Trắc nghiệm Bài tập cuối chương 1 lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
20 câu hỏi
Trong các hệ thức sau, hệ thức nào không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn?
\[2x + 3y = - 5.\]
\[0x - 7y = 1.\]
\[0x + 0y = 2.\]
\[4x - 0y = 11.\]
Đáp án đúng là: C
Phương trình bậc nhất hai ẩn \[x,y\] là hệ thức dạng: \[ax + by = c,\] trong đó \[a,\,\,b,\,\,c\] là những số cho trước, \[a \ne 0\] hoặc \[b \ne 0.\]
Ta thấy hệ thức ở phương án C có cả hai số \[a,{\rm{ }}b\] đều bằng 0.
Do đó hệ thức ở phương án C không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn.
Hệ số \[a,b\] và \[c\] tương ứng của phương trình bậc nhất hai ẩn \[ - 7x - 12 = 0\] là
\[a = - 7,b = 0,c = 12.\]
\[a = - 7,b = - 12,c = 0.\]
\[a = 0,b = - 7,c = 12.\]
\[a = 0,b = - 12,c = 0.\]
Đáp án đúng là: A
Phương trình bậc nhất hai ẩn \[x,y\] là hệ thức dạng \[ax + by = c\] với \[a \ne 0\] hoặc \[b \ne 0.\]
Ta viết phương trình \[ - 7x - 12 = 0\] thành \( - 7x + 0y = 12\).
Do đó, ta có \[a = - 7,\,\,b = 0,\,\,c = 12.\]
Vậy ta chọn phương án A.
Cặp số nào sau đây là nghiệm của phương trình \[3x - 2y + 1 = 0?\]
\[\left( { - 1;1} \right).\]
\[\left( {5;3} \right).\]
\[\left( {0;1} \right).\]
\[\left( { - 1; - 1} \right).\]
Đáp án đúng là: D
⦁ Thay \[x = - 1,y = 1\] vào phương trình \[3x - 2y + 1 = 0,\] ta được:
\[3 \cdot \left( { - 1} \right) - 2 \cdot 1 + 1 = - 4 \ne 0.\]
Do đó cặp số \[\left( { - 1;1} \right)\] không là nghiệm của phương trình \[3x - 2y + 1 = 0.\]
⦁ Thay \[x = 5,y = 3\] vào phương trình \[3x - 2y + 1 = 0,\] ta được:
\[3 \cdot 5 - 2 \cdot 3 + 1 = 10 \ne 0.\]
Do đó cặp số \[\left( {5;3} \right)\] không là nghiệm của phương trình \[3x - 2y + 1 = 0.\]
⦁ Thay \[x = 0,y = 1\] vào phương trình \[3x - 2y + 1 = 0,\] ta được:
\[3 \cdot 0 - 2 \cdot 1 + 1 = - 1 \ne 0.\]
Do đó cặp số \[\left( {0;1} \right)\] không là nghiệm của phương trình \[3x - 2y + 1 = 0.\]
⦁ Thay \[x = - 1,y = - 1\] vào phương trình \[3x - 2y + 1 = 0,\] ta được:
\[3 \cdot \left( { - 1} \right) - 2 \cdot \left( { - 1} \right) + 1 = 0\] (đúng).
Do đó cặp số \[\left( { - 1; - 1} \right)\] là nghiệm của phương trình \[3x - 2y + 1 = 0.\]
Vậy ta chọn phương án D.
Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2x + 9y = 10\\5y - 3x = - 6\end{array} \right.,\] hệ số \[a,b,c\] và \[a',b',c'\] của hệ phương trình theo dạng hệ hai phương trình bậc nhất một ẩn là
\[a = 9,b = 10,c = 2\] và \[a' = 5,b' = - 3,c' = - 6.\]
\[a = 2,b = 9,c = 10\] và \[a' = - 3,b' = 5,c' = - 6.\]
\[a = 9,b = 2,c = - 10\] và \[a' = 5,b' = 3,c' = - 6.\]
\[a = 2,b = 9,c = 10\] và \[a' = - 3,b' = - 5,c' = 6.\]
Đáp án đúng là: B
Ta viết hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2x + 9y = 10\\5y - 3x = - 6\end{array} \right.\] thành \[\left\{ \begin{array}{l}2x + 9y = 10\\ - 3x + 5y = - 6\end{array} \right.\] có dạng \[\left\{ \begin{array}{l}ax + by = c\\a'x + b'y = c'\end{array} \right..\]
Trong đó, \[a = 2,b = 9,c = 10\] và \[a' = - 3,b' = 5,c' = - 6.\]
Vậy ta chọn phương án B.
