Trắc nghiệm Bài tập cuối chương VII lớp 7 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Bài tập cuối chương VII lớp 7 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 748 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào sau đây không là đa thức một biến?

2 ;

x + 2;

x+2x ;

x3+1 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biểu thức không là đa thức một biến là:x+2x .

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức chứa số là:

24 + 2.4;

3a + 3;

3x+3 ;

(2x + 2) : 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biểu thức chứa số là: 24 + 2. 4.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

12x2 : 3x bằng:

4x2;

4x;

4;

4x3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

12x2 : 3x = (12 : 3) . (x2 : x) = 4x.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(I) Một biểu thức đại số có thể chứa nhiều biến khác nhau;                  

(II) Một biểu thức đại số chỉ chứa một biến duy nhất;                

(III) Một biểu thức đại số có thể không chứa biến nào;               

(IV) Biểu thức đại số là biểu thức số.

Các phát biểu đúng là:

(I) và (II);

(I) và (III);

(I), (II) và (III);

(I), (III) và (IV).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một biểu thức đại số có thể chứa nhiều biến khác nhau hoặc không chứa biến nào.

Do đó (I) và (III) đúng, (II) sai.

Biểu thức đại số là biểu thức có thể chứa chữ nên không phải tất cả biểu thức đại số là biểu thức số. Do đó (IV) sai.

Vậy ta chọn đáp án D.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đa thức g(x) = 3x2 + 3x + 4. Hệ số cao nhất và hệ số tự do của g(x) lần lượt là:

3 và 4;

2 và 3;

3 và 2;

4 và 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hệ số cao nhất của đa thức f(x) là 3 và hệ số tự do là 4.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đa thức f(x) = x3 − 4x2 + 3 và g(x) = −x3 + 2x – 1. Nghiệm của đa thức h(x) = f(x) + g(x) là:

0;

1;

-12 ;

Cả B và C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

h(x) = f(x) + g(x)

= (x3 − 4x2 + 3) + (−x3 + 2x – 1)

= x3 − 4x2 + 3 − x3 + 2x – 1

= −4x2 + 2x + 2

Ta có:

h(0) = 2 ≠ 0. Suy ra x = 0 không là nghiệm của h(x).

h(1) = −4 + 2 + 2 = 0. Suy ra x = 1 là nghiệm của h(x).

h−12=−4.14+2.−12+2=0. Suy ra x = -12là nghiệm của h(x).

Vậy x = 1 hoặc x = -12là nghiệm của h(x).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thu gọn đa thức A = 3x3 – 2x3 + x + x2 + 2x + 3

A = x3 + x2 + 3x + 3;

A = 3x3 + x2 + 3x + 3;

A = x3 + x2 + 2x + 3;

A = 2x3 + x2 + 3x + 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A = 3x3 – 2x3 + x + x2 + 2x + 3

 = (3x3 – 2x3) + x2 + (x + 2x) + 3

 = x3 + x2 + 3x + 3.

Vậy thu gọn đa thức A ta được:

A = x3 + x2 + 3x + 3.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc, hệ số cao nhất, hế số tự do của đa thức f(x) lần lượt là (Biết

g(x) = f(x) : h(x) và g(x) = 2x2 + 3x + 1; h(x) = 2x + 1:

3, 4, 1;

4, 3, 1;

1, 3, 4;

1, 4, 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: g(x) = f(x) : h(x)

Suy ra f(x) = g(x) . h(x)

= (2x2 + 3x + 1) . (2x +1)

= 4x3 + 6x2 + 2x + 2x2 + 3x +1

= 4x3 + 8x2 + 5x + 1

Vậy bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức f(x) lần lượt là: 3, 4, 1.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của đa thức C(x) = 3x2 + 3x là:

x = 0 hoặc x = −1;

x = 0 hoặc x = 1;

x = 0 hoặc x = 3;

x = 0 hoặc x = −3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét C(x) = 0

3x2 + 3x = 0

3x(x + 1) = 0

TH1: 3x = 0

x = 0

TH2: x + 1 = 0

x = – 1

Vậy nghiệm của đa thức C(x) là x = 0 và x = – 1.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức F(x) thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

Bậc của F(x) bằng 2.

