Trắc nghiệm Bài tập cuối chương II lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
25 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Cho dãy số (un) biết un = sinn. Dãy số (un) làDãy số tăng.
Dãy số bị chặn dưới không bị chặn trên.
Dãy số giảm.
Dãy số bị chặn.
D
249.
248.
250.
257.
A
Ta có \(n = \frac{{{u_n} - {u_1}}}{d} + 1 = \frac{{1000 - 8}}{4} + 1 = 249\).
1022.
1023.
2046.
2056.
D
Tổng S1 = 2 + 22 + ...+ 210 là tổng của 10 số hạng đầu của cấp số nhân với u1 = 2; q = 2.
Do đó \({S_1} = \frac{{2\left( {1 - {2^{10}}} \right)}}{{1 - 2}} = 2046\).
Vậy S = 2046 + 10 = 2056.
un = 3n + 1.
un = 3n − 1.
un = 3n – 2.
un = 3n.
C
Cấp số cộng có u1 = 1 và công sai d = 3.
Ta có un = u1 + (n – 1)d = 1 + 3(n – 1) = 3n – 2.
u2 = 128.
u2 = 34.
u2 = –16.
u2 = 16.
D
Ta có \(\frac{{{u_2}}}{4} = \frac{{64}}{{{u_2}}}\)\( \Leftrightarrow u_2^2 = 4.64 = 256\). Vì q > 0 nên u2 = 16.
(cn).
(an).
(bn).
(dn).
A
Xét an + 1 – an = (n + 1)2 – n2 = 2n + 1 > 0, ∀n Î ℕ* nên dãy số tăng.
bn + 1 – bn = 2(n + 1) + 1 – (2n + 1) = 2 > 0, ∀n Î ℕ* nên dãy số tăng.
cn + 1 – cn = \(\frac{1}{{n + 1}} - \frac{1}{n} = - \frac{1}{{n\left( {n + 1} \right)}} < 0,\)∀n Î ℕ* nên dãy số giảm.
dn + 1 – dn = 3n + 1 – 3n = 2.3n > 0, ∀n Î ℕ* nên dãy số tăng.
Vậy dãy số giảm là dãy (cn).
5 số hạng.
3 số hạng.
4 số hạng.
6 số hạng.
A
Ta có \({S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}}\)\( \Leftrightarrow \frac{{ - 10\left( {1 - {{\left( { - 3} \right)}^n}} \right)}}{{1 - \left( { - 3} \right)}} = - 610\)
Û 1 – (−3)n = 244 Û (−3)5 = −243 Û n = 5.
u1 = −3; u2 = −1; u3 = 1; u4 = 3; u5 = 7.
u1 = 1; u2 = 3; u3 = 5; u4 = 7; u5 = 9.
u1 = −1; u2 = 3; u3 = 5; u4 = 7; u5 = 9.
u1 = −1; u2 = 1; u3 = 3; u4 = 5; u5 = 7.
D
Thay lần lượt n = 1; n = 2; n = 3; n = 4; n = 5 ta được
u1 = −1; u2 = 1; u3 = 3; u4 = 5; u5 = 7.
56°.
102°.
252°.
168°.
C
Giả sử 4 góc A, B, C, D với (A < B < C < D) theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân với công bội q ta có
d = −5.
d = 4.
d = −4.
d = 5.
A
Theo đề ta có u1 – u5 = 20 Û u1 – (u1 + 4d) = 20 Û d = −5.
32.
104.
48.
96.
D
42.
41.
40.
39.
C
Giả sử trồng được n hàng cây (n ³ 1, n Î ℕ).
Số cây ở mỗi hàng lập thành cấp số cộng có u1 = 1 và công sai d = 1.
Theo giả thiết \({S_n} = 820\)\( \Leftrightarrow \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right] = 820\)Û n(n + 1) = 1640
Û n2 + n – 1640 = 0 Û n = 40 hoặc n = −41.
So với điều kiện, suy ra n = 40. Vậy có tất cả 40 hàng cây.
