Trắc nghiệm Bài tập cuối chương VII lớp 7 (có đáp án)
20 câu hỏi
Biểu thức nào sau đây không là đa thức một biến?
;
x + 2;
;
.
Đáp án đúng là: C
Biểu thức không là đa thức một biến là: .
Biểu thức chứa số là:
24 + 2.4;
3a + 3;
;
(2x + 2) : 3.
Đáp án đúng là: A
Biểu thức chứa số là: 24 + 2. 4.
12x2 : 3x bằng:
4x2;
4x;
4;
4x3.
Đáp án đúng là: B
12x2 : 3x = (12 : 3) . (x2 : x) = 4x.
Cho các phát biểu sau:
(I) Một biểu thức đại số có thể chứa nhiều biến khác nhau;
(II) Một biểu thức đại số chỉ chứa một biến duy nhất;
(III) Một biểu thức đại số có thể không chứa biến nào;
(IV) Biểu thức đại số là biểu thức số.
Các phát biểu đúng là:
(I) và (II);
(I) và (III);
(I), (II) và (III);
(I), (III) và (IV).
Đáp án đúng là: B
Một biểu thức đại số có thể chứa nhiều biến khác nhau hoặc không chứa biến nào.
Do đó (I) và (III) đúng, (II) sai.
Biểu thức đại số là biểu thức có thể chứa chữ nên không phải tất cả biểu thức đại số là biểu thức số. Do đó (IV) sai.
Vậy ta chọn đáp án D.
Cho đa thức g(x) = 3x2 + 3x + 4. Hệ số cao nhất và hệ số tự do của g(x) lần lượt là:
3 và 4;
2 và 3;
3 và 2;
4 và 3.
Đáp án đúng là: A
Hệ số cao nhất của đa thức f(x) là 3 và hệ số tự do là 4.
Cho hai đa thức f(x) = x3 − 4x2 + 3 và g(x) = −x3 + 2x – 1. Nghiệm của đa thức h(x) = f(x) + g(x) là:
0;
1;
;
Cả B và C đều đúng.
Đáp án đúng là: D
h(x) = f(x) + g(x)
= (x3 − 4x2 + 3) + (−x3 + 2x – 1)
= x3 − 4x2 + 3 − x3 + 2x – 1
= −4x2 + 2x + 2
Ta có:
h(0) = 2 ≠ 0. Suy ra x = 0 không là nghiệm của h(x).
h(1) = −4 + 2 + 2 = 0. Suy ra x = 1 là nghiệm của h(x).
. Suy ra x = là nghiệm của h(x).
Vậy x = 1 hoặc x = là nghiệm của h(x).
Thu gọn đa thức A = 3x3 – 2x3 + x + x2 + 2x + 3
A = x3 + x2 + 3x + 3;
A = 3x3 + x2 + 3x + 3;
A = x3 + x2 + 2x + 3;
A = 2x3 + x2 + 3x + 3.
Đáp án đúng là: A
A = 3x3 – 2x3 + x + x2 + 2x + 3
= (3x3 – 2x3) + x2 + (x + 2x) + 3
= x3 + x2 + 3x + 3.
Vậy thu gọn đa thức A ta được:
A = x3 + x2 + 3x + 3.
Bậc, hệ số cao nhất, hế số tự do của đa thức f(x) lần lượt là (Biết
g(x) = f(x) : h(x) và g(x) = 2x2 + 3x + 1; h(x) = 2x + 1:
3, 4, 1;
4, 3, 1;
1, 3, 4;
1, 4, 3.
Đáp án đúng là: A
Ta có: g(x) = f(x) : h(x)
Suy ra f(x) = g(x) . h(x)
= (2x2 + 3x + 1) . (2x +1)
= 4x3 + 6x2 + 2x + 2x2 + 3x +1
= 4x3 + 8x2 + 5x + 1
Vậy bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức f(x) lần lượt là: 3, 4, 1.
Nghiệm của đa thức C(x) = 3x2 + 3x là:
x = 0 hoặc x = −1;
x = 0 hoặc x = 1;
x = 0 hoặc x = 3;
x = 0 hoặc x = −3.
Đáp án đúng là: A
Xét C(x) = 0
3x2 + 3x = 0
3x(x + 1) = 0
TH1: 3x = 0
x = 0
TH2: x + 1 = 0
x = – 1
Vậy nghiệm của đa thức C(x) là x = 0 và x = – 1.
