Trắc nghiệm Bảng nhân 8, bảng chia 8 lớp 3 (có đáp án - phần 1)
8 câu hỏi
Điền số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành dãy số sau:

8
32
35
56
Đáp án đúng là: B
Ta có: 8 x 2 = 16
8 x 3 = 24
…
8 x 5 = 40
8 x 6 = 48
Vậy số cần điền vào ô trống là: 8 x 4 = 32
Điền số thích hợp vào ô trống:

32, 47
40, 45
40, 55
48, 63
Đáp án đúng là: C
Ta có: 8 x 5 = 40
Vậy hai số cần điền vào ô trống là: 40, 55
Thực hiện phép tính sau:

48
49
50
51
Đáp án đúng là: A
Ta có: 64 : 8 + 8 x 5 = 8 + 40 = 48
Vậy kết quả của phép tính trên là: 48
Mỗi con cua có 8 chân. Hỏi 9 con cua như thế tất cả bao nhiêu chân?

80 chân
72 chân
64 chân
56 chân
Đáp án đúng là: B
9 con cua như thế có tất cả số chân là:
8 x 9 = 72 (chân)
Đáp số: 72 chân
Một giỏ hoa quả có 56 quả cam. Mẹ đem chia ra thành 8 giỏ nhỏ hơn. Hỏi mỗi giỏ có bao nhiêu quả cam?
4 quả cam
5 quả cam
6 quả cam
7 quả cam
Đáp án đúng là: D
Mỗi giỏ có số quả cam là:
56 : 8 = 7 (quả)
Đáp số: 7 quả cam
Một hộp bút có 8 chiếc bút chì màu? Hỏi 7 hộp bút như thế có bao nhiêu chiếc bút chì màu?
40
48
56
64
Đáp án đúng là: C
7 hộp bút như thế có số bút chì màu là:
8 x 7 = 56 (chiếc)
Đáp số: 56 chiếc bút chì màu
Tìm một số, biết số đó nhân với 8 được bao nhiêu cộng với 8 được kết quả là 64
4
5
6
7
Đáp án đúng là: D
Ta có sơ đồ sau:

Trước khi cộng thêm 8, số đó là:
64 – 8 = 56
Số cần tìm là:
56 : 8 = 7
Vậy số cần điền vào ô trống trên là 7.
So sánh kết quả của hai phép tính sau:

>
<
=
Không thể so sánh được
Đáp án đúng là: A
Ta có:
48 : 8 + 2 = 6 + 2 = 8
8 x 0 + 3 = 0 + 3 = 3
Do 8 > 3 nên 48 : 8 + 2 > 8 x 0 + 3.