Hệ số của x bằng 3.

Hệ số cao nhất của F(x) bằng 1 và hệ số tự do bằng 4.

F(x) = 2x2 + 4x + 1;

F(x) = x2 + 3x + 1;

F(x) = x2 + 3x + 4;

F(x) = x2 + 4x + 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do bậc của F(x) bằng 2 và hệ số cao nhất của F(x) bằng 1 nên ta có hạng tử x2

Do hệ số của x bằng 3 nên ta có hạng tử 3x.

Do hệ số tự do là 4 nên ta có hạng tử 4.

Vậy đa thức F(x) = x2 + 3x + 4.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do đa thức h(x) = f(x) – g(x) lần lượt là (Biết f(x) = 3x4 + 3x2 + 5x + 9 và g(x) = 4x2 + 3x + 3):

3, 4 và 6;

4, 3 và 6;

6, 4 và 3;

6, 3 và 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

h(x) = f(x) – g(x)

= (3x4 + 3x2 + 5x + 9) – (4x2 + 3x + 3)

= 3x4 + 3x2 + 5x + 9 – 4x2 – 3x – 3   

= 3x4 + (3x2 – 4x2) + (5x – 3x) + (9 – 3)

= 3x4 – x2 + 2x + 6.

Bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do đa thức h(x) = f(x) – g(x) lần lượt là: 4, 3 và 6.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thương của phép chia: (4x3 + 6x2 + 12x + 10) : (2x + 2) là:

2x2 + x + 5;

x2 + x + 5;

2x2 + x + 2;

2x2 + 3x + 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

4x3+6x2+12x+104x3+4x22x2+12x+102x2+2x10x+1010x+1002x+22x2+x+5
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức: (x – 1)(x – 2)(x – 3) + (x + 1)(x + 2)(x + 3) ta được:

3x2 + 9x + 6;

2x3 + 22x2;

x3 + 22x;

2x3 + 22x.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

(x – 1)(x – 2)(x – 3) + (x + 1)(x + 2)(x + 3)

= (x2 – 3x + 2)(x – 3) + (x2 + 3x + 2)(x + 3)

= x3 – 3x2 + 2x – 3x2 + 9x – 6 + x3 + 3x2 + 2x + 3x2 + 9x + 6

= (x3 + x3) +( −3x2 – 3x2 + 3x2 + 3x2) + (2x+ 9x +2x + 9x) – 6 + 6

= 2x3 + 22x

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho f(x) = −x5 + 3x2 + 4x + 8 và g(x) = −x5 – 3x2 + 4x + 2.

Khẳng định đúng về đa thức g(x) – f(x) là:

Đa thức g(x) – f(x) có một nghiệm duy nhất là x = 1;

Đa thức g(x) – f(x) có một nghiệm duy nhất là x = 3;

Đa thức g(x) – f(x) có hai nghiệm là x = 1 hoặc x = 3;

Đa thức g(x) – f(x) không có nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D  

g(x) – f(x) = (−x5 – 3x2 + 4x + 2) – (−x5 + 3x2 + 4x + 8)

= −x5 – 3x2 + 4x + 2 + x5 − 3x2 − 4x – 8

= (−x5 + x5) + (−3x2 – 3x2) + (4x – 4x) + 2 – 8

= −6x2 – 6

Ta có −6x2 ≤ 0 với mọi x suy ra −6x2 – 6 ≤ −6 với mọi x.

Suy ra Đa thức g(x) – f(x) không có nghiệm.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức g(1) biết g(x) = 2f(x) – h(x) và f(x) = 2x3 + 3x + 12;

h(x) = 12x2 + 11x + 5.

4

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

g(x) = 2f(x) – h(x)

= 2(2x3 + 3x + 12) – (12x2 + 11x + 5)

= 4x3 + 6x + 24 – 12x2 – 11x – 5

= 4x3 – 12x2 – 5x + 19.

