Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 1185 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Tìm đạo hàm của hàm số y = x7.

y' = 7x6.

y' = 6x7.

y' = x6.

y' = 7x8.

Xem đáp án

A

Ta có y' = 7x6.

Đoạn văn

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho hàm số f(x) = x3 – 2x có đồ thị (C).

2. Tự luận
1 điểm

a) Hệ số góc của tiếp tuyến với (C) tại điểm có hoành độ x0 là k = f'(x0).

b) f'(x) = 3x2 – 2.

c) f'(2) = 14.

d) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm M(2; 4) là y = 10x + 16.

Xem đáp án

a) Hệ số góc của tiếp tuyến với (C) tại điểm có hoành độ x0 là k = f'(x0).

b) f'(x) = 3x2 – 2.

c) f'(2) = 3.22 – 2 = 10.

d) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại M là y = 10(x – 2) + 4 = 10x – 16.

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{x + 2}}\).     

\(y' = \frac{{{x^2} + 8x + 1}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\).

\(y' = \frac{{{x^2} + 4x + 7}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\).

\(y' = 1 + \frac{3}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\).

\(y' = \frac{{{x^2} + 4x + 5}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\).

Xem đáp án

B

Ta có \(y' = \frac{{\left( {2x + 2} \right)\left( {x + 2} \right) - \left( {{x^2} + 2x - 3} \right)}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\)\( = \frac{{{x^2} + 4x + 7}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\).

Đoạn văn

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^3} - 3{x^2} + 7x + 2\) có đồ thị (C) và điểm A(0; 2).

4. Tự luận
1 điểm

a) Hàm số đã cho có đạo hàm là f'(x) = x2 – 6x + 7.

b) Tiếp tuyến của đồ thị (C) tại A có hệ số góc bằng −7.

c) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại A(0; 2) là y = 7x + 2.

d) Bất phương trình có nghiệm f'(x) > 7 có tập nghiệm S = (0; 6).

Xem đáp án

a) f'(x) = x2 – 6x + 7.

b) Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị tại A là f'(0) = 7.

c) Phương trình tiếp tuyến cần tìm là y = 7x + 2.

d) Có x2 – 6x + 7 > 7 Û x2 – 6x > 0 Û x < 0 hoặc x > 6.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = (−∞; 0) È (6; +∞).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Sai.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số y = 3x     

y' = 3x.

y' = x.3x – 1.

y' = 3xln3.

\(y' = \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}}\).

Xem đáp án

C

Ta có y' = 3xln3.

Đoạn văn

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x - 3}}{{x + 4}}\); g(x) = xcos2x.

6. Tự luận
1 điểm

a)\(f'\left( 2 \right) + g'\left( 0 \right) = \frac{{16}}{9}\).

b) Hàm số f(x) có đạo hàm là \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{{{\left( {x + 4} \right)}^2}}}\).

c)\(2{\left( {f'\left( x \right)} \right)^2} = \left( {f\left( x \right) - 1} \right)f''\left( x \right)\).

d) Hàm số g(x) có đạo hàm là g'(x) = cos2x + 2xsin2x.

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{7}{{{{\left( {x + 4} \right)}^2}}}\); \(f'\left( x \right) = \frac{{ - 14}}{{{{\left( {x + 4} \right)}^3}}}\); g'(x) = cos2x – 2xsin2x.

a) \(f'\left( 2 \right) = \frac{7}{{{{\left( {2 + 4} \right)}^2}}} = \frac{7}{{36}}\); g'(0) = 1.

Do đó \(f'\left( 2 \right) + g'\left( 0 \right) = \frac{7}{{36}} + 1 = \frac{{43}}{{36}}\).

b) \(f'\left( x \right) = \frac{7}{{{{\left( {x + 4} \right)}^2}}}\).

c) \(2{\left( {f'\left( x \right)} \right)^2} = 2{\left( {\frac{7}{{{{\left( {x + 4} \right)}^2}}}} \right)^2} = \frac{{98}}{{{{\left( {x + 4} \right)}^4}}}\); \(\left( {f\left( x \right) - 1} \right)f''\left( x \right) = \left( {\frac{{ - 7}}{{x + 4}}} \right).\frac{{ - 14}}{{{{\left( {x + 4} \right)}^3}}} = \frac{{98}}{{{{\left( {x + 4} \right)}^4}}}\).

Do đó \(2{\left( {f'\left( x \right)} \right)^2} = \left( {f\left( x \right) - 1} \right)f''\left( x \right)\).

d) g'(x) = cos2x – 2xsin2x.