Đa thức F(x) thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
Bậc của F(x) bằng 2.
Hệ số của x bằng 3.
Hệ số cao nhất của F(x) bằng 1 và hệ số tự do bằng 4.
F(x) = 2x2 + 4x + 1;
F(x) = x2 + 3x + 1;
F(x) = x2 + 3x + 4;
F(x) = x2 + 4x + 3.
Đáp án đúng là: C
Do bậc của F(x) bằng 2 và hệ số cao nhất của F(x) bằng 1 nên ta có hạng tử x2
Do hệ số của x bằng 3 nên ta có hạng tử 3x.
Do hệ số tự do là 4 nên ta có hạng tử 4.
Vậy đa thức F(x) = x2 + 3x + 4.
Bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do đa thức h(x) = f(x) – g(x) lần lượt là (Biết f(x) = 3x4 + 3x2 + 5x + 9 và g(x) = 4x2 + 3x + 3):
3, 4 và 6;
4, 3 và 6;
6, 4 và 3;
6, 3 và 4.
Đáp án đúng là: B
h(x) = f(x) – g(x)
= (3x4 + 3x2 + 5x + 9) – (4x2 + 3x + 3)
= 3x4 + 3x2 + 5x + 9 – 4x2 – 3x – 3
= 3x4 + (3x2 – 4x2) + (5x – 3x) + (9 – 3)
= 3x4 – x2 + 2x + 6.
Bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do đa thức h(x) = f(x) – g(x) lần lượt là: 4, 3 và 6.
Thương của phép chia: (4x3 + 6x2 + 12x + 10) : (2x + 2) là:
2x2 + x + 5;
x2 + x + 5;
2x2 + x + 2;
2x2 + 3x + 5.
Đáp án đúng là: C
Rút gọn biểu thức: (x – 1)(x – 2)(x – 3) + (x + 1)(x + 2)(x + 3) ta được:
3x2 + 9x + 6;
2x3 + 22x2;
x3 + 22x;
2x3 + 22x.
Đáp án đúng là: D
(x – 1)(x – 2)(x – 3) + (x + 1)(x + 2)(x + 3)
= (x2 – 3x + 2)(x – 3) + (x2 + 3x + 2)(x + 3)
= x3 – 3x2 + 2x – 3x2 + 9x – 6 + x3 + 3x2 + 2x + 3x2 + 9x + 6
= (x3 + x3) +( −3x2 – 3x2 + 3x2 + 3x2) + (2x+ 9x +2x + 9x) – 6 + 6
= 2x3 + 22x
Cho f(x) = −x5 + 3x2 + 4x + 8 và g(x) = −x5 – 3x2 + 4x + 2.
Khẳng định đúng về đa thức g(x) – f(x) là:
Đa thức g(x) – f(x) có một nghiệm duy nhất là x = 1;
Đa thức g(x) – f(x) có một nghiệm duy nhất là x = 3;
Đa thức g(x) – f(x) có hai nghiệm là x = 1 hoặc x = 3;
Đa thức g(x) – f(x) không có nghiệm.
Đáp án đúng là: D
g(x) – f(x) = (−x5 – 3x2 + 4x + 2) – (−x5 + 3x2 + 4x + 8)
= −x5 – 3x2 + 4x + 2 + x5 − 3x2 − 4x – 8
= (−x5 + x5) + (−3x2 – 3x2) + (4x – 4x) + 2 – 8
= −6x2 – 6
Ta có −6x2 ≤ 0 với mọi x suy ra −6x2 – 6 ≤ −6 với mọi x.
Suy ra Đa thức g(x) – f(x) không có nghiệm.
Giá trị của biểu thức g(1) biết g(x) = 2f(x) – h(x) và f(x) = 2x3 + 3x + 12;
h(x) = 12x2 + 11x + 5.
4
5
6
7
Đáp án đúng là: C
Ta có:
g(x) = 2f(x) – h(x)
= 2(2x3 + 3x + 12) – (12x2 + 11x + 5)
= 4x3 + 6x + 24 – 12x2 – 11x – 5
= 4x3 – 12x2 – 5x + 19.
Suy ra g(1) = 4 – 12 – 5 + 19 = 6.
Cho hai đa thức f(x) = 3x3 + 2ax2 + ax – 5 và g(x) = x2 + 3ax – 4. Tìm a để f(1) = g(−1)
;
;
a = 1;
a = −1.
Đáp án đúng là: A
Ta có: f(1) = 3 + 2a + a – 5 = 3a – 2
g(−1) = (−1)2 + 3a(−1) – 4 = 1 – 3a – 4 = −3 – 3a
Mà f(1) = g(−1)
3a – 2 = −3 – 3a
6a = −1
Vậy với thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Biết rằng đa thức f(x) = x4 + ax3 – 3x2 + 2 có hai nghiệm (khác 0) là hai số đối nhau. Khẳng định đúng là:
a = 1;
a = 0;
a = −1;
a = −2.
Đáp án đúng là: B
Gọi hai nghiệm đôi nhau của f(x) là m và –m (m ≠ 0). Khi đó ta có:
f(m) = m4 + am3 – 3m2 + 2 = 0
f(−m) = (−m)4 + a(−m)3 – 3(−m)2 + 2 = m4 – am3 – 3m2 + 2 = 0.
Suy ra
m4 + am3 – 3m2 + 2 = m4 – am3 – 3m2 + 2
am3 = −am3
2am3 = 0.
Do m ≠ 0 nên a = 0.
Bạn An được cô giáo phân công mua một số món quà tặng các bạn nhân tổng kết cuối kì I. An dự định mua bút, vở và sách tham khảo. Giả sử An cần mua x chiếc bút, x – 5 cuốn vở và x – 10 cuốn sách tham khảo. Giá của từng vật phẩm như sau:
Loại vật phẩm | Giá ( đồng) |
Bút | 3 000 |
Vở | 10 000 |
Sách tham khảo | 30 000 |
Đa thức biểu thị tổng số tiền An phải trả để mua những vật phẩm trên:
44 000x – 350 000;
43 000x – 300 000 ;
40 000x – 300 000 ;
43 000x – 350 000.
Đáp án đúng là: D
Số tiền An cần để mua bút là: 3 000x (đồng).
Số tiền An cần để mua vở là: 10 000(x – 5) (đồng).
Số tiền An cần để mua sách tham khảo là: 30 000(x – 10) (đồng).
Suy ra tổng số tiền An cần để mua các vật phẩm trên là:
3 000x + 10 000(x – 5) + 30 000( x – 10)
= 3 000x + 10 000x + 30 000x – 50 000 – 300 000
= 43 000x – 350 000 (đồng).
Vậy đa thức biểu thị tổng số tiền An phải trả để mua những vật phẩm trên:
43 000x – 350 000.
Khi chia đa thức f(x) cho đa thức x – a và x – b thì đều chia hết. Phát biểu nào dưới đây là sai?
x = a là nghiệm của đa thức f(x);
f(b) = 0;
A và B đúng;
A và B sai.
Đáp án đúng là: C
+) Chia đa thức f(x) cho đa thức x – a ta được thương là g(x) và số dư là r1(x).
Vì f(x) chia hết cho x – a nên r1(x) = 0.
Do đó ta có: f(x) = (x – a).g(x) (1)
Thay x = a vào (1) ta được: f(a) = (a – a).g(a) = 0.g(a) = 0.
Vì vậy x = a là một nghiệm của đa thức f(x). Do đó A đúng.
+) Chia đa thức f(x) cho đa thức x – b ta được thương là h(x) và số dư là r2(x).
Vì f(x) chia hết cho x – b nên r2(x) = 0.
Do đó ta có: f(x) = (x – b).h(x) (2)
Thay x = b vào (2) ta được: f(b) = (b – b).h(b) = 0.h(b) = 0.
Vì vậy x = b là một nghiệm của đa thức f(x). Do đó B đúng.
Vậy cả A và B đều đúng.
Tìm m để phép chia 2x5 – 3x4 + 3x3 – 6x2 + 4m cho đa thức x – 2 có dư là 1.
;
;
;
m = 1.
Đáp án đúng là: A
Chia 2x5 – 3x4 + 3x3 – 6x2 + 4m cho đa thức x – 2 ta được:
Suy ra số dư của phép chia này là: 4m + 16.
Khi đó ta có: 4m + 16 = 1 hay .
Vậy với thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Bạn có thích hoạt động này không?






