Trắc nghiệm Bài tập Nhân một số thập phân với một số thập phân có đáp án
Đề thi

Trắc nghiệm Bài tập Nhân một số thập phân với một số thập phân có đáp án

A
Admin
ToánLớp 550 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm y, biết:

y  :  5  =  37,6  x  4,2

y = 788,5

y = 788,6

y = 789,5

y = 789,6

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có:

y  :  5  =  37,6  x  4,2

y  :  5  =  157,92

y         =  157,92  x  5

y         =      789,6

Vậy ta chọn đáp án đúng là: y  =  789,6

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm y, biết:

19,68  +  y  =  27,63  x  8,1

y = 204,12

y = 204,121

y = 204,122

y = 204,123

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có:

19,68  +  y  =  27,63  x  8,1

19,68  +  y  =  223,803

               y  =  223,803  -  19,68

               y  =        204,123

Vậy ta chọn đáp án đúng là: y  =  204,123

3. Tự luận
1 điểm

27,45+25,42.....×4,5.....

Xem đáp án

Ta thực hiện tính từ trái qua phải được:

27,43  +  25,42  =  52,85

52,85  x  4,5  =  237,825

Vậy các số cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 52,85  ;  237,825

4. Tự luận
1 điểm

12,56+8,94.....×21,05.....

Xem đáp án

Ta thực hiện tính từ trái qua phải được:

12,56  +  8,94  =  21,5

21,5  x  21,05  =  452,575

Vậy các số cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 21,5  ;  452,575

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD có số đo như hình vẽ Tính diện tích hình chữ nhật ABCD. 15, 35 dm^2 (ảnh 1)

Cho hình chữ nhật ABCD có số đo như hình vẽ. Tính diện tích hình chữ nhật ABCD.

15,35 dm2

15,36 dm2

16,35 dm2

16,36 dm2

Xem đáp án

Đáp án B

Đổi: 4dm8cm  =  4,8dm

Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

4,8  x  3,2  =  15,36 ( dm2 )

Đáp số: 15,36 dm2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD có số đo như hình vẽ Biết độ dài cạnh AB gấp hai lần độ dài cạnh BC. Tính diện tích  (ảnh 1)

Cho hình chữ nhật ABCD có số đo như hình vẽ. Biết độ dài cạnh AB gấp hai lần độ dài cạnh BC. Tính diện tích hình chữ nhật ABCD

134,152 cm2

134,1522 cm2

134,1523 cm2

134,1524 cm2

Xem đáp án

Đáp án B

Độ dài cạnh AB là:

8,19  x  2  =  16,38 (cm)

Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

16,38  x  8,19  =  134,1522 ( cm2 )

Đáp số: 134,1522 cm2

7. Tự luận
1 điểm

59,12  x  3,48  =  …

Xem đáp án

Ta đặt tính và tính:

Có 2 chữ số sau dấu phẩy.

8 nhân 5912 bằng 47296.

4 nhân 5912 bằng 23648, viết lùi lại 1 chữ số.

3 nhân 5912 bằng 17736, viết lùi lại 2 chữ số.

Cộng ba số ở trên theo cột dọc từ phải sang trái thì được 2057376.

Thừa số thứ nhất có 2 số dấu phẩy, thừa số thứ hai có 2 số sau dấu phẩy.

Vậy kết quả có 2 + 2 = 4 số sau dấu phẩy.

Vậy số cần điền vào chỗ chấm là: 205,7376

8. Tự luận
1 điểm

28,34  x  12,6  =  …

Xem đáp án

Ta đặt tính và tính:

Có 1 chữ số sau dấu phẩy.

6 nhân 2834 bằng 17004.

2 nhân 2834 bằng 5668, viết lùi lại 1 chữ số.

1 nhân 2834 bằng 2834, viết lùi lại 2 chữ số.

Cộng 3 số ở trên theo cột dọc từ phải sang trái thì được 357084.

Thừa số thứ nhất có 2 chữ số sau dấu phẩy,

thừa số thứ hai có 1 chữ số sau dấu phẩy.