Đáp án: a) Sai;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Sai.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số y = xtanx có đạo hàm là     

\(y' = \tan x + \frac{x}{{{{\cos }^2}x}}\).

\(y' = \tan x + \frac{x}{{{{\sin }^2}x}}\).

\(y' = \tan x - \frac{x}{{{{\cot }^2}x}}\).

\(y' = \tan x - \frac{x}{{{{\sin }^2}x}}\).

Xem đáp án

A

Ta có \[y' = \tan x + x{\left( {\tan x} \right)^\prime } = \tan x + \frac{x}{{{{\cos }^2}x}}\].

Đoạn văn

Một vật chuyển động trên đường thẳng được xác định bởi công thức s(t) = t3 – 3t2 + 7t – 2, trong đó t > 0 và tính bằng giây và s là quãng đường chuyển động được của vật trong t giây tính bằng mét. Khi đó:

8. Tự luận
1 điểm

a) Tốc độ của vật tại thời điểm t = 2 là 7 m/s.

b) Gia tốc của vật tại thời điểm t = 2 là 6 m/s2.

c) Gia tốc của vật tại thời điểm mà vận tốc của chuyển động bằng 16 m/s là 10 m/s2.

d) Thời điểm t = 1 giây tại đó vận tốc của chuyển động đạt giá trị nhỏ nhất.

Xem đáp án

Ta có v(t) = s'(t) = 3t2 – 6t + 7; a(t) = v'(t)= 6t – 6.

a) v(2) = 3.22 – 6.2 + 7 = 7 m/s.

b) a(2) = 6.2 – 6 = 6 m/s2.

c) Có v(t) = 16 Û 3t2 – 6t + 7 = 16 Û t = 3 (vì t > 0).

Khi đó a(3) = 6.3 – 6 = 12 m/s2.

d) Có v(t) = 3t2 – 6t + 7 = 3(t – 1)2 + 4 ³ 4.

Dấu “=” xảy ra khi t = 1.

Vậy vận tốc của chuyển động đạt giá trị nhỏ nhất khi t = 1 giây.

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) xác định trên ℝ và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 0 \right)}}{x} = 3\). Giá trị của f'(0) bằng     

3.

0.

2.

1.

Xem đáp án

A

Ta có \(f'\left( 0 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 0 \right)}}{x} = 3\).

Đoạn văn

Cho hàm số f(x) = e2x.

10. Tự luận
1 điểm

a) f'(x) = e2x.

b) f"(ln3) = 36.

c) Tập nghiệm của phương trình f"(x) = 4 là S = {1}.

d) Tập nghiệm của bất phương trình f"(x) £ 5ex – 1 có dạng S = [a; b]. Giá trị của biểu thức M = eb – 2a bằng 16.

Xem đáp án

a) f'(x) = 2e2x.

b) f"(x) = 4e2x Þ f"(x) = 4e2ln3 = 36.

c) f"(x) = 4 Û 4e2x = 4 Û e2x = 1 Û 2x = 0 Û x = 0.

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {0}.

d) f"(x) £ 5ex – 1 Û 4e2x £ 5ex – 1 Û 4e2x − 5ex + 1 £ 0 \( \Leftrightarrow \frac{1}{4} \le {e^x} \le 1\)\( \Leftrightarrow \ln \frac{1}{4} \le x \le 0\).

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left[ {\ln \frac{1}{4};0} \right]\).

Suy ra \(a = \ln \frac{1}{4}\); b = 0.

Do đó M = eb – 2a = \(M = {e^{ - 2\ln \frac{1}{4}}} = {4^2} = 16\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} - 3{x^2} + 5x + 3\). Gọi x1; x2 là các nghiệm của phương trình y' = 0 (x1 < x2). Giá trị S = 2x2 – x1      

−9.

9.

7.

−3.

Xem đáp án

B

Ta có y' = x2 – 6x + 5;

y' = 0 Û x2 – 6x + 5 = 0 Û x = 1 hoặc x = 5.

Do đó S = 2.5 – 1 = 9.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm cấp hai của hàm số y = x – cosx là     

cosx.

−cosx.

1− sinx.

1 + sinx.

Xem đáp án

A

Ta có y' = 1 + sinx; y" = cosx.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = {e^{{x^2} + 2x + 5}}\)    

\(y' = {e^{{x^2} + 2x + 5}}\).

\(y' = \left( {2x + 2} \right){e^{{x^2} + 2x + 5}}\).

\(y = \left( {2x + 5} \right){e^{{x^2} + 2x + 5}}\).

\(y = \left( {{x^2} + 2x + 5} \right){e^{{x^2} + 2x + 5}}\).

