13 câu trắc nghiệm Toán lớp 3 Bảng nhân 8, bảng chia 8 (có đáp án) - Phần 2
13 câu hỏi
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Kết quả của phép nhân là:
8× 5 = …..
Lời giải:
Ta có 8 × 5 = 40
Vậy số cần điền vào ô trống là 40.
Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống
Điền số thích hợp vào ô trống:
8 ×….. = 64
Lời giải:
Ta có 8 × 8 = 64.
Vậy số cần điền vào ô trống là 8.
Một cửa hàng có 6 hộp táo. Mỗi hộp gồm 8 quả táo. Hỏi cửa hàng nhập về bao nhiêu quả táo?
40 quả
42 quả
48 quả
56 quả
Cửa hàng nhập về số quả táo là
8 × 6 = 48 (quả)
Đáp số: 48 quả
Đáp án cần chọn là: C
Có 32 bạn đăng kí tham gia chơi kéo co. Mỗi đội gồm 8 bạn. Vậy có bao nhiêu đội tham gia thi kéo co?
2 đội
4 đội
5 đội
6 đội
Số đội tham gia thi kéo co là
32 : 8 = 4 (đội)
Đáp số: 4 đội
Đáp án cần chọn là: B
Một đội công nhân phải đặt một đường ống nước dài 115 m. Họ đã làm trong 7 giờ, mỗi giờ đặt được 8 m. Hỏi còn phải đặt bao nhiêu mét nữa?
50 m
65 m
59 m
70 m
Đội công nhân đã đặt đường ống nước dài số mét là
8 × 7 = 56 (m)
Còn phải đặt số mét ống nước là
115 – 56 = 59 (m)
Đáp số: 59 m
Đáp án cần chọn là: C
Lấy một số nhân với 8 rồi cộng với 52 thì được số tròn trăm bé nhất. Số đó là:
6
7
8
9
Số tròn trăm bé nhất là 100.
Gọi số cần tìm là a. Ta có:
a × 8 + 52 = 100
a × 8 = 100 – 52
a × 8 = 48
a = 48 : 8
a = 6
Vậy số cần tìm là 6.
Đáp án cần chọn là: A
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
56 : 8 = …..
Lời giải:
56 : 8 = 7
Số cần điền vào chỗ trống là 7.
Điền số thích hợp vào ô trống:
64 : 8 : 2 = …..
Lời giải:
Ta có: 64 : 8 : 2 = 8 : 2 = 4
Số cần điền vào chỗ trống là: 4.
Giá trị của x là bao nhiêu, biết:
x × 8 + 5 = 61
4
5
6
7
x × 8 + 5 = 61
x × 8 = 61 – 5
x × 8 = 56
x = 56 : 8
x = 7
Giá trị của x là 7.
Đáp án cần chọn là D.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
8 × 6 = …..
8 × 8 = …..
8 × 10 = …..
8 × 11 = …..
Lời giải:
Ta có
8 × 6 = 48
8 × 8 = 64
8 × 10 = 80
8 × 11 = 88
Vậy số cần điền vào chỗ trống lần lượt là 48; 64; 80 và 88.
Điền dấu >,< hoặc = vào chỗ trống.
8 × 4 ….. 5 × 8
Lời giải:
Ta có:
8 × 4 = 325 × 8 = 40
Dấu cần điền vào chỗ trống là <
Điền số thích hợp vào ô trống:
Một thùng có 8 chai nước ngọt. 9 thùng có ….. chai.
Lời giải:
9 thùng có số chai là:
8 × 9 = 72 (chai)
Đáp số: 72 chai
Số cần điền vào chỗ trống là 72.
Em có 6 hộp sô-cô-la, mỗi hộp có 8 thanh. Em cho các bạn 12 thanh. Sau đó, em còn lại số thanh sô-cô-la là:
2 thanh
36 thanh
16 thanh
26 thanh
Em có số thanh sô-cô-la là:
8 × 6 = 48 (thanh)
Em còn lại số thanh sô-cô-la là:
48 – 12 = 36 (thanh)
Đáp số: 36 thanh.