83,7 triệu đồng.
78,3 triệu đồng.
73,8 triệu đồng.
87,3 triệu đồng.
C
Ta có 3 năm bằng 12 quý.
Gọi u1; u2; …, u12 là tiền lương kĩ sư đó trong các quý.
Suy ra (un) là cấp số cộng với u1 = 4,5 và d = 0,3.
Số tiền kĩ sư nhận được là \({S_{12}} = n\frac{{2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d}}{2} = 12.\frac{{2.4,5 + 11.0,3}}{2} = 73,8\).
m = 3.
m = −4.
m = 1.
m = −3.
D
Ta có mà lập thành một cấp số nhân
Vậy 2 là một nghiệm của phương trình ta có:
10.
11.
26.
50.
A
Số lượng vi khuẩn tăng lên là cấp số nhân (un) với công bội q = 2.
Ta có u6 = 64000 Û u1.q5 = 64000 Þ u1 = 2000.
Sau n phút thì số lượng vi khuẩn là un + 1.
Ta có un + 1 = 2048000 Þ u1.qn = 2048000 Þ 2000.2n = 2048000 Þ n = 10.
Vậy sau 10 phút thì có được 2048000 con.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Cho dãy số (un) có số hạng tổng quát \({u_n} = n + \frac{1}{n},n \in {\mathbb{N}^*}\). Khi đó
a) u1 = 2.
b) Dãy số (un) là dãy số tăng.
c) un > 2, ∀n Î ℕ*.
d) Dãy số (un) là dãy số bị chặn.
a) Ta có \({u_1} = 1 + \frac{1}{1} = 2\).
b) Ta có \({u_{n + 1}} - {u_n} = n + 1 + \frac{1}{{n + 1}} - n - \frac{1}{n} = 1 - \frac{1}{{n\left( {n + 1} \right)}} > 0,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).
Suy ra dãy số (un) là dãy số tăng.
c) Vì dãy số (un) là dãy số tăng nên un > u1 = 2, ∀n ³ 1.
d) Dãy số (un) có \({u_n} = n + \frac{1}{n} > n,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\) nên dãy số này không bị chặn trên. Suy ra dãy số không bị chặn.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Cho cấp số cộng có các số hạng −1; 2; 5; 8; 11; 14; 17; … .
a) Cấp số cộng đã cho có số hạng đầu u1 = −1 và công sai d = 2.
b) Cấp số cộng đã cho có u5 = −1 + 4d.
c) Cấp số cộng đã cho có tổng của 100 số hạng đầu tiên là 1475.
d) Tổng u2 + u4 + u6 +…+ u98 + u100 = 7450.
a) Cấp số cộng có số hạng đầu là u1 = −1, công sai d = u2 - u1 = 2 – (−1) = 3.
b) Có u5 = u1 + 4d = −1 + 4d.
c) Có \({S_{100}} = \frac{{100}}{2}\left( {2.\left( { - 1} \right) + 99.3} \right) = 14750\).
d) Ta có u2; u4; u6; …; u100 gồm 50 số hạng lập thành 1 cấp số cộng có u1 = 2; d = 6.
Suy ra u2 + u4 + u6 +…+ u98 + u100 \( = {S_{50}} = \frac{{50}}{2}\left( {2.2 + \left( {50 - 1} \right).6} \right) = 7450\).
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Anh An đang tập đầu tư chứng khoán. Ở cuối mỗi lần đầu tư, anh An hoặc mất hết tiền đã đầu tư hoặc lời bằng số tiền đã bỏ ra. Ví dụ nếu anh An đầu tư a đồng, anh An sẽ mất a đồng nếu lỗ và sẽ có a đồng tiền lãi nếu lời.
