Đề kiểm tra Bài tập cuối chương II lớp 11 (có lời giải) - Đề 2
22 câu hỏi
Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa \(\left\{ \begin{array}{l}{u_5} + 3{u_3} - {u_2} = - 21\\3{u_7} - 2{u_4} = - 34\end{array} \right.\). Tổng \(15\) số hạng đầu của cấp số cộng là.
\( - 244\).
\( - 274\).
\( - 253\).
\( - 285\).
Chọn D
Giả sử cấp số cộng có số hạng đầu là \({u_1}\) và công sai là \(d\).
Khi đó, \(\left\{ \begin{array}{l}{u_5} + 3{u_3} - {u_2} = - 21\\3{u_7} - 2{u_4} = - 34\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 4d + 3\left( {{u_1} + 2d} \right) - \left( {{u_1} + d} \right) = - 21\\3\left( {{u_1} + 6d} \right) - 2\left( {{u_1} + 3d} \right) = - 34\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3{u_1} + 9d = - 21\\{u_1} + 12d = - 34\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\d = - 3\end{array} \right.\).
Từ đó suy ra \({S_{15}} = \frac{{15}}{2}.\left[ {2.2 + \left( {15 - 1} \right).\left( { - 3} \right)} \right] = - 285\).
Cho dãy số \({u_n}\) biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\{u_{n + 1}} = 3{u_n}\end{array} \right.\), \(\forall n \in {\mathbb{N}^*}\). Tìm số hạng tổng quát của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\).
\({u_n} = {3^n}\).
\({u_n} = {3^{n + 1}}\).
\({u_n} = {3^{n - 1}}\).
\({u_n} = {n^{n + 1}}\).
Chọn A
Ta có \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = 3\).
Do đó dãy số \[3f\left( 1 \right) - f\left( 0 \right) = 12\] là một cấp số nhân với \[10 = \int\limits_a^b {\left( {2x + 1} \right)f'\left( x \right){\rm{d}}x} \], công bội \(q = 3\).
Vậy số hạng tổng quát của cấp số nhân là: \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}}\)\( = {3.3^{n - 1}}\)\( = {3^n}\).
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn: \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 13\\{u_4} - {u_1} = 26\end{array} \right.\]. Tổng \(8\) số hạng đầu của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)là
\({S_8} = 3280\).
\({S_8} = 9841\).
\({S_8} = 3820\).
\({S_8} = 1093\).
Chọn A
Ta có : \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 13\\{u_4} - {u_1} = 26\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 13\\{u_1}\left( {{q^3} - 1} \right) = 26\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \frac{{\left( {{q^3} - 1} \right)}}{{\left( {1 + q + {q^2}} \right)}} = \frac{{26}}{{13}}\]\[ \Rightarrow q - 1 = 2\]\[ \Rightarrow q = 3\]\[ \Rightarrow {u_1} = 1\].
\({S_8} = \frac{{1\left( {1 - {3^8}} \right)}}{{1 - 3}} = 3280\).
Dãy số nào sau đây là một cấp số cộng?
\(\left( {{u_n}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 1}\\{{u_{n + 1}} = {u_n} + 2,\,\,\forall n \ge 1}\end{array}} \right.\).
\(\left( {{u_n}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 3}\\{{u_{n + 1}} = 2{u_n} + 1,\,\,\forall n \ge 1}\end{array}} \right.\).
\(\left( {{u_n}} \right):\,\)\(1\); \(3\); \(6\); \(10\); \(15\); \( \ldots \).
\(\left( {{u_n}} \right):\,\)\( - 1\); \(1\); \( - 1\); \(1\); \( - 1\); \( \ldots \).
Chọn A
Dãy số ở đáp án A thỏa \({u_{n + 1}} - {u_n} = 2\) với mọi \(n \ge 1\) nên là cấp số cộng.
Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng?
\(1; - 2; - 4; - 6; - 8\).
