Đề kiểm tra Bài tập cuối chương II lớp 11 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương II lớp 11 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1187 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa \(\left\{ \begin{array}{l}{u_5} + 3{u_3} - {u_2} = - 21\\3{u_7} - 2{u_4} = - 34\end{array} \right.\). Tổng \(15\) số hạng đầu của cấp số cộng là.              

\( - 244\).

\( - 274\).

\( - 253\).

\( - 285\).

Xem đáp án

Chọn D

Giả sử cấp số cộng có số hạng đầu là \({u_1}\) và công sai là \(d\).

Khi đó, \(\left\{ \begin{array}{l}{u_5} + 3{u_3} - {u_2} =  - 21\\3{u_7} - 2{u_4} =  - 34\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 4d + 3\left( {{u_1} + 2d} \right) - \left( {{u_1} + d} \right) =  - 21\\3\left( {{u_1} + 6d} \right) - 2\left( {{u_1} + 3d} \right) =  - 34\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3{u_1} + 9d =  - 21\\{u_1} + 12d =  - 34\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\d =  - 3\end{array} \right.\).

Từ đó suy ra \({S_{15}} = \frac{{15}}{2}.\left[ {2.2 + \left( {15 - 1} \right).\left( { - 3} \right)} \right] =  - 285\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \({u_n}\) biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\{u_{n + 1}} = 3{u_n}\end{array} \right.\), \(\forall n \in {\mathbb{N}^*}\). Tìm số hạng tổng quát của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\).              

\({u_n} = {3^n}\).

\({u_n} = {3^{n + 1}}\).

\({u_n} = {3^{n - 1}}\).

\({u_n} = {n^{n + 1}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = 3\).

Do đó dãy số \[3f\left( 1 \right) - f\left( 0 \right) = 12\] là một cấp số nhân với \[10 = \int\limits_a^b {\left( {2x + 1} \right)f'\left( x \right){\rm{d}}x} \], công bội \(q = 3\).

Vậy số hạng tổng quát của cấp số nhân là: \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}}\)\( = {3.3^{n - 1}}\)\( = {3^n}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn: \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 13\\{u_4} - {u_1} = 26\end{array} \right.\]. Tổng \(8\) số hạng đầu của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)              

\({S_8} = 3280\).

\({S_8} = 9841\).

\({S_8} = 3820\).

\({S_8} = 1093\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có : \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 13\\{u_4} - {u_1} = 26\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}\left( {1 + q + {q^2}} \right) = 13\\{u_1}\left( {{q^3} - 1} \right) = 26\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \frac{{\left( {{q^3} - 1} \right)}}{{\left( {1 + q + {q^2}} \right)}} = \frac{{26}}{{13}}\]\[ \Rightarrow q - 1 = 2\]\[ \Rightarrow q = 3\]\[ \Rightarrow {u_1} = 1\].

\({S_8} = \frac{{1\left( {1 - {3^8}} \right)}}{{1 - 3}} = 3280\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào sau đây là một cấp số cộng?

\(\left( {{u_n}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 1}\\{{u_{n + 1}} = {u_n} + 2,\,\,\forall n \ge 1}\end{array}} \right.\).

\(\left( {{u_n}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 3}\\{{u_{n + 1}} = 2{u_n} + 1,\,\,\forall n \ge 1}\end{array}} \right.\).

\(\left( {{u_n}} \right):\,\)\(1\); \(3\); \(6\); \(10\); \(15\); \( \ldots \).

\(\left( {{u_n}} \right):\,\)\( - 1\); \(1\); \( - 1\); \(1\); \( - 1\); \( \ldots \).

Xem đáp án

Chọn A

Dãy số ở đáp án A thỏa \({u_{n + 1}} - {u_n} = 2\) với mọi \(n \ge 1\) nên là cấp số cộng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng?              

\(1; - 2; - 4; - 6; - 8\).

\(1; - 3; - 6; - 9; - 12.\)

\(1; - 3; - 7; - 11; - 15.\)

\(1; - 3; - 5; - 7; - 9\).

Xem đáp án

Chọn C

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có tính chất \({u_{n + 1}} = {u_n} + d\) thì được gọi là một cấp số cộng.

Ta thấy dãy số: \(1; - 3; - 7; - 11; - 15\) là một cấp số cộng có số hạng đầu là 1 và công sai bằng \( - 4.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định \(a\) để 3 số \(1 + 2a;2{a^2} - 1; - 2a\) theo thứ tự thành lập một cấp số cộng?              

Không có giá trị nào của \(a\).

\(a = \pm \frac{{\sqrt 3 }}{4}\).

\(a = \pm 3\).

\(a = \pm \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Chọn D

Theo công thức cấp số cộng ta có: \(2(2{a^2} - 1) = (1 + 2a) + ( - 2a) \Leftrightarrow {a^2} = \frac{3}{4} \Leftrightarrow a =  \pm \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau đây, dãy số nào là cấp số cộng?

\[{u_n} = 3{n^2} + 2017\].

\[{u_n} = 3n + 2018\].

\[{u_n} = \,\,{3^n}\].

\[{u_n} = {\left( { - 3} \right)^{n + 1}}\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[{u_{n + 1}} - {u_n} = 3(n + 1) + 2018 - (3n + 2018) = 3 \Leftrightarrow {u_{n + 1}} = {u_n} + 3\].

Vậy dãy số trên là cấp số cộng có công sai \(d = 3\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\)biết \({u_n} = \frac{{2{n^2} - 1}}{{{n^2} + 3}}.\) Tìm số hạng \({u_5}.\)              

\({u_5} = \frac{1}{4}.\)

\({u_5} = \frac{{17}}{{12}}.\)

\({u_5} = \frac{7}{4}.\)

\({u_5} = \frac{{71}}{{39}}.\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \({u_5} = \frac{{{{2.5}^2} - 1}}{{{5^2} + 3}} = \frac{7}{4}\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) biết \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}.2n.\) Mệnh đề nào sau đây sai?              

\({u_1} = - 2.\)

\({u_2} = 4.\)

\({u_3} = - 6.\)

\({u_4} = - 8.\)

Xem đáp án

Chọn D

Vì \({u_4} = {\left( { - 1} \right)^4}.2.4 = 8\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),\) biết \[{u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}.\frac{{{2^n}}}{n}.\] Tìm số hạng \({u_3}.\)              

\[{u_3} = \frac{8}{3}.\]

\[{u_3} = 2.\]

\[{u_3} = - 2.\]

\[{u_3} = - \frac{8}{3}.\]

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \({u_3} = {\left( { - 1} \right)^3}\frac{{{2^3}}}{3} =  - \frac{8}{3}\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn cấp số nhân trong các dãy số sau:

\(1;{\rm{ }}0,2;{\rm{ }}0,04;{\rm{ 0,0008; }}...\)

\(2;{\rm{ 22}};{\rm{ 222}};2222{\rm{; }}...\)

\(x;{\rm{ }}2x;{\rm{ }}3x;{\rm{ }}4x{\rm{; }}...\)

\(1;{\rm{ }} - {x^2};{\rm{ }}{x^4};{\rm{ }} - {x^6}{\rm{; }}...\)

Xem đáp án

Chọn D

Dãy số : \(1;{\rm{ }} - {x^2};{\rm{ }}{x^4};{\rm{ }} - {x^6}{\rm{; }}...\) là cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 1;{\rm{ }}\) công bội \(q =  - {x^2}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau đây, dãy số nào là một cấp số cộng?

\({u_n} = {n^2} + 1,\quad n \ge 1\).

\({u_n} = {2^n},\quad n \ge 1\).

\({u_n} = \sqrt {n + 1} ,n \ge 1\).

\({u_n} = 2n - 3,\quad n \ge 1\)

Xem đáp án

Chọn D

Theo định nghĩa cấp số cộng ta có: \({u_{n + 1}} = {u_n} + d \Leftrightarrow {u_{n + 1}} - {u_n} = d,{\rm{   }}\forall n \ge 1,{\rm{ }}d = const\)

Thử các đáp án ta thấy với dãy số: \({u_n} = 2n - 3,{\rm{   }}n \ge 1\) thì:

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_n} = 2n - 3\\{u_{n + 1}} = 2\left( {n + 1} \right) - 3 = 2n - 1\end{array} \right. \Rightarrow {u_{n + 1}} - {u_n} = 2 = const\)

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho cấp số nhân \(({u_n})\) thỏa: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_4} = \frac{2}{{27}}\\{u_3} = 243{u_8}\end{array} \right.\).

a) Số hạng thứ 3 của dãy là \(\frac{2}{9}\)

b) Số hạng thứ 5 của dãy là \(\frac{2}{{81}}\)

c) Tổng 10 số hạng đầu của cấp số là \(\frac{{59048}}{{19683}}\)

d) Số \(\frac{2}{{6561}}\) là số hạng thứ 8 của cấp số

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

Gọi \(q\) là công bội của cấp số. Theo giả thiết ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1}{q^3} = \frac{2}{{27}}\\{u_1}{q^2} = 243.{u_1}{q^7}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}{q^3} = \frac{2}{{27}}\\{q^5} = \frac{1}{{243}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}q = \frac{1}{3}\\{u_1} = 2\end{array} \right.\)

a) b) Năm số hạng đầu của cấp số là:

\({u_1} = 2,{u_2} = \frac{2}{3},{u_3} = \frac{2}{9};{u_4} = \frac{2}{{27}},{u_5} = \frac{2}{{81}}\).

c) Tổng 10 số hạng đầu của cấp số

\({S_{10}} = {u_1}\frac{{{q^{10}} - 1}}{{q - 1}} = 2.\frac{{{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^{10}} - 1}}{{\frac{1}{3} - 1}} = 3\left[ {1 - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^{10}}} \right] = \frac{{59048}}{{19683}}\).

d) Ta có: \({u_n} = \frac{2}{{{3^{n - 1}}}} \Rightarrow {u_n} = \frac{2}{{6561}} \Leftrightarrow {3^{n - 1}} = 6561 = {3^8} \Rightarrow n = 9\)

Vậy \(\frac{2}{{6561}}\) là số hạng thứ 9 của cấp số.

14. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số cộng \(({u_n})\) thỏa: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_5} + 3{u_3} - {u_2} = - 21\\3{u_7} - 2{u_4} = - 34\end{array} \right.\).

a) Công sai của cấp số cộng là \(d = - 3\)

b) Số hạng thứ 100 của cấp số  là \({u_{100}} = - 290\)

c) Tổng 15 số hạng đầu của cấp số bằng \( - 285\)

d) Tổng \(S = {u_4} + {u_5} + ... + {u_{30}} = - 1542\).

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

a) Từ giả thiết bài toán, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 4d + 3({u_1} + 2d) - ({u_1} + d) = - 21\\3({u_1} + 6d) - 2({u_1} + 3d) = - 34\end{array} \right.\)

⇔u1+3d=−7u1+12d=−34⇔u1=2d=−3

b)  Số hạng thứ 100 của cấp số: \({u_{100}} = {u_1} + 99d = - 295\)

c) Tổng của 15 số hạng đầu: \({S_{15}} = \frac{{15}}{2}\left[ {2{u_1} + 14d} \right] = - 285\)

d) Ta có: \(S = {u_4} + {u_5} + ... + {u_{30}} = \frac{{27}}{2}\left[ {2{u_4} + 26d} \right]\)

                  \( = 27\left( {{u_1} + 16d} \right) = - 1242\).

Chú ý: Ta có thể tính \(S\) theo cách sau:

\(S = {S_{30}} - {S_3} = 15\left( {2{u_1} + 29d} \right) - \frac{3}{2}\left( {2{u_1} + 2d} \right) = - 1242\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 3n - 2\,\left( {n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\end{array} \right.\). Khi đó

a) \({u_3} = 3\)

b) \({u_4} = 10\)

c) \({u_6} = 37\)

d) \({u_{101}} = 14952\).

Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

 

Theo công thức truy hồi của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) ta có \({u_{n + 1}} - {u_n} = 3n - 2\).

Đặt \({v_n} = {u_{n + 1}} - {u_n}\)\( \Rightarrow {v_n} = 3n - 2\).

Ta có \({v_{n + 1}} - {v_n}\)\( = \left[ {3\left( {n + 1} \right) - 2} \right] - \left( {3n - 2} \right)\)\( = 3\),\(\forall n \in {\mathbb{N}^*}\) nên \(\left( {{v_n}} \right)\) là một cấp số cộng có số hạng đầu \({v_1} = 3.1 - 2 = 1\) và công sai \(d = 3\).

Ta lại có: \({u_n} = \left( {{u_n} - {u_{n - 1}}} \right) + \left( {{u_{n - 1}} - {u_{n - 2}}} \right) + ... + \left( {{u_2} - {u_1}} \right) + {u_1}\)\( = {v_{n - 1}} + {v_{n - 2}} + ... + {v_1} + 2\).

\({v_{n - 1}} + {v_{n - 2}} + ... + {v_1} = {S_{n - 1}}\)\( = \frac{{n - 1}}{2}\left[ {2{v_1} + \left( {n - 2} \right)d} \right]\)\( = \frac{{\left[ {2 + 3\left( {n - 2} \right)} \right]\left( {n - 1} \right)}}{2}\)\( = \frac{{\left( {n - 1} \right)\left( {3n - 4} \right)}}{2}\)

Vậy \({u_n} = \frac{{\left( {n - 1} \right)\left( {3n - 4} \right)}}{2} + 2\)\( \Rightarrow {u_{101}} = \frac{{100.299}}{2} + 2 = 14952\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số \(({u_n})\) được xác định bởi \({u_n} = \frac{{{n^2} + 3n + 7}}{{n + 1}}\)

a) Số hạng đầu tiên của dãy là \({u_1} = \frac{{11}}{2}\)

b) Số hạng thứ 3 của dãy là \({u_3} = \frac{{25}}{4}\)

c) Tổng 5 số hạng đầu của dãy bằng \(\frac{{127}}{4}\)

d) Dãy số có duy nhất một số hạng nguyên

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

 

Ta có năm số hạng đầu của dãy

\({u_1} = \frac{{{1^2} + 3.1 + 7}}{{1 + 1}} = \frac{{11}}{2}\), \({u_2} = \frac{{17}}{3},{u_3} = \frac{{25}}{4},{u_4} = 7,{u_5} = \frac{{47}}{6}\)

Ta có: \({u_n} = n + 2 + \frac{5}{{n + 1}}\), do đó \({u_n}\) nguyên khi và chỉ khi \(\frac{5}{{n + 1}}\) nguyên hay \(n + 1\) là ước của 5.

Điều đó xảy ra khi \(n + 1 = 5 \Leftrightarrow n = 4\)

Vậy dãy số có duy nhất một số hạng nguyên là \({u_4} = 7\)

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho dãy số \(({u_n})\) được xác định như sau: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1;\,{u_2} = 2\\{u_{n + 2}} = 2{u_{n + 1}} + 3{u_n} + 5\end{array} \right.\). Tìm số hạng \({u_8}\).

Xem đáp án

\({u_3} = 2{u_2} + 3{u_1} + 5 = 12\)\({u_4} = 2{u_3} + 3{u_2} + 5 = 35\)\({u_5} = 2{u_4} + 3{u_3} + 5 = 111\)

\({u_6} = 2{u_5} + 3{u_4} + 5 = 332\)\({u_7} = 2{u_6} + 3{u_5} + 5 = 1002\)\({u_8} = 2{u_7} + 3{u_6} + 5 = 3005\)

18. Tự luận
1 điểm

Định x để 3 số \(10 - 3x,2{x^2} + 3,7 - 4x\) theo thứ tự đó lập thành 1 cấp số cộng.

Xem đáp án

Theo tính chất cấp số cộng ta có: \(\left( {10 - 3x} \right) + \left( {7 - 4x} \right) = 2\left( {2{x^2} + 3} \right)\)

\( \Leftrightarrow 17 - 7x = 4{x^2} + 6 \Leftrightarrow 4{x^2} + 7x - 11 = 0 \Leftrightarrow x = 1 \vee {\rm{ }}x = - \frac{{11}}{4}\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng với số hạng đầu \({u_1} = 4\) và công sai \(d = - 10\). Viết công thức số hạng tổng quát \({u_n}\).

Xem đáp án

\[{u_n} = 4 + \left( {n - 1} \right)\left( { - 10} \right) = - 10{\rm{ }}n + 14\]

Vậy công thức số hạng tổng quát \({u_n} = - 10n + 14\)

20. Tự luận
1 điểm

Một quốc gia có dân số năm 2011 là \(P\) triệu người. Trong 10 năm tiếp theo, mỗi năm dân số tăng \(a\% \). Chứng minh rằng dân số các năm từ năm 2011 đến năm 2021 của quốc gia đó tạo thành cấp số nhân. Tìm công bội của cấp số nhân này.

Xem đáp án

Dân số qua các năm là:

\(\begin{array}{l}{u_{2011}} = P\\{u_{2012}} = P + aP = P(1 + a) = {u_{2011}} \cdot (1 + a)\\{u_{2013}} = P(1 + a) + aP(1 + a) = P{(1 + a)^2} = {u_{2012}} \cdot (1 + a)\\ \ldots ..\\{u_{n + 1}} = {u_n}(1 + a)\end{array}\)

Vậy dân số các năm tạo thành cấp số nhân có công bội là \[1 + a\]

21. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số \(({u_n})\) được xác định bởi: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = \frac{1}{2}\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 2n\end{array} \right.\). Tìm số hạng \({u_{50}}\).

Xem đáp án

Từ giả thiết ta có:

\(\begin{array}{l}{u_1} = \frac{1}{2}\\{u_2} = {u_1} + 2.2\\{u_3} = {u_2} + 2.3\\...\\{u_{50}} = {u_{49}} + 2.50\end{array}\)

Cộng theo vế các đẳng thức trên, ta được:

\({u_{50}} = \frac{1}{2} + 2.(2 + 3 + \,...\, + 50) = \frac{1}{2} + 2.\sum\limits_{x = 2}^{50} {x = 2548,5} \)

22. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được xác định bởi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\{u_{n + 1}} = 4{u_n} + 9\end{array} \right.,\forall n \ge 1\). Chứng minh rằng dãy số \(\left( {{v_n}} \right)\) xác định bởi \({v_n} = {u_n} + 3,\forall n \ge 1\) là một cấp số nhân. Hãy xác định số hạng đầu và công bội của cấp số nhân đó.

Xem đáp án

Vì có vn=un+3  (1) ⇒vn+1=un+1+3   (2)

Theo đề \({u_{n + 1}} = 4{u_n} + 9 \Rightarrow {u_{n + 1}} + 3 = 4\left( {{u_n} + 3} \right)\) (3).

Thay (1) và (2) vào (3) được: \({v_{n + 1}} = 4{v_n},\forall n \ge 1 \Rightarrow \frac{{{v_{n + 1}}}}{{{v_n}}} = 4\)(không đổi). Kết luận \(\left( {{v_n}} \right)\) là cấp số nhân với công bội \(q = 4\) và số hạng đầu \({v_1} = {u_1} + 3 = 5\).