Lần đầu tiên anh đầu tư 20000 đồng, mỗi lần sau tiền đầu tư gấp đôi lần trước. Anh An lỗ 9 lần liên tiếp và lời ở lần thứ 10.
a) Số tiền đầu tư lần thứ hai là 400000 đồng.
b) Số tiền anh An lỗ lần thứ 9 là 5120000 đồng.
c) Số tiền đã thua trong 5 lần đầu là 620000 đồng.
d) Sau lần thứ 10 thì anh An hòa vốn.
Số tiền đầu tư mỗi lần được tính theo cấp số nhân với u1 = 20000 và q = 2.
a) Số tiền đầu tư lần thứ hai là u2 = 20000.2 = 40000 đồng.
b) Số tiền anh lỗ ở lần thứ 9 là u9 = u1.q8 = 20000.28 = 5120000 đồng.
c) Số tiền đã lỗ trong 5 lần đầu là:
\({S_5} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^5}} \right)}}{{1 - q}} = 620000\).
d) Vì anh An lỗ hết cả 9 lần đầu tiên nên tổng số tiền lỗ là:
\({S_9} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^9}} \right)}}{{1 - q}} = 10220000\).
Số tiền anh lời trong lần thứ 10 là: u10 = u1.q9 = 10240000.
Ta có u10 – S9 = 20000 > 0 nên anh An lời 20000.
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Cho cấp số nhân (un) gồm các số hạng 5; 10; 20; ...; 163840.
a) Số hạng đầu và công bội của cấp số nhân lần lượt là u1 = 5; q = 5.
b) Số hạng thứ năm của cấp số nhân là u5 = 80.
c) Tổng 8 số hạng đầu của cấp số nhân là S8 = 1275.
d) Cấp số nhân đã cho là dãy số hữu hạn gồm có 15 số hạng.
a) Số hạng đầu và công bội của cấp số nhân lần lượt là u1 = 5; q = 2.
b) Có u5 = u1.q4 = 5.24 = 80.
c) Có \({S_8} = {u_1}.\frac{{1 - {q^8}}}{{1 - q}} = 5.\frac{{1 - {2^8}}}{{1 - 2}} = 1275\).
d) Ta có un = u1.qn – 1 Û 163840 = 5.2n – 1 Û 2n – 1 = 215 Û n – 1 = 15 Û n = 16.
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Cho cấp số cộng (un), biết rằng u1 = 5 và tổng của 50 số hạng đầu bằng 5150. Khi đó:
a) Công sai của cấp số cộng bằng 6.
b) Số hạng u85 = 341.
c) Số hạng u10 = 42.
d)Tổng của 85 số hạng đầu S85 = 14705.
a) Ta có \({S_{50}} = \frac{{50}}{2}\left( {2{u_1} + 49d} \right) = \frac{{50}}{2}\left( {2.5 + 49d} \right) = 5150 \Rightarrow d = 4\).
b) Có un = u1 + (n – 1)d = 5 + (n – 1). 4 = 1 + 4n.
Do đó u85 = 1 + 4.85 = 341.
c) u10 = 1 + 4.10 = 41.
d) \({S_{85}} = \frac{{85}}{2}\left( {2{u_1} + 84d} \right) = \frac{{85}}{2}\left( {2.5 + 84.4} \right) = 14705\).
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN
Một người muốn mua một chiếc điện thoại có giá 15 triệu theo hình thức trả góp trong vòng 1 năm. Người mua có thể thanh toán hàng tháng bằng hai cách:
Cách 1: Trả trước 5 triệu đồng, các khoản thanh toán hàng tháng bằng nhau trong một năm sẽ là khoảng 900 nghìn đồng. Khi đó, gọi số tiền lãi phải trả thêm là L1 triệu đồng.
Cách 2: Trả trước 0 đồng thì khoản thanh toán tháng đầu là 1 triệu đồng và tháng sau nhiều hơn tháng trước 60 nghìn đồng. Khi đó, gọi số tiền lãi phải trả thêm là L2 triệu đồng.
Tính giá trị của L2 – L1.
Theo cách 1: Tổng số tiền phải trả sau một năm là S1 = 5 + 0,9.12 = 15,8 triệu đồng.
