Trắc nghiệm Bài tập Phép cộng hai số thập phân có đáp án
20 câu hỏi
Ta có:
Thực hiện phép cộng như cộng các số tự nhiên.
Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.
Vậy các đáp án cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 3 , 3 , 2 , 9
Ta có:
Thực hiện phép cộng như cộng các số tự nhiên.
Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.
Vậy các đáp án cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 4 ; 3 ; , ; 7 ; 1
Ta có:
Thực hiện phép cộng như cộng các số tự nhiên.
Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.
Vậy các đáp án cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 4 ; 4 ; , ; 6 ; 7
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
4,84 + 35,48 + 9,16 = ( … + 9,16 ) = … + … = …
Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân ta có:
4,84 + 35,48 + 9,16
= ( 4,84 + 9,16 ) + 35,48
= 14 + 35,48
= 49,48
Vậy các đáp án cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 4,84 ; 35,48 ; 14 ; 35,48 ; 49,48
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
37,32 + 28,36 + 21,68 = (37,32 + … ) + …= … + … = …
Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân ta có:
37,32 + 28,36 + 21,68
= (37,32 + 21,68) + 28,36
= 59 + 28,36
= 87,36
Vậy các đáp án cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 21,68 ; 28,36 ; 59 ; 28,36 ; 87,36
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
21,52 + 36,41 + 35,48 = (21,52 + … ) + …= … + … = ….
Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân ta có:
21,52 + 36,41 + 35,48
= ( 21,52 + 35,48 ) + 36,41
= 57 + 36,41
= 93,41
Vậy các đáp án cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 35,48 ; 36,41 ; 57 ; 36,41 ; 93,41
(32,78 + 16,9) + 40 = ?
89,58
89,68
90,58
90,68
Đáp án B
Ta có:
( 32,78 + 16,9 ) + 40
= 49,68 + 40
= 89,68
Vậy ta chọn đáp án đúng là: 89,68
( 22,5 + 18,74 ) + 29,4 = ?
60,64
60,65
70,64
70,65
Đáp án C
Ta có:
( 22, 5 + 18,74 ) + 29,4
= 41,24 + 29,4
= 70,64
Vậy ta chọn đáp án đúng là: 70,64
86,54 + 37,42 ? 24,9 + 98,75
>
<
=
Đáp án A
Ta có:
Mà 123,96 > 123,65
Nên 86,54 + 37,42 > 24,9 + 98,75
Vậy ta chọn đáp án đúng là: >
127,75 + 46,9 ? 28,76 + 131,49
>
<
=
Đáp án A
Ta có:
Mà 174,65 > 160,25
Nên 127,75 + 46,9 > 28,76 + 131,49
Vậy ta chọn đáp án đúng là: >
Cho tam giác ABC có số đo như hình vẽ. Vậy chu vi tam giác ABC là: … cm
Chu vi tam giác ABC là:
15,63 + 25,48 + 27,46 = 68,57( cm )
Đáp số: 68,57 cm
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là: 68,57
Cho đường gấp khúc ABCDE có số đo như hình vẽ. Vậy độ dài đường gấp khúc ABCDE là: … cm
Độ dài đường gấp khúc ABCDE là:
18,64 + 16,59 + 20,14 + 9,58 = 64,95 ( cm )
Đáp số: 64,95 cm
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là: 64,95
Tìm y, biết: y - 100,06 = 100,05 + 183,72
y = 383,81
y = 383,82
y = 383,83
y = 383,84