\(1; - 3; - 6; - 9; - 12.\)
\(1; - 3; - 7; - 11; - 15.\)
\(1; - 3; - 5; - 7; - 9\).
Chọn C
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có tính chất \({u_{n + 1}} = {u_n} + d\) thì được gọi là một cấp số cộng.
Ta thấy dãy số: \(1; - 3; - 7; - 11; - 15\) là một cấp số cộng có số hạng đầu là 1 và công sai bằng \( - 4.\)
Xác định \(a\) để 3 số \(1 + 2a;2{a^2} - 1; - 2a\) theo thứ tự thành lập một cấp số cộng?
Không có giá trị nào của \(a\).
\(a = \pm \frac{{\sqrt 3 }}{4}\).
\(a = \pm 3\).
\(a = \pm \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Chọn D
Theo công thức cấp số cộng ta có: \(2(2{a^2} - 1) = (1 + 2a) + ( - 2a) \Leftrightarrow {a^2} = \frac{3}{4} \Leftrightarrow a = \pm \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Trong các dãy số sau đây, dãy số nào là cấp số cộng?
\[{u_n} = 3{n^2} + 2017\].
\[{u_n} = 3n + 2018\].
\[{u_n} = \,\,{3^n}\].
\[{u_n} = {\left( { - 3} \right)^{n + 1}}\].
Chọn B
Ta có \[{u_{n + 1}} - {u_n} = 3(n + 1) + 2018 - (3n + 2018) = 3 \Leftrightarrow {u_{n + 1}} = {u_n} + 3\].
Vậy dãy số trên là cấp số cộng có công sai \(d = 3\).
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\)biết \({u_n} = \frac{{2{n^2} - 1}}{{{n^2} + 3}}.\) Tìm số hạng \({u_5}.\)
\({u_5} = \frac{1}{4}.\)
\({u_5} = \frac{{17}}{{12}}.\)
\({u_5} = \frac{7}{4}.\)
\({u_5} = \frac{{71}}{{39}}.\)
Chọn C
Ta có \({u_5} = \frac{{{{2.5}^2} - 1}}{{{5^2} + 3}} = \frac{7}{4}\)
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) biết \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}.2n.\) Mệnh đề nào sau đây sai?
\({u_1} = - 2.\)
\({u_2} = 4.\)
\({u_3} = - 6.\)
\({u_4} = - 8.\)
Chọn D
Vì \({u_4} = {\left( { - 1} \right)^4}.2.4 = 8\)
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) biết \[{u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}.\frac{{{2^n}}}{n}.\] Tìm số hạng \({u_3}.\)
\[{u_3} = \frac{8}{3}.\]
\[{u_3} = 2.\]
\[{u_3} = - 2.\]
\[{u_3} = - \frac{8}{3}.\]
Chọn D
Ta có \({u_3} = {\left( { - 1} \right)^3}\frac{{{2^3}}}{3} = - \frac{8}{3}\)
Chọn cấp số nhân trong các dãy số sau:
\(1;{\rm{ }}0,2;{\rm{ }}0,04;{\rm{ 0,0008; }}...\)
\(2;{\rm{ 22}};{\rm{ 222}};2222{\rm{; }}...\)
\(x;{\rm{ }}2x;{\rm{ }}3x;{\rm{ }}4x{\rm{; }}...\)
\(1;{\rm{ }} - {x^2};{\rm{ }}{x^4};{\rm{ }} - {x^6}{\rm{; }}...\)
Chọn D
Dãy số : \(1;{\rm{ }} - {x^2};{\rm{ }}{x^4};{\rm{ }} - {x^6}{\rm{; }}...\) là cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 1;{\rm{ }}\) công bội \(q = - {x^2}\).
Trong các dãy số sau đây, dãy số nào là một cấp số cộng?
\({u_n} = {n^2} + 1,\quad n \ge 1\).
\({u_n} = {2^n},\quad n \ge 1\).
\({u_n} = \sqrt {n + 1} ,n \ge 1\).