Vậy kết quả có 2 + 1 = 3 chữ số sau dấu phẩy

9. Tự luận
1 điểm

Thừa số  27, 13  15,  41  8,  96  7,  84  Tích  (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có:

27,13  x  8,96  =  243,0848

15,41  x  7,84  =  120,8144

Vậy các số cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 243,0848  ;  120,8144

10. Tự luận
1 điểm

Thừa số  56, 19   37,  42  4,  84   12,  05  Tích (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có:

56,19  x  4,84  =  271,9596

37,42  x  12,05  =  450,911

Vậy các số cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 271,9596  ;  450,911

11. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm:

215,6  x  0,001  =  …

Xem đáp án

Tính nhẩm ta được:

215,6  x  0,001  =  0,2156

Vậy số cần điền vào chỗ chấm là: 0,2156

12. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm:

510,97  x  0,001  =  …

Xem đáp án

Tính nhẩm ta được:

510,97  x  0,001  =  0,51097

Vậy số cần điền vào chỗ chấm là: 0,51097

13. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

4,75  x  5,15  -  4,75  x  4,15  +  4,75  x  2

=  …  x  (  …  -  …   +  2 )             

=  …  x  (  …  +  … )

=  …  x  …  =  …

Xem đáp án

Ta có:

4,75  x  5,15  -  4,75  x  4,15  +  4,75  x  2

=  4,75  x  ( 5,15  -  4,15  +  2 )

=  4,75  x  ( 1  +  2 )

=  4,75  x  3 =  14,25

Vậy các số cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 4,75  ;  5,15  ;  4,15  ;  4,75  ;  1  ;  2  ;  4,75  ;  3  ;  14,25

14. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

7,84  x  0,36  +  7,84  x  0,64    

=  …  x  ( 0,36  +  … )

=  …  x  …   =

Xem đáp án

Ta có:

7,84  x  0,36  +  7,84  x  0,64

=  7,84  x  ( 0,36  +  0,64 )

=  7,84  x  1 =  7,84

Vậy các số cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 7,84  ;  0,64  ;  7,84  ;  1  ;  7,84

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của 56,9 và 3,8 nhân với 4,6 được kết quả là:

278,2

278,22

279,2

279,22

Xem đáp án

Đáp án D

Tổng của 56,9 và 3,8 nhân với 4,6 được:

( 56,9  +  3,8 )  x  4,6

=    60,7  x  4,6

=     279,22

Vậy ta chọn đáp án đúng là: 279,22

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của 9,62 và 27,43 nhân với 6,14 được kết quả là:

225,487

226,487

227,487

228,487

Xem đáp án

Đáp án C

Tổng của 9,62 và 27,43 nhân với 6,14 được:

( 9,62  +  27,43 )  x  6,14

=    37,05  x  6,14

=     227,487

Vậy ta chọn đáp án đúng là: 227,487

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung bình cộng của ba số là 5,82. Biết số thứ nhất là 4,3, số thứ hai gấp hai lần số thứ nhất. Tìm số thứ ba.

4,55

4,56

4,57

4,58

Xem đáp án

Đáp án B

Tổng của ba số đó là:

5,82  x  3  =  17,46

Số thứ hai là:

4,3  x  2  =  8,6

Số thứ ba là:

17,46  -  ( 4,3  +  8,6 )  =  4,56

Đáp số: 4,56

18. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trung bình cộng của ba số là 44,8. Biết số thứ nhất là 39,56, số thứ hai hơn số thứ nhất là 14,75. Tìm số thứ ba.

40,52

40,53

40,54

40,55

Xem đáp án

Đáp án B

Tổng của ba số đó là:

44,8  x  3  =  134,4

Số thứ hai là:

39,56  +  14,75  =  54,31

Số thứ ba là:

134,4  -  ( 39,56  +  54,31 )  =  40,53

Đáp số: 40,53

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đi xe đạp trong 3 giờ. Biết trong 2,5 giờ đầu mỗi giờ người đó đi được 11,5 km. 0,5 giờ sau người đó đi được 7,8 km. Hỏi người đó đi được tất cả bao nhiêu ki-lô-mét?

36,5 km

36,55 km

37,5 km

37,55 km

Xem đáp án

Đáp án B

2,5 giờ đầu người đó đi được là:

11,5  x  2,5  =  28,75 ( km )

Sau 3h quãng đường người đó đi được là:

28,75  +  7,8  =  36,55 ( km )

Đáp số: 36,55 km

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng có 15,5 bao gạo. Mỗi bao nặng 45,34 kg gạo. Biết người ta bán đi 218,54 kg gạo. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

484,2 kg

484,22 kg

484,23 kg

484,24 kg

Xem đáp án

Đáp án C

Cửa hàng đó có số ki-lô-gam gạo là:

45,34  x  15,5  =  702,77 (kg)

Sau khi bán, cửa hàng đó còn lại số ki-lô-gam gạo là:

702,77  -  218,54  =  484,23 (kg)

Đáp số: 484,23 kg