Trắc nghiệm Bài tập Phép cộng hai số thập phân có đáp án
Đề thi

Trắc nghiệm Bài tập Phép cộng hai số thập phân có đáp án

A
Admin
ToánLớp 547 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

11, 79 + 21, 5 =  Thực hiện phép cộng như cộng các số tự nhiên. (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có:

11, 79 + 21, 5 =  Thực hiện phép cộng như cộng các số tự nhiên. (ảnh 2)

Thực hiện phép cộng như cộng các số tự nhiên.

Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.

Vậy các đáp án cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 3 , 3 , 2 , 9

2. Tự luận
1 điểm

24, 75 + 18, 96 =  Thực hiện phép cộng như cộng các số tự nhiên. (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có:

24, 75 + 18, 96 =  Thực hiện phép cộng như cộng các số tự nhiên. (ảnh 2)

Thực hiện phép cộng như cộng các số tự nhiên.

Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.

Vậy các đáp án cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 4 ; 3 ;  , ; 7 ; 1

3. Tự luận
1 điểm

25, 73 + 18, 94 = Thực hiện phép cộng như cộng các số tự nhiên. (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có:

25, 73 + 18, 94 = Thực hiện phép cộng như cộng các số tự nhiên. (ảnh 2)

Thực hiện phép cộng như cộng các số tự nhiên.

Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.

Vậy các đáp án cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 4 ; 4 ; , ; 6 ; 7

4. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

4,84  +  35,48  +  9,16       =  ( …  +  9,16 ) =  …  + …  =  …

Xem đáp án

Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân ta có:

4,84  +  35,48  +  9,16

=  ( 4,84 + 9,16 )  +  35,48

=       14            +  35,48

=    49,48

Vậy các đáp án cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 4,84 ; 35,48 ; 14 ; 35,48 ; 49,48

5. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

37,32  +  28,36  +  21,68  =  (37,32  +  … )  +  …=  …  +  …  =  …

Xem đáp án

Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân ta có:

37,32  +  28,36  +  21,68

=  (37,32  +  21,68)  +  28,36

=  59  +  28,36

= 87,36

Vậy các đáp án cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 21,68 ; 28,36 ; 59 ; 28,36 ; 87,36

6. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

21,52  +  36,41  +  35,48   =  (21,52  + …  )  +  …=  …  + … =  ….

Xem đáp án

Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân ta có:

21,52  +  36,41  +  35,48

=  ( 21,52  +  35,48 )  +  36,41

=   57  +  36,41

=    93,41

Vậy các đáp án cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 35,48 ; 36,41 ; 57 ; 36,41 ; 93,41

7. Trắc nghiệm
1 điểm

(32,78  +  16,9)  +  40  =  ?

89,58

89,68

90,58

90,68

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có:

( 32,78  +  16,9 )  +  40

=      49,68           +  40

=       89,68

Vậy ta chọn đáp án đúng là: 89,68

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 ( 22,5  +  18,74 )  +  29,4  =  ?

60,64

60,65

70,64

70,65

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có:

( 22, 5  +  18,74 )  +  29,4

=      41,24             +  29,4

=      70,64

Vậy ta chọn đáp án đúng là: 70,64

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 86,54  +  37,42   ?    24,9  +  98,75

>

<

=

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có:

86,54+37,42123,96?24,9+98,75123,65

Mà 123,96  >  123,65

Nên 86,54  +  37,42  >  24,9  +  98,75

Vậy ta chọn đáp án đúng là: >

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 127,75  +  46,9   ?    28,76  +  131,49

>

<

=

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có:

127,75+46,9174,65?28,76+131,49160,25

Mà 174,65  >  160,25

Nên 127,75  +  46,9  >  28,76  +  131,49

Vậy ta chọn đáp án đúng là: >

11. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có số đo như hình vẽ. Vậy chu vi tam giác ABC là: …  cm (ảnh 1)

Cho tam giác ABC có số đo như hình vẽ. Vậy chu vi tam giác ABC là: …  cm

Xem đáp án

Chu vi tam giác ABC là:

15,63  +  25,48  +  27,46  =  68,57( cm )

Đáp số: 68,57 cm

Vậy số cần điền vào chỗ chấm là: 68,57

12. Tự luận
1 điểm

Cho đường gấp khúc ABCDE có số đo như hình vẽ. Vậy độ dài đường gấp khúc ABCDE là: … cm (ảnh 1)

Cho đường gấp khúc ABCDE có số đo như hình vẽ. Vậy độ dài đường gấp khúc ABCDE là: … cm

Xem đáp án

Độ dài đường gấp khúc ABCDE là:

18,64  +  16,59  +  20,14  +  9,58  =  64,95 ( cm )

