widehat {{\rm{BMN}}} = 90^\circ \)(đồng vị do MN // AC).

Vậy ΔABC ∽ ΔMBN (g – g).

Suy ra \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{MB}}}} = \frac{{{\rm{AC}}}}{{{\rm{MN}}}}\).

Mà BM = 10 – 4 = 6 (m).

Nên \(\frac{{{\rm{10}}}}{{\rm{6}}} = \frac{{\rm{6}}}{{{\rm{MN}}}}\).

MN = \(\frac{{{6^2}}}{{10}}\) = 3,6 (m).
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD, vẽ BH \( \bot \) AC tại H. Gọi O là giao điểm AC và BD, K là trung điểm của AB, BH cắt OK tại G, đường thẳng AG cắt OD tại L.

image-hhl5fzrowwbp8s9qaf4v-1784816842.png

Khẳng dịnh đúng là

LH // CO.

BC // AL.

BC // AB.

LH // AB.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D.

∆OAB cân tại O có OK là trung tuyến nên là trung trực.

Suy ra KA = KB.

Xét ∆GKA và ∆GKB có:

KA = KB (chứng minh trên).

\(\widehat {{\rm{GKA}}} = \widehat {{\rm{GKB}}} = 90^\circ \) (OK là trung trực của ∆OAB).

GK chung.

Vậy ∆GKA = ∆GKB (c – g – c).

Khi đó GA = GB (hai cạnh tương ứng) nên ΔGAB cân tại G.

Có GK, AH là các đường cao cắt nhau tại O nên O là trực tâm của tam giác GAB, do đó BO \( \bot \) AG.

Xét  ∆GHO và∆GKB có: \(\widehat {{\rm{GHO}}} = \widehat {{\rm{GKB}}} = 90^\circ \) và \(\widehat {{\rm{KGB}}}\) chung.

Vậy ∆GHO ∽∆GKB (g – g).

Suy ra \(\frac{{{\rm{GO}}}}{{{\rm{GK}}}} = \frac{{{\rm{GH}}}}{{{\rm{GB}}}}\) (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ)

Xét  ∆GLO và∆GKA có: \(\widehat {{\rm{GLO}}} = \widehat {{\rm{GKA}}} = 90^\circ \) và \(\widehat {{\rm{KGA}}}\) chung.

Vậy ∆GLO ∽ ∆GKA (g – g).

Suy ra \(\frac{{{\rm{GO}}}}{{{\rm{GK}}}} = \frac{{{\rm{GL}}}}{{{\rm{GA}}}}\) (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ)

Từ đó \(\frac{{{\rm{GH}}}}{{{\rm{GB}}}} = \frac{{{\rm{GL}}}}{{{\rm{GA}}}}\) nên LH // AB.
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ∆ABC vuông tại A có AB < AC, đường cao AH. Gọi M, N lần lượt là hình chiếu của H trên AB, AC. Gọi I là giao điểm của BN và CM.

image-pmddt6gmjfhhkncai8nu-1784816876.png

Khẳng định đúng là

\(\frac{{{\rm{A}}{{\rm{B}}^{\rm{2}}}}}{{{\rm{A}}{{\rm{C}}^{\rm{2}}}}} = \frac{{{\rm{BM}}}}{{{\rm{AM}}}}\).

\(\frac{{{\rm{A}}{{\rm{B}}^{\rm{2}}}}}{{{\rm{A}}{{\rm{C}}^{\rm{2}}}}} = \frac{{{\rm{AM}}}}{{{\rm{BM}}}}\).

\(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{{{\rm{BM}}}}{{{\rm{AM}}}}\).

\(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{{{\rm{AM}}}}{{{\rm{BM}}}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A.

Chứng minh ∆HAB ∽ ∆ACB (g – g) nên \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{BC}}}} = \frac{{{\rm{HB}}}}{{{\rm{AB}}}}\) hay AB2 = BC.HB.

Chứng minh ∆HAC ∽ ∆ABC (g – g) nên \(\frac{{{\rm{AC}}}}{{{\rm{BC}}}} = \frac{{{\rm{HC}}}}{{{\rm{AC}}}}\) hay AC2 = BC.HC.

Khi đó \(\frac{{{\rm{A}}{{\rm{B}}^{\rm{2}}}}}{{{\rm{A}}{{\rm{C}}^{\rm{2}}}}} = \frac{{{\rm{BC}}{\rm{.HB}}}}{{{\rm{BC}}{\rm{.HC}}}} = \frac{{{\rm{HB}}}}{{{\rm{HC}}}}\).

Chứng minh HM // AC nên \(\frac{{{\rm{BH}}}}{{{\rm{HC}}}} = \frac{{{\rm{MB}}}}{{{\rm{MA}}}}\), thay vào biểu thức ta được \(\frac{{{\rm{A}}{{\rm{B}}^{\rm{2}}}}}{{{\rm{A}}{{\rm{C}}^{\rm{2}}}}} = \frac{{{\rm{MB}}}}{{{\rm{MA}}}}\).
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB < AC. Vẽ AH \( \bot \) BC tại H. Có AB = 9 cm, AC = 12 cm.

image-alchvjdssm9furcoom0a-1784816922.png

BC và AH lần lượt bằng

\(\frac{{{\rm{35}}}}{6}\) cm và 12 cm.

