Trắc nghiệm bài tập Tiếng Việt 5 tuần 31 có đáp án
9 câu hỏi
Em hãy đọc bài “Công việc đầu tiên” trong SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 2 - trang 126 và trả lời câu hỏi sau:
Công việc đầu tiên của anh Ba giao cho chị Út là gì?
Thăm dò cơ sở địch.
Rải truyền đơn.
Đi bán cá.
Theo dõi một tên đội Tây.
Chọn đáp án B.
Chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận được công việc đầu tiên này?
Hôm đầu tiên đi rải truyền đơn, chị run tới mức làm rơi cả rổ cá.
Chị đi hỏi rất nhiều người từng được giao nhiệm vụ rải truyền đơn để lấy kinh nghiệm.
Đêm không ngủ được, chị lật đật đi hỏi anh Ba một lần nữa về công việc.
Bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn.
Chọn đáp án D.
Vì sao chị Út muốn được thoát li?
Vì chị Út cảm thấy mình đã lớn rồi, không thể cứ mãi ở nhà để bố mẹ lo như thế này.
Vì chị Út cảm thấy đi làm cách mạng vui và tự do hơn là ở nhà chịu sự quản thúc của bố mẹ.
Vì chị Út muốn hoạt động độc lập và muốn lập công để nhiều người biết đến mình.
Vì chị Út yêu nước, ham hoạt động, muốn được làm thật nhiều việc cho cách mạng.
Chọn đáp án D.
Ý nghĩa của câu chuyện?
Giới thiệu cách rải truyền đơn nhanh chóng, an toàn mà không sợ bị phát hiện.
Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một người phụ nữ muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng.
Ca ngợi tinh thần cống hiến và hết mình với cách mạng của anh Ba Chuẩn.
Ca ngợi sự thông minh trong việc nghĩ ra cách rải truyền đơn mới của chị Út.
Chọn đáp án B.
a) bà mẹ Việt Nam anh hùng
b) sao vàng đất việt
c) huy chương vàng Ô-lim-pích
d) kỉ niệm chương vì thế hệ trẻ
a) Bà mẹ Việt Nam Anh hùng b) Sao vàng Đất Việt
c) Huy chương Vàng Ô-lim-pích d) Kỉ niệm chương Vì thế hệ trẻ
Đọc đoạn thơ trong bài Mẹ Suốt của nhà thơ Tố Hữu rồi làm theo yêu cầu:
Gan chi gan rứa, mẹ nờ?
Mẹ rằng: cứu nước, mình chờ chi ai?
Chẳng bằng con gái, con trai
Sáu mươi còn một chút tài đò đưa
Tàu bay hắn bắn sớm trưa
Thì tui cứ việc nắng mưa đưa đò...
Tìm những từ ngữ chỉ phẩm chất của mẹ Suốt và ghi vào chỗ trống:
……………………………………………………………………………………….
Gợi ý:yêu nước, gan dạ, dũng cảm, kiên cường, bất khuất, anh hùng,...
Ghi tác dụng của dấu phẩy trong câu ở cột bên trái vào ô trống tương ứng ở cột bên phải:
Câu | Tác dụng của dấu phẩy trong câu |
a) Chị Sáu đầy khí phách, kiên cường, bất khuất. | ………………………………………….. ………………………………………….. |
b) Chị rút bông hoa gài trên mái tóc tặng cho những người tù, họ nghẹn ngào không nói nên lời. | ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
c) Trước họng súng, chị hô vang những lời cuối cùng “Hồ Chí Minh muôn năm!” | ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
a) Ngăn cách các bộ phận có cùng chức vụ trong câu (ngăn cách các vị ngữ)
b) Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.
c) Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ (ngăn cách trạng ngữ với vế câu).
Viết đoạn mở bài và đoạn kết bài cho bài văn tả ngôi nhà em đang ở.
a) Mở bài trực tiếp:
b) Kết bài mở rộng:
a) Mở bài ( theo kiểu trực tiếp ) : Ngôi nhà của gia đình em đang sống ở ngay đầu làng, gần cây đa cổ thụ và quán nước nhỏ của cụ Sửu. Nhà mới xây lại cách đây dăm năm, thay thế cho ngôi nhà cũ có “tuổi thọ” dễ đến hàng trăm năm.
b) Kết bài ( theo kiểu mở rộng ) : Ngôi nhà đẹp đẽ thân yêu ấy đã giữ bao kỉ niệm êm đềm của gia đình em. Nó gắn bó với em như người ruột thịt. Mỗi khi đi xa trở về, em lại sung sướng được ngồi trong ngôi nhà ấm cúng, được sống giữa tình yêu thương đùm bọc của cha mẹ và ông bà kính yêu.
Hãy viết một đoạn văn tả cơn mưa.
Mưa xuân cũng thật khác đời. Những giọt mưa cực nhỏ, chỉ lớn hơn những giọt sương chút đỉnh. Sương rơi lưa thưa, có khi như vô hình. Chỉ sáng ra mới thấy long lanh, lấp lánh treo đầy ngọn cỏ, treo lên những chiếc mạng nhện, giăng giữa trời đất rộng lớn. Còn mưa xuân thì hạt hạt nối nhau, lất phất trong bầu trời, thả nhẹ xuống cây, xuống hoa, xuống lá, thả nhẹ trên vai, trên tóc, trên nón, trên mũ người đi đường ; thả nhẹ trên đê, trên cỏ, trên đá.