Cặp số \[\left( {1; - 5} \right)\] là nghiệm của hệ phương trình nào trong các hệ phương trình sau đây?
\[\left\{ \begin{array}{l}x - 5y = 13\\x - y = 3.\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x - 5y = 13\\2x - 3y = - 1.\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x - y = 6\\2x + y = - 3.\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 8\\x - y = 3.\end{array} \right.\]
Đáp án đúng là: C
⦁ Thay \[x = 1,y = - 5\] vào phương trình \[x - 5y = 13,\] ta được: \[1 - 5 \cdot \left( { - 5} \right) = 26 \ne 13.\]
Do đó cặp số \[\left( {1; - 5} \right)\] không là nghiệm của hệ phương trình ở các phương án A, B.
⦁ Thay \[x = 1,y = - 5\] vào mỗi phương trình trong hệ ở phương án C, ta được:
\[1 - \left( { - 5} \right) = 6\] (đúng);
\[2 \cdot 1 + \left( { - 5} \right) = - 3\] (đúng).
Do đó cặp số \[\left( {1; - 5} \right)\] là nghiệm của từng phương trình trong hệ phương trình ở phương án C.
Vì vậy cặp số \[\left( {1; - 5} \right)\] là nghiệm của hệ phương trình ở phương án C.
⦁ Thay \[x = 1,y = - 5\] vào phương trình \[x + y = 8,\] ta được: \[1 + \left( { - 5} \right) = - 4 \ne 8\]
Do đó cặp số \[\left( {1; - 5} \right)\] không là nghiệm của hệ phương trình ở phương án D.
Vậy ta chọn phương án C.
Mỗi nghiệm của phương trình \[7x + 0y = 4\] được biểu diễn bởi một điểm nằm trên đường thẳng có đồ thị là hình vẽ nào trong các hình vẽ sau?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là: D
Ta có: \[7x + 0y = 4\] hay \[7x = 4,\] tức là \[x = \frac{4}{7}.\]
Mỗi nghiệm của phương trình \[7x + 0y = 4\] được biểu diễn bởi một điểm nằm trên đường thẳng \[x = \frac{4}{7}\] (Hình 4).
Vậy ta chọn phương án D.
Điểm \[M\left( {1;3} \right)\] không thuộc đường thẳng nào sau đây?
\[3x + y = - 4.\]
\[3x - y = - 1.\]
\[3x - y = 5.\]
\[3x + y = 6.\]
Đáp án đúng là: D
Với \[x = 1,y = 3,\] ta có: \[3x + y = 3 \cdot 1 + 3 = 6.\]
Suy ra \[M\left( {1;3} \right)\] thuộc đường thẳng có phương trình là \[3x + y = 6.\]
Vậy ta chọn phương án D.
Với giá trị nào của \[{x_0}\] để cặp số \[\left( {{x_0}; - 2} \right)\] là nghiệm của phương trình \[x - 7y = 21?\]
\[{x_0} = 7.\]
\[{x_0} = - 1.\]
\[{x_0} = - 2.\]
\[{x_0} = 2.\]
Đáp án đúng là: A
Thay \[x = {x_0},y = - 2\] vào phương trình đã cho, ta có:
\[{x_0} - 7 \cdot \left( { - 2} \right) = 21\] hay \[{x_0} = 7.\]
Vậy ta chọn phương án A.
Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l} - x - 3y = 2\\5x + 9y = - 11\end{array} \right..\] Khi giải hệ phương trình bằng phương pháp thế (biểu diễn \(x\) theo \(y)\), ta được phương trình ẩn \(y\) là
\[ - 6y = - 21.\]
\[y = - 3y - 2.\]
\[ - 6y = - 1.\]
\[6y = - 1.\]
Đáp án đúng là: C
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l} - x - 3y = 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\5x + 9y = - 11\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]
Từ phương trình (1), ta có: \[x = - 3y - 2\] (3)
Thế (3) vào phương trình (2), ta được:
\[5 \cdot \left( { - 3y - 2} \right) + 9y = - 11\]
\[ - 15y - 10 + 9y = - 11\]
\[ - 6y = - 1.\]
Vậy ta chọn phương án C.
Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x - 7y = m\\ - mx + 2y = 9\end{array} \right..\] Khi \[m = 1\] thì hệ phương trình đã cho có nghiệm là
\[\left( {13;2} \right).\]
\[\left( { - 13; - 2} \right)\].
\[\left( {13; - 2} \right)\].
\[\left( {2; - 13} \right).\]
Đáp án đúng là: B
Với \[m = 1,\] hệ phương trình trở thành: \[\left\{ \begin{array}{l}x - 7y = 1\\ - x + 2y = 9\end{array} \right.\] (I)
Giải hệ phương trình:
Cộng từng vế hai phương trình của hệ (I), ta được: \( - 5y = 10,\) nên \(y = - 2.\)
Thay \(y = - 2\) vào phương trình \[x - 7y = 1,\] ta được: \(x - 7.\left( { - 2} \right) = 1,\) suy ra \(x = - 13.\)
Do đó cặp số \[\left( { - 13; - 2} \right)\] là nghiệm của hệ (I).
Vậy ta chọn phương án B.
Tháng thứ nhất, hai tổ sản xuất được \[1\,\,000\] chi tiết máy. Tháng thứ hai tổ I vượt mức \[20\% \] và tổ II vượt mức \[15\% \] so với tháng thứ nhất. Vì vậy hai tổ đã sản xuất được \[1\,\,170\] chi tiết máy. Giả sử tháng thứ nhất tổ I sản xuất được \[a\] chi tiết máy, tổ II sản xuất được \[b\] chi tiết máy \[\left( {a,\,\,b > 0} \right)\]
\[a + b = \,1\,\,000\].
Hệ phương trình biểu diễn bài toán là \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = \,1\,\,000\\1,2a + 1,5b = 1\,\,170\end{array} \right.\].
Tháng thứ nhất tổ I sản xuất được 600 chi tiết máy, tổ II sản xuất được 400 chi tiết máy.
Tháng thứ hai thì tổ II sản xuất được nhiều hơn tổ I là 210 chi tiết máy.
a) Đúng.
Vì tháng thứ nhất hai tổ sản xuất được \[1\,\,000\] chi tiết máy nên \[a + b = \,1\,\,000\] (1).
b) Sai.
Vì tháng thứ hai, tổ I vượt mức \[20\% \] nên số chi tiết máy tổ I làm được trong tháng thứ hai là \[1,2a\] (chi tiết máy).
Vì tháng thứ hai, tổ II vượt mức \[15\% \] nên số chi tiết máy tổ II làm được trong tháng thứ hai là \[1,15b\] (chi tiết máy).
Do đó, phương trình biểu diễn số sản phẩm hai tổ sản xuất được trong tháng thứ hai là \[1,2a + 1,15b = 1\,\,170\].
Vậy hệ phương trình biểu diễn bài toán là: \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = \,1\,\,000\\1,2a + 1,15b = 1\,\,170\end{array} \right.\].
c) Sai.
Ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = \,1\,\,000\\1,2a + 1,15b = 1\,\,170\end{array} \right.\]
Có \[a + b = \,1\,\,000\] nên thay \[a = \,1\,\,000 - b\] vào phương trình \[1,2a + 1,15b = 1\,\,170\], ta được:
\[1,2 \cdot \left( {1\,\,000 - b} \right) + 1,15b = 1\,\,170\]
\[1\,\,200 - 1,2b + 1,15b = 1\,\,170\]
\[0,05b = 30\]
\[b = 600\] (thỏa mãn)
Suy ra \[a = 400\] (thỏa mãn)
Vậy tháng thứ nhất tổ I sản xuất được 400 chi tiết máy, tổ II sản xuất được 600 chi tiết máy.
d) Đúng.