\({u_n} = 2n - 3,\quad n \ge 1\)
Chọn D
Theo định nghĩa cấp số cộng ta có: \({u_{n + 1}} = {u_n} + d \Leftrightarrow {u_{n + 1}} - {u_n} = d,{\rm{ }}\forall n \ge 1,{\rm{ }}d = const\)
Thử các đáp án ta thấy với dãy số: \({u_n} = 2n - 3,{\rm{ }}n \ge 1\) thì:
\(\left\{ \begin{array}{l}{u_n} = 2n - 3\\{u_{n + 1}} = 2\left( {n + 1} \right) - 3 = 2n - 1\end{array} \right. \Rightarrow {u_{n + 1}} - {u_n} = 2 = const\)
Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho cấp số nhân \(({u_n})\) thỏa: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_4} = \frac{2}{{27}}\\{u_3} = 243{u_8}\end{array} \right.\).
a) Số hạng thứ 3 của dãy là \(\frac{2}{9}\)
b) Số hạng thứ 5 của dãy là \(\frac{2}{{81}}\)
c) Tổng 10 số hạng đầu của cấp số là \(\frac{{59048}}{{19683}}\)
d) Số \(\frac{2}{{6561}}\) là số hạng thứ 8 của cấp số
a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai |
Gọi \(q\) là công bội của cấp số. Theo giả thiết ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1}{q^3} = \frac{2}{{27}}\\{u_1}{q^2} = 243.{u_1}{q^7}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}{q^3} = \frac{2}{{27}}\\{q^5} = \frac{1}{{243}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}q = \frac{1}{3}\\{u_1} = 2\end{array} \right.\)
a) b) Năm số hạng đầu của cấp số là:
\({u_1} = 2,{u_2} = \frac{2}{3},{u_3} = \frac{2}{9};{u_4} = \frac{2}{{27}},{u_5} = \frac{2}{{81}}\).
c) Tổng 10 số hạng đầu của cấp số
\({S_{10}} = {u_1}\frac{{{q^{10}} - 1}}{{q - 1}} = 2.\frac{{{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^{10}} - 1}}{{\frac{1}{3} - 1}} = 3\left[ {1 - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^{10}}} \right] = \frac{{59048}}{{19683}}\).
d) Ta có: \({u_n} = \frac{2}{{{3^{n - 1}}}} \Rightarrow {u_n} = \frac{2}{{6561}} \Leftrightarrow {3^{n - 1}} = 6561 = {3^8} \Rightarrow n = 9\)
Vậy \(\frac{2}{{6561}}\) là số hạng thứ 9 của cấp số.
Cho cấp số cộng \(({u_n})\) thỏa: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_5} + 3{u_3} - {u_2} = - 21\\3{u_7} - 2{u_4} = - 34\end{array} \right.\).
a) Công sai của cấp số cộng là \(d = - 3\)
b) Số hạng thứ 100 của cấp số là \({u_{100}} = - 290\)
c) Tổng 15 số hạng đầu của cấp số bằng \( - 285\)
d) Tổng \(S = {u_4} + {u_5} + ... + {u_{30}} = - 1542\).
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Sai |
a) Từ giả thiết bài toán, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 4d + 3({u_1} + 2d) - ({u_1} + d) = - 21\\3({u_1} + 6d) - 2({u_1} + 3d) = - 34\end{array} \right.\)
⇔u1+3d=−7u1+12d=−34⇔u1=2d=−3
b) Số hạng thứ 100 của cấp số: \({u_{100}} = {u_1} + 99d = - 295\)
c) Tổng của 15 số hạng đầu: \({S_{15}} = \frac{{15}}{2}\left[ {2{u_1} + 14d} \right] = - 285\)
d) Ta có: \(S = {u_4} + {u_5} + ... + {u_{30}} = \frac{{27}}{2}\left[ {2{u_4} + 26d} \right]\)
\( = 27\left( {{u_1} + 16d} \right) = - 1242\).
