Bài tập Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 8185 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:   Có bao nhiêu cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình vẽ trên? A. 1 cặp;  B. 2 cặp;   C. 3 cặp; D. 4 cặp. (ảnh 1)

Có bao nhiêu cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình vẽ trên?

1 cặp;

2 cặp;

3 cặp;

4 cặp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cả 4 hình đều là tam giác vuông nên ta đi xét cặp cạnh tương ứng tỉ lệ bằng nhau hoặc cặp góc nhọn tương ứng bằng nhau.

*) Vì \[\frac{1}{2} \ne \frac{1}{4}\] nên cặp tam giác vuông ở hình 1 không đồng dạng.

*) Xét hình 2, ta có 22 – 12 = 3, suy ra cạnh góc vuông của tam giác có cạnh huyền bằng 2 có độ dài là \(\sqrt 3 \). Vì \[\frac{1}{2} \ne \frac{{\sqrt 3 }}{4}\] nên cặp tam giác vuông ở hình 2 không đồng dạng.

*) Vì \[60^\circ \ne 70^\circ \] nên cặp tam giác vuông ở hình 3 không đồng dạng.

*) Vì \[\frac{1}{{1,5}} = \frac{3}{{4,5}}\] nên cặp tam giác vuông ở hình 4 đồng dạng.

Vậy có 1 cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình vẽ trên.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta\)ABC và \(\Delta\)MNP có \[\widehat A = \widehat M = 90^\circ \] và \[\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NP}}\] thì

\(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)MPN;

\(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)MNP;

\(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)NMP;

\(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)NPM.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo đề bài, ta có:

\[\widehat A = \widehat M = 90^\circ \]

\[\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NP}}\]

Do đó, \(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)MNP (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 3 cm, AC = 4 cm, BC = 5 cm và tam giác DEF có DE = 6 cm, DF = 8 cm, EF = 10 cm. Cách viết nào sau đây đúng quy ước về đỉnh:

\(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)FED;

\(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)DEF;

\(\Delta\)CAB ᔕ \(\Delta\)DEF;

\(\Delta\)BCA ᔕ \(\Delta\)EDF.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

*) Vì AB2 + AC2 = BC2 nên tam giác ABC vuông tại A.

*) Vì DE2 + DF2 = EF2 nên tam giác DEF vuông tại D.

Cho tam giác ABC có AB = 3 cm, AC = 4 cm, BC = 5 cm và tam giác DEF có DE = 6 cm, (ảnh 1)

Ta có: \[\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{AC}}{{DF}} = \frac{{BC}}{{{\rm{EF}}}} = \frac{1}{2}\]

Xét tam giác ABC và tam giác DEF có:

\[\widehat {\rm{A}} = \widehat {\rm{D}} = 90^\circ \]

\[\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{AC}}{{DF}}\] (cmt)

 (c.g.c).

Vậy cách viết đúng quy ước về đỉnh là \(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)DEF.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:   Tam giác EAB đồng dạng với tam giác nào sau đây? A. Tam giác DCB;  (ảnh 1)

Tam giác EAB đồng dạng với tam giác nào sau đây?

Tam giác DCB;

Tam giác DBC;

Tam giác CBD;

Tam giác BCD.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét tam giác EAB và tam giác BCD ta có:

\[\widehat {EAB} = \widehat {BCD} = 90^\circ \]

\[\widehat {EBA} = \widehat {BDC}\] (cùng phụ với \[\widehat {DBC}\])

Do đó, \(\Delta\)EAB ᔕ \(\Delta\)BCD (g.g).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:   Tính AB.  (ảnh 1)

Tính AB.

AB ≈ 43,2 m;

AB ≈ 43,3 m;

AB ≈ 43,4 m;

AB ≈ 43,5 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét \(\Delta\)ABC và \(\Delta\)DEC ta có:

\[\widehat {BAC} = \widehat {CDE} = 90^\circ \]

\[\widehat {ACB} = \widehat {DCE}\] (2 góc đối đỉnh)

Do đó, \(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)DEC (g.g).

\[ \Rightarrow \frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{AC}}{{DC}}\]

\[ \Rightarrow AB = \frac{{DE.AC}}{{DC}} = \frac{{18,6\,\,.\,\,79,6}}{{34,2}} \approx 43,3\,\,\left( m \right)\].