Tháng thứ hai, tổ I sản xuất được số chi tiết máy là \[400 \cdot 1,2 = 480\] (chi tiết máy)
Tháng thứ hai, tổ II sản xuất được số chi tiết máy là: \[600 \cdot 1,15 = 690\] (chi tiết máy)
Do đó, tháng thứ hai, tổ II sản xuất được nhiều hơn tổ I số chi tiết máy là: \[690 - 480 = 210\] (chi tiết máy).
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng ngắn hơn chiều dài 45 m. Biết rằng nếu chiều dài giảm đi 2 lần và chiều rộng tăng lên 3 lần thì chu vi thửa ruộng không đổi. Gọi chiều rộng của thửa ruộng là \[x\,\,\left( {\rm{m}} \right)\], chiều dài của thửa ruộng là \[y\,\,\left( {\rm{m}} \right)\] (Điều kiện: \[0 < x < y\]), Khi đó:
\[y - x = 45\].
Hệ phương trình biểu diễn bài toán là \[\left\{ \begin{array}{l}y - x = 45\\4x - y = 2\end{array} \right.\].
Chiều rộng của thửa ruộng là \[15\,\,{\rm{m}}\].
Diện tích của thửa ruộng lớn hơn \[400\,\,{{\rm{m}}^2}.\]
a) Đúng.
Vì chiều rộng thửa ruộng ngắn hơn chiều dài nên ta có:\[y - x = 45\].
b) Sai.
Chu vi thửa ruộng ban đầu là: \[2\left( {x + y} \right)\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].
Chu vi thửa ruộng khi chiều dài giảm đi 2 lần và chiều rộng tăng lên 3 lần là: \[2\left( {3x + \frac{y}{2}} \right)\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].
Vì nếu chiều dài giảm đi 2 lần và chiều rộng tăng lên 3 lần thì chu vi thửa ruộng không đổi nên ta có phương trình \[2\left( {x + y} \right) = 2\left( {3x + \frac{y}{2}} \right)\,\] hay \[2x - \frac{y}{2} = 0\].
Do đó, hệ phương trình biểu diễn bài toán là \[\left\{ \begin{array}{l}y - x = 45\\2x - \frac{y}{2} = 0\end{array} \right.\].
c) Đúng.
Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}y - x = 45\\2x - \frac{y}{2} = 0\end{array} \right.\], ta có:
\[\left\{ \begin{array}{l}y - x = 45\\4x - y = 0\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}y - x = 45\\3x = 45\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 15\\y = 30\end{array} \right.\] (thỏa mãn).
d) Đúng.
Diện tích của thửa ruộng là: \[15 \cdot 30 = 450\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\],
Một ô tô và một xe máy khởi hành cùng một lúc từ hai tỉnh cách nhau 200 km, đi ngược chiều và gặp nhau sau 2 giờ. Biết rằng nếu vận tốc của ô tô tăng thêm \[10\,\,{\rm{km/h}}\] và vận tốc của xe máy giảm đi \[5\,\,{\rm{km/h}}\] thì vận tốc của ô tô bằng 2 lần vận tốc của xe máy. Gọi vận tốc của ô tô và vận tốc của xe máy lần lượt là \[x,\,\,y\,\,\left( {x,\,\,y > 0,\,\,{\rm{km/h}}} \right)\]. Khi đó:
\[x + y = 200\].
Vì vận tốc ô tô tăng thêm \[10\,\,{\rm{km/h}}\], vận tốc xe máy giảm đi \[5\,\,{\rm{km/h}}\] thì vận tốc của ô tô bằng 2 lần vận tốc của xe máy nên ta có phương trình \[x + 10 = 2\left( {y - 5} \right)\].
Vận tốc của ô tô là 60 km/h, vận tốc của xe máy là 40 km/h.
Quãng đường ô tô đi được gấp \[1,5\] lần quãng đường xe máy đi được.
a) Sai.