Chú ý: Ta có thể tính \(S\) theo cách sau:
\(S = {S_{30}} - {S_3} = 15\left( {2{u_1} + 29d} \right) - \frac{3}{2}\left( {2{u_1} + 2d} \right) = - 1242\).
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 3n - 2\,\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\end{array} \right.\). Khi đó
a) \({u_3} = 3\)
b) \({u_4} = 10\)
c) \({u_6} = 37\)
d) \({u_{101}} = 14952\).
a) Sai | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng |
Theo công thức truy hồi của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) ta có \({u_{n + 1}} - {u_n} = 3n - 2\).
Đặt \({v_n} = {u_{n + 1}} - {u_n}\)\( \Rightarrow {v_n} = 3n - 2\).
Ta có \({v_{n + 1}} - {v_n}\)\( = \left[ {3\left( {n + 1} \right) - 2} \right] - \left( {3n - 2} \right)\)\( = 3\),\(\forall n \in {\mathbb{N}^*}\) nên \(\left( {{v_n}} \right)\) là một cấp số cộng có số hạng đầu \({v_1} = 3.1 - 2 = 1\) và công sai \(d = 3\).
Ta lại có: \({u_n} = \left( {{u_n} - {u_{n - 1}}} \right) + \left( {{u_{n - 1}} - {u_{n - 2}}} \right) + ... + \left( {{u_2} - {u_1}} \right) + {u_1}\)\( = {v_{n - 1}} + {v_{n - 2}} + ... + {v_1} + 2\).
Mà \({v_{n - 1}} + {v_{n - 2}} + ... + {v_1} = {S_{n - 1}}\)\( = \frac{{n - 1}}{2}\left[ {2{v_1} + \left( {n - 2} \right)d} \right]\)\( = \frac{{\left[ {2 + 3\left( {n - 2} \right)} \right]\left( {n - 1} \right)}}{2}\)\( = \frac{{\left( {n - 1} \right)\left( {3n - 4} \right)}}{2}\)
Vậy \({u_n} = \frac{{\left( {n - 1} \right)\left( {3n - 4} \right)}}{2} + 2\)\( \Rightarrow {u_{101}} = \frac{{100.299}}{2} + 2 = 14952\).
Cho dãy số \(({u_n})\) được xác định bởi \({u_n} = \frac{{{n^2} + 3n + 7}}{{n + 1}}\)
a) Số hạng đầu tiên của dãy là \({u_1} = \frac{{11}}{2}\)
b) Số hạng thứ 3 của dãy là \({u_3} = \frac{{25}}{4}\)
c) Tổng 5 số hạng đầu của dãy bằng \(\frac{{127}}{4}\)
d) Dãy số có duy nhất một số hạng nguyên
a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng |
Ta có năm số hạng đầu của dãy
\({u_1} = \frac{{{1^2} + 3.1 + 7}}{{1 + 1}} = \frac{{11}}{2}\), \({u_2} = \frac{{17}}{3},{u_3} = \frac{{25}}{4},{u_4} = 7,{u_5} = \frac{{47}}{6}\)
Ta có: \({u_n} = n + 2 + \frac{5}{{n + 1}}\), do đó \({u_n}\) nguyên khi và chỉ khi \(\frac{5}{{n + 1}}\) nguyên hay \(n + 1\) là ước của 5.
Điều đó xảy ra khi \(n + 1 = 5 \Leftrightarrow n = 4\)
Vậy dãy số có duy nhất một số hạng nguyên là \({u_4} = 7\)
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho dãy số \(({u_n})\) được xác định như sau: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1;\,{u_2} = 2\\{u_{n + 2}} = 2{u_{n + 1}} + 3{u_n} + 5\end{array} \right.\). Tìm số hạng \({u_8}\).