Đáp số: 64,95 cm

Vậy số cần điền vào chỗ chấm là:  64,95

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm y, biết: y  -  100,06  =  100,05  +  183,72

y = 383,81

y = 383,82

y = 383,83

y = 383,84

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có:

y  -  100,06   =  100,05  +  183,72

y  -  100,06   =   283,77

y                    =  283,77  +  100,06

y                    =        383,83

Vậy ta chọn đáp án đúng là: y  =  383,83

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm y, biết:

y  -  196,59  =  218,42  +  105,79

y = 520,5

y = 520,6

y = 520,7

y = 520,8

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có:

y  -  196,59   =  218,42  +  105,79

y  -  196,59   =   324,21

y                    =  324,21  +  196,59

y                    =        520,8

Vậy ta chọn đáp án đúng là: y  =  520,8

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chữ nhật ABCD có chiều rộng là 302,45 cm. Biết rằng chiều dài hơn chiều rộng 21,34 cm. Hãy tính chu vi hình chữ nhật ABCD

Hình chữ nhật ABCD có chiều rộng là 302,45 cm Biết rằng chiều dài hơn chiều rộng 21,34 cm. Hãy tính chu vi  (ảnh 1)

1252,45 cm

1252,46 cm

1252,47 cm

1252,48 cm

Xem đáp án

Đáp án D

Chiều dài hình chữ nhật ABCD là:

302,45  +  21,34  =  323,79 ( cm )

Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

323,79  +  323,79  +  302,45  +  302,45  =  1252,48 ( cm )

Đáp số: 1252,48 cm

Vậy ta chọn đáp án đúng là:  1252,48 cm

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD có chiều rộng 19,28 m, chiều dài hơn chiều rộng 4,37 m. Tính chu vi hình chữ nhật ABCD (ảnh 1)

Cho hình chữ nhật ABCD có chiều rộng 19,28 m, chiều dài hơn chiều rộng 4,37 m. Tính chu vi hình chữ nhật ABCD

85,85 m

85,86 m

85,87 m

85,88 m

Xem đáp án

Đáp án B

Chiều dài hình chữ nhật ABCD là:

19,28  +  4,37  =  23,65 ( m )

Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

23,65  +  23,65  +  19,28  +  19,28  =  85,86 ( m )

Đáp số: 85,86 m

Vậy ta chọn đáp án đúng là:  85,86 m

17. Tự luận
1 điểm

Viết giá trị của biểu thức vào chỗ chấm ( dạng thu gọn nhất )

Xem đáp án

+ Thay a  =  12,05 ; b  =  24,19 ; c  =  34,85 vào biểu thức ( a  +  b )  +  c ta được:

( 12,05  +  24,19 )  +  34,85  =  36,24  +  34,85 =   71,09

+ Thay a  =  26,47 ; b = 30,29 ; c  =  19,28 vào biểu thức ( a  +  b )  +  c ta được:

( 26,47  +  30,29 )  +  19,28  =  56,76  +  19,28 =   76,04

Vậy các số cần điền vào chỗ chấm lần lượt từ trái qua phải là: 71,09 ; 76,04

18. Tự luận
1 điểm

Viết giá trị của biểu thức vào chỗ chấm ( dạng thu gọn nhất ).

Xem đáp án

+ Thay a  =  12,4 ; b  =  56,8 ; c  =  32,18 vào biểu thức ( a  +  b )  +  c ta được:

( 12,4  +  56,8 )  +  32,18  =  69,2  +  32,18  =  101,38

+ Thay a  =  9,52 ; b = 7,84 ; c  =  24,18 vào biểu thức ( a  +  b )  +  c ta được:

( 9,52  +  7,84 )  +  24,18  =  17,36  +  24,18 =  41,54

Vậy các số cần điền vào chỗ chấm lần lượt từ trái qua phải là: 101,38 ; 41,54

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người thợ dệt ngày thứ nhất dệt được 35,8 m vải, ngày thứ hai dệt được nhiều hơn ngày thứ nhất 3,2 m vải và dệt được ít hơn ngày thứ ba 2,5m vải. Hỏi cả ba ngày người đó dệt được tất cả bao nhiêu mét vải?

115,3 m

116,3 m

115,4 m

116,4 m

Xem đáp án

Đáp án B

Ngày thứ hai người đó dệt được số mét vải là:

35,8  +  3,2  =  39 (m)

Ngày thứ ba người đó dệt được số mét vải là:

39  +  2,5  =  41,5 ( m )

Cả ba ngày người đó dệt được số mét vải là:

35,8  +  39  +  41,5  =  116,3 ( m )

Đáp số: 116,3 m

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng nhập về 3 bao gạo. Biết bao thứ nhất nặng 54,5 kg, bao thứ hai nặng hơn bao thứ nhất 1,5 kg và nhẹ hơn bao thứ ba là 0,5 kg. Hỏi cả ba bao gạo nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

165 kg

166 kg

167 kg

168 kg

Xem đáp án

Đáp án C

Bao gạo thứ hai nặng là:

54,5  +  1,5  =  56 ( kg )

Bao gạo thứ ba nặng là:

56  +  0,5  =  56,5 ( kg )

Cả ba bao gạo nặng là:

54,5  +  56  +  56,5  =  167 ( kg )

Đáp số: 167 kg