Khi đó số tiền lãi phải trả thêm là L1 = 15,8 – 15 = 0,8 triệu đồng.
Theo cách 2: Số tiền phải trả hàng tháng tạo thành một cấp số cộng có u1 = 1; d = 0,06.
Tổng số tiền phải trả sau một năm là \({S_{12}} = \frac{{12\left( {2{u_1} + 11d} \right)}}{2} = \frac{{12\left( {2.1 + 11.0,06} \right)}}{2} = 15,96\) triệu đồng.
Khi đó, số tiền lãi phải trả thêm là L2 = 15,96 – 15 = 0,96 triệu đồng.
Vậy L2 – L1 = 0,96 – 0,8 = 0,16.
Trả lời: 0,16
Một hội trường có 10 dãy ghế, mỗi dãy ghế kế tiếp nhiều hơn dãy ghế trước nó 4 ghế. Biết dãy ghế cuối cùng có 45 ghế. Hỏi hội trường có bao nhiêu ghế?
Gọi un là số ghế ở dãy thứ n, suy ra (un) là một cấp số cộng với d = 4, u10 = 45.
Ta có u10 = u1 + 9d Û u1 = u10 – 9d = 45 – 9.4 = 9.
Vậy số ghế trong hội trường là \(S = \frac{{10}}{2}\left( {{u_1} + {u_{10}}} \right) = 5\left( {9 + 45} \right) = 270.\)
Trả lời: 270.
Cho hình vuông cạnh 1024 cm. Chia hình vuông đó thành 4 hình vuông nhỏ bằng nhau, sau đó tô hình vuông nhỏ ở góc trái (tham khảo hình vẽ). Lặp lại thao tác này với hình vuông nhỏ ở góc trên bên phải. Giả sử quá trình trên lặp lại vô hạn lần. Gọi u1; u2; u3; … lần lượt là độ dài cạnh của các hình vuông được tô màu. Tính u8.

Theo bài ra u1; u2; ... lần lượt là độ dài cạnh của các hình vuông được tô màu, lập thành cấp số nhân với u1 = 1024, công bội \(q = \frac{1}{2}\) nên \({u_8} = {u_1}.{q^7} = 1024.\frac{1}{{{2^7}}} = 8\) cm.
Trả lời: 8.
Số hạng thứ hai, số hạng đầu và số hạng thứ ba của một cấp số cộng với công sai khác 0 theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân với công bội q. Tìm q.
Giả sử ba số hạng a; b; c lập thành cấp số cộng thỏa mãn yêu cầu, khi đó b; a; c theo thứ tự đó lập thành cấp số nhân công bội q. Ta có
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{\rm{a + c = 2b}}}\\{{\rm{a = bq; c = b}}{{\rm{q}}^{\rm{2}}}}\end{array}} \right. \Rightarrow {\rm{bq + b}}{{\rm{q}}^{\rm{2}}}{\rm{ = 2b}} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{\rm{b = 0}}}\\{{{\rm{q}}^{\rm{2}}}{\rm{ + q}} - {\rm{2 = 0}}}\end{array}} \right.\).
Nếu b = 0Þ a = b = c = 0 nên a; b; c là cấp số cộng công sai d = 0 (vô lý)
Nếu q2 + q – 2 = 0\( \Leftrightarrow \)q = 1 hoặc q = −2
Nếu q = 1 Þ a = b = c (vô lý), do đó q = −2.
Trả lời: −2.
Cho dãy số (un), biết \({u_n} = \sqrt 3 \cos n - \sin n\). Dãy số (un) bị chặn dưới và chặn trên lần lượt bởi các số m và M. Tính m + M.
Ta có \({u_n} = 2\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin n - \frac{1}{2}\cos n} \right) = 2\sin \left( {n - \frac{\pi }{6}} \right)\).
Suy ra −2 £ un £ 2.
Do đó m = −2; M = 2. Vậy m + M = 0.
Trả lời: 0.