\({u_3} = 2{u_2} + 3{u_1} + 5 = 12\)\({u_4} = 2{u_3} + 3{u_2} + 5 = 35\)\({u_5} = 2{u_4} + 3{u_3} + 5 = 111\)
\({u_6} = 2{u_5} + 3{u_4} + 5 = 332\)\({u_7} = 2{u_6} + 3{u_5} + 5 = 1002\)\({u_8} = 2{u_7} + 3{u_6} + 5 = 3005\)
Định x để 3 số \(10 - 3x,2{x^2} + 3,7 - 4x\) theo thứ tự đó lập thành 1 cấp số cộng.
Theo tính chất cấp số cộng ta có: \(\left( {10 - 3x} \right) + \left( {7 - 4x} \right) = 2\left( {2{x^2} + 3} \right)\)
\( \Leftrightarrow 17 - 7x = 4{x^2} + 6 \Leftrightarrow 4{x^2} + 7x - 11 = 0 \Leftrightarrow x = 1 \vee {\rm{ }}x = - \frac{{11}}{4}\).
Cho \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng với số hạng đầu \({u_1} = 4\) và công sai \(d = - 10\). Viết công thức số hạng tổng quát \({u_n}\).
\[{u_n} = 4 + \left( {n - 1} \right)\left( { - 10} \right) = - 10{\rm{ }}n + 14\]
Vậy công thức số hạng tổng quát \({u_n} = - 10n + 14\)
Một quốc gia có dân số năm 2011 là \(P\) triệu người. Trong 10 năm tiếp theo, mỗi năm dân số tăng \(a\% \). Chứng minh rằng dân số các năm từ năm 2011 đến năm 2021 của quốc gia đó tạo thành cấp số nhân. Tìm công bội của cấp số nhân này.
Dân số qua các năm là:
\(\begin{array}{l}{u_{2011}} = P\\{u_{2012}} = P + aP = P(1 + a) = {u_{2011}} \cdot (1 + a)\\{u_{2013}} = P(1 + a) + aP(1 + a) = P{(1 + a)^2} = {u_{2012}} \cdot (1 + a)\\ \ldots ..\\{u_{n + 1}} = {u_n}(1 + a)\end{array}\)
Vậy dân số các năm tạo thành cấp số nhân có công bội là \[1 + a\]
Cho dãy số \(({u_n})\) được xác định bởi: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = \frac{1}{2}\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 2n\end{array} \right.\). Tìm số hạng \({u_{50}}\).
Từ giả thiết ta có:
\(\begin{array}{l}{u_1} = \frac{1}{2}\\{u_2} = {u_1} + 2.2\\{u_3} = {u_2} + 2.3\\...\\{u_{50}} = {u_{49}} + 2.50\end{array}\)
Cộng theo vế các đẳng thức trên, ta được:
\({u_{50}} = \frac{1}{2} + 2.(2 + 3 + \,...\, + 50) = \frac{1}{2} + 2.\sum\limits_{x = 2}^{50} {x = 2548,5} \)
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được xác định bởi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} = 4{u_n} + 9\end{array} \right.,\forall n \ge 1\). Chứng minh rằng dãy số \(\left( {{v_n}} \right)\) xác định bởi \({v_n} = {u_n} + 3,\forall n \ge 1\) là một cấp số nhân. Hãy xác định số hạng đầu và công bội của cấp số nhân đó.
Vì có vn=un+3 (1) ⇒vn+1=un+1+3 (2)
Theo đề \({u_{n + 1}} = 4{u_n} + 9 \Rightarrow {u_{n + 1}} + 3 = 4\left( {{u_n} + 3} \right)\) (3).
Thay (1) và (2) vào (3) được: \({v_{n + 1}} = 4{v_n},\forall n \ge 1 \Rightarrow \frac{{{v_{n + 1}}}}{{{v_n}}} = 4\)(không đổi). Kết luận \(\left( {{v_n}} \right)\) là cấp số nhân với công bội \(q = 4\) và số hạng đầu \({v_1} = {u_1} + 3 = 5\).