Quãng đường ô tô đi được trong 2 giờ là \[2x\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\]
Quãng đưỡng xe máy đi được trong 2 giờ là \[2y\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\].
Do đó, tổng quãng đường hai xe đi trong 2 giờ là \[2x + 2y = 200\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\] hay \[x + y = 100\].
b) Đúng.
Vì vận tốc ô tô tăng thêm \[10\,\,{\rm{km/h}}\], vận tốc xe máy giảm đi \[5\,\,{\rm{km/h}}\] thì vận tốc của ô tô bằng
2 lần vận tốc của xe máy nên ta có phương trình \[x + 10 = 2\left( {y - 5} \right)\] hay \[x - 2y = - 20\].
c) Sai.
Hệ phương trình biểu diễn bài toán là \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 100\\x - 2y = - 20\end{array} \right.\].
Giải hệ phương trình, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 100\\3y = 120\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 60\\y = 40\end{array} \right.\] (thỏa mãn)
Vậy vận tốc của ô tô là 60 km/h, vận tốc của xe máy là 40 km/h.
d) Đúng.
Quãng đường ô tô đi được so với quãng đường xe máy đi được trong 2 giờ là: \[\frac{{2 \cdot 60}}{{2 \cdot 40}} = \frac{3}{2} = 1,5\] (lần)
Một ca nô chạy trên sông trong 8 giờ, xuôi dòng 81 km và ngược dòng 105 km. Một lần khác cũng chạy trên khúc sông đó, ca nô này chạy trong 4 giờ, xuôi dòng 54 km và ngược dòng 42 km. Biết vận tốc dòng nước và vận tốc riêng của ca nô không đổi. Gọi vận tốc xuôi dòng của ca nô là \[x,\] vận tốc ngược dòng của ca nô là \[y\,\,\left( {x,\,\,y > 0} \right)\], khi đó:
Phương trình biểu diễn lần ca nô chạy trên sông trong 8 giờ là \[\frac{{81}}{x} + \frac{{105}}{y} = 8\].
Phương trình biểu diễn lần ca nô chạy trên sông trong 4 giờ là \[\frac{{54}}{x} + \frac{{42}}{y} = 4\].
Vận tốc ca nô xuôi dòng là 21 km/h.
Vận tốc ca nô xuôi dòng lớn hơn vận tốc ca nô ngược dòng là 6 km/h.
a) Đúng.
Phương trình biểu diễn lần ca nô chạy trên sông trong 8 giờ là: \[\frac{{81}}{x} + \frac{{105}}{y} = 8\].
b) Đúng.
Phương trình biểu diễn lần ca nô chạy trên sông trong 4 giờ là: \[\frac{{54}}{x} + \frac{{42}}{y} = 4\].
c) Sai.
Hệ phương trình biểu diễn bài toán là: \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{81}}{x} + \frac{{105}}{y} = 8\\\frac{{54}}{x} + \frac{{42}}{y} = 4\end{array} \right.\]
Đặt \[\frac{1}{x} = a;\,\,\frac{1}{y} = b\] được hệ \[\left\{ \begin{array}{l}81a + 105b = 8\\54a + 42b = 4\end{array} \right.\] suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{{27}}\\b = \frac{1}{{21}}\end{array} \right.\], do đó \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} = \frac{1}{{27}}\\\frac{1}{y} = \frac{1}{{21}}\end{array} \right.\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}x = 27\\y = 21\end{array} \right.\].
Do đó, vận tốc xuôi dòng của ca nô là 27 km/h.
d) Đúng.
Vận tốc ca nô xuôi dòng lớn hơn vận tốc ca nô ngược dòng là: \[27 - 21 = 6\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\]
Để hoàn thành một công việc, nếu hai tổ cùng làm chung thì hết 6 giờ. Sau 2 giờ làm chung thì tổ hai được điều đi làm việc khác, tổ một tiếp tục làm và đã hoàn thành công việc còn lại trong 10 giờ. Gọi thời gian tổ một, tổ hai làm riêng và hoàn thành công việc lần lượt là \[x,\,\,y\,\,\left( {x,\,\,y > 6} \right)\] (đơn vị: giờ). Khi đó:
Mỗi giờ tổ 1 làm được \[\frac{1}{x}\] (phần công việc), mỗi giờ tổ 2 làm được \[\frac{1}{y}\] (phần công việc).
Vì hai tổ làm chung trong 6 giờ thì hoàn thành công việc nên ta có phương trình \[\frac{6}{x} + \frac{6}{y} = 1.\]
Hệ phương trình biểu diễn bài toán là \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{6}{x} + \frac{6}{y} = 1\\\frac{2}{x} + \frac{{12}}{y} = 1\end{array} \right.\].
Vậy nếu làm riêng thì tổ một hoàn thành công việc trong 10 giờ, tổ hai hoàn thành công việc trong 15 giờ.
a) Đúng.
Mỗi giờ tổ 1 làm được \[\frac{1}{x}\] (phần công việc), mỗi giờ tổ 2 làm được \[\frac{1}{y}\] (phần công việc).
b) Đúng.
Vì hai tổ làm chung trong 6 giờ thì hoàn thành công việc nên ta có phương trình \[\frac{6}{x} + \frac{6}{y} = 1.\]
c) Sai.
Thời gian tổ một làm hoàn thành công việc khi làm chung là \[2 + 10 = 12\,\,\left( {\rm{h}} \right)\].
Vì sau 2 giờ làm chung thì tổ hai được điều đi làm việc khác, tổ một tiếp tục làm và đã hoàn thành công việc còn lại trong 10 giờ nên ta có phương trình: \[\frac{{12}}{x} + \frac{2}{y} = 1\].
Do đó, hệ phương trình biểu diễn bài toán là \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{6}{x} + \frac{6}{y} = 1\\\frac{{12}}{x} + \frac{2}{y} = 1\end{array} \right.\].
d) Sai.
Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{6}{x} + \frac{6}{y} = 1\\\frac{{12}}{x} + \frac{2}{y} = 1\end{array} \right.\], ta được:
\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{12}}{x} + \frac{{12}}{y} = 2\\\frac{{12}}{x} + \frac{2}{y} = 1\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{{10}}{y} = 1\\\frac{{12}}{x} + \frac{2}{y} = 1\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}y = 10\\x = 15\end{array} \right.\]
Vậy nếu làm riêng thì tổ một hoàn thành công việc trong 15 giờ, tổ hai hoàn thành công việc trong 10 giờ.
Với giá trị dương nào của \[m\] thì phương trình \[2x - {\left( {m - 2} \right)^2}y = 5\] nhận cặp số \[\left( { - 10; - 1} \right)\] làm nghiệm?
Đáp án: 7
Thay \[x = - 10,y = - 1\] vào phương trình đã cho, ta được:
\[2 \cdot \left( { - 10} \right) - {\left( {m - 2} \right)^2} \cdot \left( { - 1} \right) = 5\]
\[ - 20 + {\left( {m - 2} \right)^2} = 5\]
\[{m^2} - 4m + 4 - 25 = 0\]
\[{m^2} - 4m - 21 = 0\]
\[{m^2} + 3m - 7m - 21 = 0\]
\[m\left( {m + 3} \right) - 7\left( {m + 3} \right) = 0\]
\[\left( {m + 3} \right)\left( {m - 7} \right) = 0\]
\(m + 3 = 0\) hoặc \(m - 7 = 0\)
\[m = - 3\] hoặc \[m = 7\]
So với điều kiện \[m > 0,\] ta nhận \[m = 7.\]
Vậy \[m = 7\] thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - my = 1\\mx + y = 3\end{array} \right.\) với \(m\) là tham số và \(\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình. Tính giá trị của biểu thức \(P = x_0^2 + y_0^2 - {x_0} - 3{y_0}\).