12 cm và \(\frac{{{\rm{35}}}}{6}\) cm.

15 cm và \(\frac{{{\rm{36}}}}{5}\) cm.

\(\frac{{{\rm{36}}}}{5}\) cm và 15 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C.

Xét ∆ABC vuông tại A: BC2 = AB2 + AC2 = 92 + 122 = 225. Suy ra BC = 15 cm.

Xét đó ∆HAB và ∆ACB có \(\widehat {{\rm{BAC}}} = \widehat {{\rm{BHA}}} = 90^\circ \) và \(\widehat {\rm{B}}\) chung.

Từ đó ∆HAB ∽ ∆ACB (g – g) có \(\frac{{{\rm{AH}}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{BC}}}}\) nên \({\rm{AH}} = \frac{{{\rm{AB}}{\rm{.AC}}}}{{{\rm{BC}}}} = \frac{{{\rm{9}}{\rm{.12}}}}{{{\rm{15}}}} = \frac{{36}}{5}{\rm{cm}}\).
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ΔABC vuông tại A có AB < AC. Vẽ AH \( \bot \) BC tại H. Lấy D trên HC sao cho HB = HD. Từ C kẻ đường thẳng vuông góc với AD cắt AD tại E.

image-tuyimnwvgubqver7furs-1784816952.png

Cặp tam giác đồng dạng là        

∆ABC ∽ ∆EDC.

∆ACB ∽ ∆EDC.

∆ABC ∽ ∆ECD.

∆ABC ∽ ∆CED.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A.

Xét ∆HAD và ∆ECD có \(\widehat {{\rm{AHD}}} = \widehat {{\rm{CED}}} = 90^\circ \) và \(\widehat {{\rm{HDA}}} = \widehat {{\rm{EDC}}}\) (đối đỉnh).

Từ đó ∆HAD ∽ ∆ECD (g – g) có \(\frac{{{\rm{AH}}}}{{{\rm{EC}}}} = \frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{CD}}}}\) nên AH.CD = CE.AD.

∆ABD có AH vừa là đường cao vừa là trung tuyến nên ∆ABD cân tại A. Suy ra \(\widehat {{\rm{HDA}}} = \widehat {{\rm{EDC}}} = \widehat {{\rm{ABH}}}\).

Xét ∆ABC và ∆EDC có \(\widehat {{\rm{BAC}}} = \widehat {{\rm{CED}}} = 90^\circ \) và \(\widehat {{\rm{ABC}}} = \widehat {{\rm{CDE}}}\).

Vậy ∆ABC ∽ ∆EDC (g – g).
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD, có AB = 8 cm, BC = 6 cm. Kẻ BH \( \bot \) AC và DM \( \bot \) AC.

image-8bprynxbagodha0lqhsg-1784816983.png

Độ dài AC, BH, CH lần lượt là

10 cm, \(\frac{{{\rm{24}}}}{5}\) cm và \(\frac{{18}}{5}\) cm.

8 cm, \(\frac{{{\rm{23}}}}{7}\) cm và \(\frac{{18}}{5}\) cm.

10 cm, \(\frac{{{\rm{24}}}}{5}\) cm và \(\frac{{27}}{5}\) cm.

8 cm, \(\frac{{{\rm{24}}}}{5}\) cm và \(\frac{{18}}{5}\) cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A.

Xét ΔABC vuông tại B: AC2 = AB2 + BC2 = 82 + 62 = 100. Suy ra AC = 10 cm.

Xét ΔHBC và ΔBAC có \(\widehat {{\rm{BHC}}} = \widehat {{\rm{ABC}}} = 90^\circ \) và \(\widehat {{\rm{BCA}}}\) chung.

Từ đó ∆HBC ∽ ∆BAC (g – g) có \(\frac{{{\rm{HB}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{{\rm{BC}}}}{{{\rm{AC}}}}\), suy ra \({\rm{BH}} = \frac{{{\rm{AB}}{\rm{.BC}}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{{8.6}}{{10}} = \frac{{24}}{5}\) cm.

Xét ΔHBC vuông tại H: HC2 = BC2 – BH2 = 62 – \({\left( {\frac{{24}}{5}} \right)^2}\)= \(\frac{{324}}{{25}}\). Suy ra HC = \(\frac{{18}}{5}\) cm.
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đường dốc AB dài 5 m nối mặt đất với bục cao 3 m. Tại điểm M cách đầu trên của dốc 2 m, người ta dựng một cột chống MN vuông góc với mặt đất.

image-jiheo1wpx18r2nnijup4-1784817030.png 

Chiều dài cột chống là

1,2 m.

1,8 m.

2 m.

2,4 m.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B.

Xét ΔACB và ΔMNB có:

\(\widehat {{\rm{ACB}}} = \widehat {{\rm{MNB}}} = 90^\circ \).

\(\widehat {\rm{B}}\) chung.

Vậy ΔACB ∽ΔMNB (g – g).

Suy ra \(\frac{{{\rm{AC}}}}{{{\rm{MN}}}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{MB}}}}\) (cặp cạnh tương ứng).

Có MB = AB – AM = 5 – 2 = 3 (m).

Nên MN = \(\frac{{{\rm{AC}}{\rm{.MB}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{3.3}}{5}\) = 1,8 (m).