Xem đáp án

B

Ta có \(y' = {e^{{x^2} + 2x + 5}}.{\left( {{x^2} + 2x + 5} \right)^\prime } = \left( {2x + 2} \right).{e^{{x^2} + 2x + 5}}\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = 2\sqrt {2{x^2} + x - 5} \). Tính y'(2).     

\(\frac{9}{{\sqrt 5 }}\).

\(2\sqrt 5 \).

\(\frac{9}{{2\sqrt 5 }}\).

\(\sqrt 5 \).

Xem đáp án

A

Ta có \(y' = \frac{{4x + 1}}{{\sqrt {2{x^2} + x - 5} }}\)\( \Rightarrow y'\left( 2 \right) = \frac{9}{{\sqrt 5 }}\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuyển động xác định bởi phương trình s = s(t) = −t3 + 3t2 +9t, trong đó t tính bằng giây và s tính bằng mét. Tính vận tốc của chuyển động tại thời điểm gia tốc triệt tiêu.     

12 m/s.

0 m/s.

11 m/s.

6 m/s.

Xem đáp án

A

v(t) = s'(t) = −3t2 + 6t + 9; a(t) = v'(t) = −6t + 6.

Gia tốc triệt tiêu khi a(t) = 0 Û t = 1.

Khi đó vận tốc của chuyển động là v(1) = 12 m/s.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) có đồ thị (C). Tính hệ số góc của tiếp tuyến với (C) tại điểm có hoành độ x0 = 2.

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{ - 5}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).

Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm có hoành độ x0 = 2 là \(f'\left( 2 \right) = \frac{{ - 5}}{{{{\left( {2 - 1} \right)}^2}}} = - 5\).

Trả lời: −5.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \sqrt {4x - {x^2}} \). Tìm số nghiệm nguyên của bất phương trình y' £ 0.

Xem đáp án

Tập xác định D = [0; 4].

Ta có \(y' = \frac{{{{\left( {4x - {x^2}} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {4x - {x^2}} }} = \frac{{4 - 2x}}{{2\sqrt {4x - {x^2}} }}\).

Để y' ≤ 0 \( \Leftrightarrow \frac{{4 - 2x}}{{2\sqrt {4x - {x^2}} }} \le 0\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\4x - {x^2} > 0\end{array} \right.\)Û x [2; 4).

Mà x Î ℤ nên x Î {2; 3}.

Do đó có 2 nghiệm nguyên.

Trả lời: 2.

18. Tự luận
1 điểm

Một viên đạn được bắn lên cao theo phương thẳng đứng có phương trình chuyển động s(t) = 2 + 196t – 4,9t2, trong đó t ³ 0, t là thời gian chuyển động, s là độ cao so với mặt đất. Tại thời điểm viên đạn đạt vận tốc tức thời bằng 98 m/s thì viên đạn đang ở độ cao bao nhiêu mét so với mặt đất?

Xem đáp án

Ta có v(t) = s'(t) = 196 – 9,8t

Có v(t) = 98 Û 196 – 9,8t = 98 Û t = 10.

Khi đó, viên đạn đang ở độ cao là s(10) = 1472.

Trả lời: 1472.

19. Tự luận
1 điểm

Biết đạo hàm của hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} - \frac{1}{x} - {2^x}\) có dạng \(y' = a{x^2} + \frac{b}{{{x^2}}} - {2^x}\ln c\), với a, b, c Î ℤ. Khi đó giá trị của biểu thức T = a + b + c bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

\(y' = {\left( {\frac{1}{3}{x^3} - \frac{1}{x} - {2^x}} \right)^\prime } = {x^2} + \frac{1}{{{x^2}}} - {2^x}\ln 2\).

Suy ra a = 1; b = 1; c = 2.

Do đó a + b + c = 4.

Trả lời: 4.

20. Tự luận
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang trên mặt phẳng không ma sát, có phương trình chuyển động \(x = 4\cos \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right) + 4\) (cm), trong đó t là thời gian tính bằng giây. Tìm thời điểm mà vận tốc tức thời của con lắc bằng 0 (cm/s) là \(t = \frac{a}{b} + k\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\) (s), trong đó a, b là các số nguyên và phân số \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính tổng a + b.

Xem đáp án

Ta có v(t) = x'(t) = \( - 4\pi \sin \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)\).

v(t) = 0 \( \Leftrightarrow - 4\pi \sin \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \pi t - \frac{{2\pi }}{3} = k\pi \)\( \Leftrightarrow t = \frac{2}{3} + k\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Suy ra a = 2; b = 3. Do đó a + b = 5.

Trả lời: 5.