Suy ra g(1) = 4 – 12 – 5 + 19 = 6.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đa thức f(x) = 3x3 + 2ax2 + ax – 5 và g(x) = x2 + 3ax – 4. Tìm a để f(1) = g(−1)

a=−13 ;

a=13 ;

a = 1;

a = −1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: f(1) = 3 + 2a + a – 5 = 3a – 2

g(−1) = (−1)2 + 3a(−1) – 4 = 1 – 3a – 4 = −3 – 3a

Mà f(1) = g(−1)

3a – 2 = −3 – 3a

6a = −1

a=−16

Vậy với a=−16 thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng đa thức f(x) = x4 + ax3 – 3x2 + 2 có hai nghiệm (khác 0) là hai số đối nhau. Khẳng định đúng là:

a = 1;

a = 0;

a = −1;

a = −2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi hai nghiệm đôi nhau của f(x) là m và –m (m ≠ 0). Khi đó ta có:

f(m) = m4 + am3 – 3m2 + 2 = 0

f(−m) = (−m)4 + a(−m)3 – 3(−m)2 + 2 = m4 – am3 – 3m2 + 2 = 0.

Suy ra

m4 + am3 – 3m2 + 2 = m4 – am3 – 3m2 + 2

am3 = −am3

2am3 = 0.

Do m ≠ 0 nên a = 0.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn An được cô giáo phân công mua một số món quà tặng các bạn nhân tổng kết cuối kì I. An dự định mua bút, vở và sách tham khảo. Giả sử An cần mua x chiếc bút, x – 5 cuốn vở và x – 10 cuốn sách tham khảo. Giá của từng vật phẩm như sau:

Loại vật phẩm

Giá ( đồng)

Bút

3 000

Vở

10 000

Sách tham khảo

30 000

Đa thức biểu thị tổng số tiền An phải trả để mua những vật phẩm trên:

44 000x – 350 000;

43 000x – 300 000 ;

40 000x – 300 000 ;

43 000x – 350 000.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số tiền An cần để mua bút là: 3 000x (đồng).

Số tiền An cần để mua vở là: 10 000(x – 5) (đồng).

Số tiền An cần để mua sách tham khảo là: 30 000(x – 10) (đồng).

Suy ra tổng số tiền An cần để mua các vật phẩm trên là:

3 000x + 10 000(x – 5) + 30 000( x – 10)

= 3 000x + 10 000x + 30 000x – 50 000 – 300 000

= 43 000x – 350 000 (đồng).

Vậy đa thức biểu thị tổng số tiền An phải trả để mua những vật phẩm trên:

43 000x – 350 000.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi chia đa thức f(x) cho đa thức x – a và x – b thì đều chia hết. Phát biểu nào dưới đây là sai?

x = a là nghiệm của đa thức f(x);

f(b) = 0;

A và B đúng;

A và B sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

+) Chia đa thức f(x) cho đa thức x – a ta được thương là g(x) và số dư là r1(x).

Vì f(x) chia hết cho x – a nên r1(x) = 0.

Do đó ta có: f(x) = (x – a).g(x) (1)

Thay x = a vào (1) ta được: f(a) = (a – a).g(a) = 0.g(a) = 0.

Vì vậy x = a là một nghiệm của đa thức f(x). Do đó A đúng.

+) Chia đa thức f(x) cho đa thức x – b ta được thương là h(x) và số dư là r2(x).

Vì f(x) chia hết cho x – b nên r2(x) = 0.

Do đó ta có: f(x) = (x – b).h(x) (2)

Thay x = b vào (2) ta được: f(b) = (b – b).h(b) = 0.h(b) = 0.

Vì vậy x = b là một nghiệm của đa thức f(x). Do đó B đúng.

Vậy cả A và B đều đúng.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm m để phép chia 2x5 – 3x4 + 3x3 – 6x2 + 4m cho đa thức x – 2 có dư là 1.

m=−154 ;

m=−134 ;

m=−114 ;

m = 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chia 2x5 – 3x4 + 3x3 – 6x2 + 4m cho đa thức x – 2 ta được:

2x5−3x4+3x3−6x2+4m2x5−4x4x4+3x3−6x2+4mx4−2x35x3−6x2+4m5x3−10x24x2+4m4x2−8x8x+4m8x−164m+16x−22x4+x3+5x2+4x+8

Suy ra số dư của phép chia này là: 4m + 16.

Khi đó ta có: 4m + 16 = 1 hay m=−154 .

Vậy với m=−154thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây