Trắc nghiệm Bài tập cuối chương II lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Bài tập cuối chương II lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 1182 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Cho dãy số (un) biết un = sinn. Dãy số (un) là     

Dãy số tăng.

Dãy số bị chặn dưới không bị chặn trên.

Dãy số giảm.

Dãy số bị chặn.

Xem đáp án

D

Với n Î*, −1 £ sinn £ 1.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng (un) với u1 = 8, công sai d = 4. Số 1000 là số hạng thứ mấy của cấp số cộng đã cho.     

249.

248.

250.

257.

Xem đáp án

A

Ta có \(n = \frac{{{u_n} - {u_1}}}{d} + 1 = \frac{{1000 - 8}}{4} + 1 = 249\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng S = 10 + 2 + 22 + ...+ 210.     

1022.

1023.

2046.

2056.

Xem đáp án

D

Tổng S1 = 2 + 22 + ...+ 210 là tổng của 10 số hạng đầu của cấp số nhân với u1 = 2; q = 2.

Do đó \({S_1} = \frac{{2\left( {1 - {2^{10}}} \right)}}{{1 - 2}} = 2046\).

Vậy S = 2046 + 10 = 2056.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng có các số hạng đầu là 1; 4; 7; 10; 13; ... . Số hạng tổng quát un của cấp số cộng là     

un = 3n + 1.

un = 3n − 1.

un = 3n – 2.

un = 3n.

Xem đáp án

C

Cấp số cộng có u1 = 1 và công sai d = 3.

Ta có un = u1 + (n – 1)d = 1 + 3(n – 1) = 3n – 2.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân có công bội q > 0 và các số hạng đầu là 4; u2; 64;... . Giá trị của u2     

u2 = 128.

u2 = 34.

u2 = –16.

u2 = 16.

Xem đáp án

D

Ta có \(\frac{{{u_2}}}{4} = \frac{{64}}{{{u_2}}}\)\( \Leftrightarrow u_2^2 = 4.64 = 256\). Vì q > 0 nên u2 = 16.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau: dãy (an): an = n2, dãy (bn): bn = 2n + 1, dãy (cn): \({c_n} = \frac{1}{n}\), dãy (dn): dn = 3n, với n Î*. Dãy số nào giảm?     

(cn).

(an).

(bn).

(dn).

Xem đáp án

A

Xét an + 1 – an = (n + 1)2 – n2 = 2n + 1 > 0, n Î* nên dãy số tăng.

bn + 1 – bn = 2(n + 1) + 1 – (2n + 1) = 2 > 0, n Î* nên dãy số tăng.

cn + 1 – cn = \(\frac{1}{{n + 1}} - \frac{1}{n} = - \frac{1}{{n\left( {n + 1} \right)}} < 0,\)n Î* nên dãy số giảm.

dn + 1 – dn = 3n + 1 – 3n = 2.3n > 0, n Î* nên dãy số tăng.

Vậy dãy số giảm là dãy (cn).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân (un) hữu hạn có n số hạng và u1 = −10, q = −3. Tổng số n số hạng của cấp số nhân là Sn = −610. Dãy số có     

5 số hạng.

3 số hạng.

4 số hạng.

6 số hạng.

Xem đáp án

A

Ta có \({S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}}\)\( \Leftrightarrow \frac{{ - 10\left( {1 - {{\left( { - 3} \right)}^n}} \right)}}{{1 - \left( { - 3} \right)}} = - 610\)

Û 1 – (−3)n = 244 Û (−3)5 = −243 Û n = 5.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số (un) với un = 2n – 3. Viết 5 số hạng đầu của dãy số     

u1 = −3; u2 = −1; u3 = 1; u4 = 3; u5 = 7.

u1 = 1; u2 = 3; u3 = 5; u4 = 7; u5 = 9.

u1 = −1; u2 = 3; u3 = 5; u4 = 7; u5 = 9.

u1 = −1; u2 = 1; u3 = 3; u4 = 5; u5 = 7.

Xem đáp án

D

Thay lần lượt n = 1; n = 2; n = 3; n = 4; n = 5 ta được

u1 = −1; u2 = 1; u3 = 3; u4 = 5; u5 = 7.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn góc của một tứ giác tạo thành cấp số nhân và góc lớn nhất gấp 27 lần góc nhỏ nhất. Tổng của góc lớn nhất và góc bé nhất bằng:     

56°.

102°.

252°.

168°.

Xem đáp án

C

Giả sử 4 góc A, B, C, D với (A < B < C < D) theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân với công bội q ta có

A + B + C + D = 360°D = 27A⇔A1 + q + q2+ q3 = 360°Aq3= 27A ⇔A = 9°q = 3D = 243°⇒A + D = 252°

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cấp số cộng gồm 5 số hạng. Hiệu số hạng đầu và số hạng cuối bằng 20. Tìm công sai d của cấp số cộng đã cho.     

d = −5.

d = 4.

d = −4.

d = 5.

Xem đáp án

A

Theo đề ta có u1 – u5 = 20 Û u1 – (u1 + 4d) = 20 Û d = −5.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cấp số nhân có 6 số hạng với công bội bằng 2 và tổng số các số hạng bằng 189. Tìm số hạng cuối u6 của cấp số nhân đã cho.     

32.

104.

48.

96.

Xem đáp án

D

q = 2S6= 189 = u1.1−q61−q⇒q = 2u1= 3u6= 96

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta trồng 820 cây theo một hình tam giác như sau: Hàng thứ nhất trồng 1 cây, kể từ hàng thứ hai trở đi số cây trồng mỗi hàng nhiều hơn 1 cây so với hàng liền trước nó. Hỏi có tất cả bao nhiêu hàng cây?     

42.

41.

40.

39.

Xem đáp án

C

Giả sử trồng được n hàng cây (n ³ 1, n Î ℕ).

Số cây ở mỗi hàng lập thành cấp số cộng có u1 = 1 và công sai d = 1.

Theo giả thiết \({S_n} = 820\)\( \Leftrightarrow \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right] = 820\)Û n(n + 1) = 1640

Û n2 + n – 1640 = 0 Û n = 40 hoặc n = −41.

So với điều kiện, suy ra n = 40. Vậy có tất cả 40 hàng cây.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công ty trách nhiệm hữu hạn thực hiện việc trả lương cho các kĩ sư theo phương thức sau: Mức lương của quý làm việc đầu tiên cho công ty là 4,5 triệu đồng/quý và kể từ quý làm việc thứ hai, mức lương sẽ được tăng thêm 0,3 triệu đồng mỗi quý. Hãy tính tổng số tiền lương một kĩ sư nhận được sau 3 năm làm việc cho công ty.     

83,7 triệu đồng.

78,3 triệu đồng.

73,8 triệu đồng.

87,3 triệu đồng.

Xem đáp án

C

Ta có 3 năm bằng 12 quý.

Gọi u1; u2; …, u12 là tiền lương kĩ sư đó trong các quý.

Suy ra (un) là cấp số cộng với u1 = 4,5 và d = 0,3.

Số tiền kĩ sư nhận được là \({S_{12}} = n\frac{{2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d}}{2} = 12.\frac{{2.4,5 + 11.0,3}}{2} = 73,8\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào của tham số m thì phương trình \[{x^3} - m{x^2} - 6x - 8 = 0\] có ba nghiệm theo thứ tự lập thành một cấp số nhân     

m = 3.

m = −4.

m = 1.

m = −3.

Xem đáp án

D

Ta có x1+ x2+ x3= mx1x2x3= 8 mà x1x2x3 lập thành một cấp số nhân

⇒x1x3= x22⇒x22.x2= 8⇒x2= 2

Vậy 2 là một nghiệm của phương trình ta có:

23−m.22−6.2−8 = 0⇒m =−3

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại vi khuẩn sau mỗi phút số lượng tăng gấp đôi biết rằng sau 5 phút người ta đếm được có 64000 con. Hỏi sau bao nhiêu phút thì có được 2048000 con.     

10.

11.

26.

50.

Xem đáp án

A

Số lượng vi khuẩn tăng lên là cấp số nhân (un) với công bội q = 2.

Ta có u6 = 64000 Û u1.q5 = 64000 Þ u1 = 2000.

Sau n phút thì số lượng vi khuẩn là un + 1.

Ta có un + 1 = 2048000 Þ u1.qn = 2048000 Þ 2000.2n = 2048000 Þ n = 10.

Vậy sau 10 phút thì có được 2048000 con.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho dãy số (un) có số hạng tổng quát \({u_n} = n + \frac{1}{n},n \in {\mathbb{N}^*}\). Khi đó

a) u1 = 2.

b) Dãy số (un) là dãy số tăng.

c) un > 2, n Î*.

d) Dãy số (un) là dãy số bị chặn.

Xem đáp án

a) Ta có \({u_1} = 1 + \frac{1}{1} = 2\).

b) Ta có \({u_{n + 1}} - {u_n} = n + 1 + \frac{1}{{n + 1}} - n - \frac{1}{n} = 1 - \frac{1}{{n\left( {n + 1} \right)}} > 0,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

Suy ra dãy số (un) là dãy số tăng.

c) Vì dãy số (un) là dãy số tăng nên un > u1 = 2, n ³ 1.

d) Dãy số (un) có \({u_n} = n + \frac{1}{n} > n,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\) nên dãy số này không bị chặn trên. Suy ra dãy số không bị chặn.

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Đúng; d) Sai.

17. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số cộng có các số hạng 1; 2; 5; 8; 11; 14; 17; … .

a) Cấp số cộng đã cho có số hạng đầu u1 = 1 và công sai d = 2.

b) Cấp số cộng đã cho có u5 = 1 + 4d.

c) Cấp số cộng đã cho có tổng của 100 số hạng đầu tiên là 1475.

d) Tổng u2 + u4 + u6 +…+ u98 + u100 = 7450.

Xem đáp án

a) Cấp số cộng có số hạng đầu là u1 = 1, công sai d = u2 - u1 = 2 – (1) = 3.

b) Có u5 = u1 + 4d = 1 + 4d.

c) Có \({S_{100}} = \frac{{100}}{2}\left( {2.\left( { - 1} \right) + 99.3} \right) = 14750\).

d) Ta có u2; u4; u6; …; u100 gồm 50 số hạng lập thành 1 cấp số cộng có u1 = 2; d = 6.

Suy ra u2 + u4 + u6 +…+ u98 + u100 \( = {S_{50}} = \frac{{50}}{2}\left( {2.2 + \left( {50 - 1} \right).6} \right) = 7450\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai; d) Đúng.

18. Tự luận
1 điểm

Anh An đang tập đầu tư chứng khoán. Ở cuối mỗi lần đầu tư, anh An hoặc mất hết tiền đã đầu tư hoặc lời bằng số tiền đã bỏ ra. Ví dụ nếu anh An đầu tư a đồng, anh An sẽ mất a đồng nếu lỗ và sẽ có a đồng tiền lãi nếu lời.

Lần đầu tiên anh đầu tư 20000 đồng, mỗi lần sau tiền đầu tư gấp đôi lần trước. Anh An lỗ 9 lần liên tiếp và lời ở lần thứ 10.

a) Số tiền đầu tư lần thứ hai là 400000 đồng.

b) Số tiền anh An lỗ lần thứ 9 là 5120000 đồng.

c) Số tiền đã thua trong 5 lần đầu là 620000 đồng.

d) Sau lần thứ 10 thì anh An hòa vốn.

Xem đáp án

Số tiền đầu tư mỗi lần được tính theo cấp số nhân với u1 = 20000 và q = 2.

a) Số tiền đầu tư lần thứ hai là u2 = 20000.2 = 40000 đồng.

b) Số tiền anh lỗ ở lần thứ 9 là u9 = u1.q8 = 20000.28 = 5120000 đồng.

c) Số tiền đã lỗ trong 5 lần đầu là:

\({S_5} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^5}} \right)}}{{1 - q}} = 620000\).

d) Vì anh An lỗ hết cả 9 lần đầu tiên nên tổng số tiền lỗ là:

\({S_9} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^9}} \right)}}{{1 - q}} = 10220000\).

Số tiền anh lời trong lần thứ 10 là: u10 = u1.q9 = 10240000.

Ta có u10 – S9 = 20000 > 0 nên anh An lời 20000.

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng; d) Sai.

19. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số nhân (un) gồm các số hạng 5; 10; 20; ...; 163840.

a) Số hạng đầu và công bội của cấp số nhân lần lượt là u1 = 5; q = 5.

b) Số hạng thứ năm của cấp số nhân là u5 = 80.

c) Tổng 8 số hạng đầu của cấp số nhân là S8 = 1275.

d) Cấp số nhân đã cho là dãy số hữu hạn gồm có 15 số hạng.

Xem đáp án

a) Số hạng đầu và công bội của cấp số nhân lần lượt là u1 = 5; q = 2.

b) Có u5 = u1.q4 = 5.24 = 80.

c) Có \({S_8} = {u_1}.\frac{{1 - {q^8}}}{{1 - q}} = 5.\frac{{1 - {2^8}}}{{1 - 2}} = 1275\).

d) Ta có un = u1.qn – 1 Û 163840 = 5.2n – 1 Û 2n – 1  = 215 Û n – 1 = 15 Û n = 16.

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng; d) Sai.

20. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số cộng (un), biết rằng u1 = 5 và tổng của 50 số hạng đầu bằng 5150. Khi đó:

a) Công sai của cấp số cộng bằng 6.

b) Số hạng u85 = 341.

c) Số hạng u10 = 42.

d)Tổng của 85 số hạng đầu S85 = 14705.

Xem đáp án

a) Ta có \({S_{50}} = \frac{{50}}{2}\left( {2{u_1} + 49d} \right) = \frac{{50}}{2}\left( {2.5 + 49d} \right) = 5150 \Rightarrow d = 4\).

b) Có un = u1 + (n – 1)d = 5 + (n – 1). 4 = 1 + 4n.

Do đó u85 = 1 + 4.85 = 341.

c) u10 = 1 + 4.10 = 41.

d) \({S_{85}} = \frac{{85}}{2}\left( {2{u_1} + 84d} \right) = \frac{{85}}{2}\left( {2.5 + 84.4} \right) = 14705\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai; d) Đúng.

21. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN

Một người muốn mua một chiếc điện thoại có giá 15 triệu theo hình thức trả góp trong vòng 1 năm. Người mua có thể thanh toán hàng tháng bằng hai cách:

Cách 1: Trả trước 5 triệu đồng, các khoản thanh toán hàng tháng bằng nhau trong một năm sẽ là khoảng 900 nghìn đồng. Khi đó, gọi số tiền lãi phải trả thêm là L1 triệu đồng.

Cách 2: Trả trước 0 đồng thì khoản thanh toán tháng đầu là 1 triệu đồng và tháng sau nhiều hơn tháng trước 60 nghìn đồng. Khi đó, gọi số tiền lãi phải trả thêm là L2 triệu đồng.

Tính giá trị của L2 – L1.

Xem đáp án

Theo cách 1: Tổng số tiền phải trả sau một năm là S1 = 5 + 0,9.12 = 15,8 triệu đồng.

Khi đó số tiền lãi phải trả thêm là L1 = 15,8 – 15 = 0,8 triệu đồng.

Theo cách 2: Số tiền phải trả hàng tháng tạo thành một cấp số cộng có u1 = 1; d = 0,06.

Tổng số tiền phải trả sau một năm là \({S_{12}} = \frac{{12\left( {2{u_1} + 11d} \right)}}{2} = \frac{{12\left( {2.1 + 11.0,06} \right)}}{2} = 15,96\) triệu đồng.

Khi đó, số tiền lãi phải trả thêm là L2 = 15,96 – 15 = 0,96 triệu đồng.

Vậy L2 – L1 = 0,96 – 0,8 = 0,16.

Trả lời: 0,16

22. Tự luận
1 điểm

Một hội trường có 10 dãy ghế, mỗi dãy ghế kế tiếp nhiều hơn dãy ghế trước nó 4 ghế. Biết dãy ghế cuối cùng có 45 ghế. Hỏi hội trường có bao nhiêu ghế?

Xem đáp án

Gọi un là số ghế ở dãy thứ n, suy ra (un) là một cấp số cộng với d = 4, u10 = 45.

Ta có u10 = u1 + 9d Û u1 = u10 – 9d = 45 – 9.4 = 9.

Vậy số ghế trong hội trường là \(S = \frac{{10}}{2}\left( {{u_1} + {u_{10}}} \right) = 5\left( {9 + 45} \right) = 270.\)

Trả lời: 270.

23. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông cạnh 1024 cm. Chia hình vuông đó thành 4 hình vuông nhỏ bằng nhau, sau đó tô hình vuông nhỏ ở góc trái (tham khảo hình vẽ). Lặp lại thao tác này với hình vuông nhỏ ở góc trên bên phải. Giả sử quá trình trên lặp lại vô hạn lần. Gọi u1; u2; u3; … lần lượt là độ dài cạnh của các hình vuông được tô màu. Tính u8.

Tính u8. (ảnh 1)

Xem đáp án

Theo bài ra u1; u2; ... lần lượt là độ dài cạnh của các hình vuông được tô màu, lập thành cấp số nhân với u1 = 1024, công bội \(q = \frac{1}{2}\) nên \({u_8} = {u_1}.{q^7} = 1024.\frac{1}{{{2^7}}} = 8\) cm.

Trả lời: 8.

24. Tự luận
1 điểm

Số hạng thứ hai, số hạng đầu và số hạng thứ ba của một cấp số cộng với công sai khác 0 theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân với công bội q. Tìm q.

Xem đáp án

Giả sử ba số hạng a; b; c lập thành cấp số cộng thỏa mãn yêu cầu, khi đó b; a; c theo thứ tự đó lập thành cấp số nhân công bội q. Ta có

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{\rm{a + c = 2b}}}\\{{\rm{a = bq; c = b}}{{\rm{q}}^{\rm{2}}}}\end{array}} \right. \Rightarrow {\rm{bq + b}}{{\rm{q}}^{\rm{2}}}{\rm{ = 2b}} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{\rm{b = 0}}}\\{{{\rm{q}}^{\rm{2}}}{\rm{ + q}} - {\rm{2 = 0}}}\end{array}} \right.\).

Nếu b = 0Þ a = b = c = 0 nên a; b; c là cấp số cộng công sai d = 0 (vô lý)

Nếu q2 + q – 2 = 0\( \Leftrightarrow \)q = 1 hoặc q = −2

Nếu q = 1 Þ a = b = c (vô lý), do đó q = −2.

Trả lời: 2.

25. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un), biết \({u_n} = \sqrt 3 \cos n - \sin n\). Dãy số (un) bị chặn dưới và chặn trên lần lượt bởi các số m và M. Tính m + M.

Xem đáp án

Ta có \({u_n} = 2\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin n - \frac{1}{2}\cos n} \right) = 2\sin \left( {n - \frac{\pi }{6}} \right)\).

Suy ra 2 £ un £ 2.

Do đó m = 2; M = 2. Vậy m + M = 0.

Trả lời: 0.