Đáp án C
Ta có:
y - 100,06 = 100,05 + 183,72
y - 100,06 = 283,77
y = 283,77 + 100,06
y = 383,83
Vậy ta chọn đáp án đúng là: y = 383,83
Tìm y, biết:
y - 196,59 = 218,42 + 105,79
y = 520,5
y = 520,6
y = 520,7
y = 520,8
Đáp án D
Ta có:
y - 196,59 = 218,42 + 105,79
y - 196,59 = 324,21
y = 324,21 + 196,59
y = 520,8
Vậy ta chọn đáp án đúng là: y = 520,8
Hình chữ nhật ABCD có chiều rộng là 302,45 cm. Biết rằng chiều dài hơn chiều rộng 21,34 cm. Hãy tính chu vi hình chữ nhật ABCD
1252,45 cm
1252,46 cm
1252,47 cm
1252,48 cm
Đáp án D
Chiều dài hình chữ nhật ABCD là:
302,45 + 21,34 = 323,79 ( cm )
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
323,79 + 323,79 + 302,45 + 302,45 = 1252,48 ( cm )
Đáp số: 1252,48 cm
Vậy ta chọn đáp án đúng là: 1252,48 cm
Cho hình chữ nhật ABCD có chiều rộng 19,28 m, chiều dài hơn chiều rộng 4,37 m. Tính chu vi hình chữ nhật ABCD
85,85 m
85,86 m
85,87 m
85,88 m
Đáp án B
Chiều dài hình chữ nhật ABCD là:
19,28 + 4,37 = 23,65 ( m )
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
23,65 + 23,65 + 19,28 + 19,28 = 85,86 ( m )
Đáp số: 85,86 m
Vậy ta chọn đáp án đúng là: 85,86 m
Viết giá trị của biểu thức vào chỗ chấm ( dạng thu gọn nhất )
+ Thay a = 12,05 ; b = 24,19 ; c = 34,85 vào biểu thức ( a + b ) + c ta được:
( 12,05 + 24,19 ) + 34,85 = 36,24 + 34,85 = 71,09
+ Thay a = 26,47 ; b = 30,29 ; c = 19,28 vào biểu thức ( a + b ) + c ta được:
( 26,47 + 30,29 ) + 19,28 = 56,76 + 19,28 = 76,04
Vậy các số cần điền vào chỗ chấm lần lượt từ trái qua phải là: 71,09 ; 76,04
Viết giá trị của biểu thức vào chỗ chấm ( dạng thu gọn nhất ).
+ Thay a = 12,4 ; b = 56,8 ; c = 32,18 vào biểu thức ( a + b ) + c ta được:
( 12,4 + 56,8 ) + 32,18 = 69,2 + 32,18 = 101,38
+ Thay a = 9,52 ; b = 7,84 ; c = 24,18 vào biểu thức ( a + b ) + c ta được:
( 9,52 + 7,84 ) + 24,18 = 17,36 + 24,18 = 41,54
Vậy các số cần điền vào chỗ chấm lần lượt từ trái qua phải là: 101,38 ; 41,54
Một người thợ dệt ngày thứ nhất dệt được 35,8 m vải, ngày thứ hai dệt được nhiều hơn ngày thứ nhất 3,2 m vải và dệt được ít hơn ngày thứ ba 2,5m vải. Hỏi cả ba ngày người đó dệt được tất cả bao nhiêu mét vải?
115,3 m
116,3 m
115,4 m
116,4 m
Đáp án B
Ngày thứ hai người đó dệt được số mét vải là:
35,8 + 3,2 = 39 (m)
Ngày thứ ba người đó dệt được số mét vải là:
39 + 2,5 = 41,5 ( m )
Cả ba ngày người đó dệt được số mét vải là:
35,8 + 39 + 41,5 = 116,3 ( m )
Đáp số: 116,3 m
Một cửa hàng nhập về 3 bao gạo. Biết bao thứ nhất nặng 54,5 kg, bao thứ hai nặng hơn bao thứ nhất 1,5 kg và nhẹ hơn bao thứ ba là 0,5 kg. Hỏi cả ba bao gạo nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
165 kg
166 kg
167 kg
168 kg
Đáp án C
Bao gạo thứ hai nặng là:
54,5 + 1,5 = 56 ( kg )
Bao gạo thứ ba nặng là:
56 + 0,5 = 56,5 ( kg )
Cả ba bao gạo nặng là:
54,5 + 56 + 56,5 = 167 ( kg )
Đáp số: 167 kg