Vậy AB ≈ 43,3 m.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

AB2 = BH . BC;

AB2 = CH . BC;

AB2 = AC . BC;

AB2 = AH . BC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH.  Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Xét \(\Delta\)ABH và \(\Delta\)CBA ta có:

\[\widehat {AHB} = \widehat {CAB} = 90^\circ \]

\[\widehat B\]: chung

Do đó, \(\Delta\)ABH ᔕ \(\Delta\)CBA (g.g)

\[ \Rightarrow \frac{{AB}}{{CB}} = \frac{{BH}}{{AB}}\]

\[ \Rightarrow A{B^2} = BH\,\,.\,\,BC\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ

Cho hình vẽ:   Hình vẽ trên có bao nhiêu cặp tam giác vuông đồng dạng? A. 1 cặp; B. 2 cặp; C. 3 cặp; D. 4 cặp;  (ảnh 1)

Hình vẽ trên có bao nhiêu cặp tam giác vuông đồng dạng?

1 cặp;

2 cặp;

3 cặp;

4 cặp;

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

+) \(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)HBA (g.g) vì \[\widehat {CAB} = \widehat {AHB} = 90^\circ \] và \[\widehat B\] chung.

+) \(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)HAC (g.g) vì \[\widehat {CAB} = \widehat {AHC} = 90^\circ \] và \[\widehat C\] chung.

+) \(\Delta\)HAC ᔕ \(\Delta\)HBA (vì \(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)HBA và \(\Delta\)ABC ᔕ \(\Delta\)HAC).

Vậy hình vẽ trên có 3 cặp tam giác vuông đồng dạng.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sai trong các phát biểu sau?

(I) Nếu một góc nhọn của tam giác này bằng một góc nhọn của tam giác kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.

(II) Nếu một góc nhọn của tam giác vuông này nhỏ hơn một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác đó đồng dạng.

(III) Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.

(IV) Nếu hai cạnh của tam giác này không tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.

(V) Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.

2;

3;

4;

5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Áp dụng lý thuyết, ta có:

Hai tam giác vuông đồng dạng với nhau nếu:

+ Tam giác vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia.

+ Tam giác vuông này có hai cạnh góc vuông tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia.

+ Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền và cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó đồng dạng.

Phát biểu (I), (III), (V) đúng.

Phát biểu (II), (IV) chưa chắc đã đúng do ta chưa đủ dữ kiện.

Vậy có 2 phát biểu sai.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ

Cho hình vẽ:    Hình vẽ trên có bao nhiêu cặp tam giác vuông đồng dạng? A. 3 cặp; B. 4 cặp; C. 5 cặp; D. 6 cặp. (ảnh 1)

Hình vẽ trên có bao nhiêu cặp tam giác vuông đồng dạng?

3 cặp;

4 cặp;

5 cặp;

6 cặp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát hình vẽ trên, ta có các cặp tam giác đồng dạng là:

+) \(\Delta\)EDF ᔕ \(\Delta\)CBF (g.g)

+) \(\Delta\)EDF ᔕ \(\Delta\)EBA (g.g)

+) \(\Delta\)EBA ᔕ \(\Delta\)CBF (vì \(\Delta\)EDF ᔕ \(\Delta\)CBF và \(\Delta\)EDF ᔕ \(\Delta\)EBA)

+) \(\Delta\)CBF ᔕ \(\Delta\)CDA (g.g)

+) \(\Delta\)EDF ᔕ \(\Delta\)CDA (vì \(\Delta\)EDF ᔕ \(\Delta\)CBF và \(\Delta\)CBF ᔕ\(\Delta\)CDA)

+) \(\Delta\)EBA ᔕ \(\Delta\)CDA (g.g)

Vậy có tất cả 6 cặp tam giác vuông đồng dạng.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ

Cho hình vẽ:   Giá trị của x là:  A. 4,8; B. 7,5; C. 6,5; D. 5,5. (ảnh 1)

Giá trị của x là:

4,8;

7,5;

6,5;

5,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta\)AOD và \(\Delta\)EOC ta có:

\[\widehat {OAD} = \widehat {OEC} = 90^\circ \]

\[\widehat {AOD} = \widehat {EOC}\] (hai góc đối đỉnh)

Do đó, .

\[ \Rightarrow \frac{{AD}}{{EC}} = \frac{{OD}}{{OC}}\]

\[ \Rightarrow \frac{4}{x} = \frac{5}{6} \Rightarrow x = \frac{{4.6}}{5} = 4,8\]

Vậy x = 4,8.