Đáp án: 0
Xét phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - my = 1\,\,\,\,\left( 1 \right)\\mx + y = 3\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)
Từ phương trình (1), ta có: \(x = my + 1.\,\,\,\left( 3 \right)\)
Thế phương trình (3) vào phương trình (2), ta được:
\(m\left( {my + 1} \right) + y = 3\)
\({m^2}y + m + y = 3\)
\(\left( {{m^2} + 1} \right)y = 3 - m\)
\(y = \frac{{3 - m}}{{{m^2} + 1}}\) (do \({m^2} + 1 \ne 0)\)
Thay \(y = \frac{{3 - m}}{{{m^2} + 1}}\) vào phương trình (3), ta được:
\(x = m \cdot \frac{{3 - m}}{{{m^2} + 1}} + 1 = \frac{{3m - {m^2} + {m^2} + 1}}{{{m^2} + 1}} = \frac{{3m + 1}}{{{m^2} + 1}}.\)
Như vậy, hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right) = \left( {\frac{{3m + 1}}{{{m^2} + 1}};\,\,\frac{{3 - m}}{{{m^2} + 1}}} \right)\).
Ta có: \(P = x_0^2 + y_0^2 - {x_0} - 3{y_0} = {\left( {\frac{{3m + 1}}{{{m^2} + 1}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{3 - m}}{{{m^2} + 1}}} \right)^2} - \frac{{3m + 1}}{{{m^2} + 1}} - 3 \cdot \frac{{3 - m}}{{{m^2} + 1}}\)
\[ = \frac{{{{\left( {3m + 1} \right)}^2} + {{\left( {3 - m} \right)}^2} - \left( {3m + 1} \right)\left( {{m^2} + 1} \right) - 3\left( {3 - m} \right)\left( {{m^2} + 1} \right)}}{{{{\left( {{m^2} + 1} \right)}^2}}}\]
\[ = \frac{{9{m^2} + 6m + 1 + 9 - 6m + {m^2} - \left( {3{m^3} + 3m + {m^2} + 1} \right) - \left( {9{m^2} + 9 - 3{m^3} - 3m} \right)}}{{{{\left( {{m^2} + 1} \right)}^2}}}\]
\[ = \frac{{9{m^2} + 6m + 1 + 9 - 6m + {m^2} - 3{m^3} - 3m - {m^2} - 1 - 9{m^2} - 9 + 3{m^3} + 3m}}{{{{\left( {{m^2} + 1} \right)}^2}}}\]
\[ = \frac{0}{{{{\left( {{m^2} + 1} \right)}^2}}} = 0.\]
Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 4\\\left( {2m + 1} \right)x + 7y = 8\end{array} \right.\] có nghiệm duy nhất \[x = y\]. Hỏi giá trị thỏa mãn
của tham số \[m\] bằng bao nhiêu?
Đáp án: 0
Thay \[x = y\] vào hệ phương trình đã cho, ta được:
\[\left\{ \begin{array}{l}3y + y = 4\\\left( {2m + 1} \right)y + 7y = 8\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}4y = 4\\\left( {2m + 1} \right)y + 7y = 8\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}y = 1\\m = 0\end{array} \right.\]
Vậy giá trị của tham số \[m = 0\] thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Tìm một số có hai chữ số biết rằng chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục 3 đơn vị. Nếu tăng thêm chữ số hàng đơn vị 1 đơn vị thì được số gấp đôi chữ số hàng chục.
Đáp án: 47
Gọi chữ số hàng chục của số cần tìm là \[x\], chữ số hàng đơn vị của số đó là \[y\,\,\left( {x,\,\,y \in \mathbb{N},\,\,x \ne 0} \right)\].
Theo đề, chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục 3 đơn vị nên \[y - x = 3\] (1).
Nếu tăng thêm chữ số hàng đơn vị 1 đơn vị thì được số gấp đôi chữ số hàng chục nên ta có:
\[y + 1 = 2x\] hay \[2x - y = 1\] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}y - x = 3\\2x - y = 1\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}y - x = 3\\x = 4\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}y = 7\\x = 4\end{array} \right.\].
Vậy số cần tìm là 47.
Một khu vườn hình chữ nhật có hiệu nửa chu vi và hai lần chiều rộng là 15 m, tổng nửa chu vi và 3 lần chiều rộng là 100 m. Hỏi diện tích khu vườn bằng bao nhiêu mét vuông?
Đáp án: 544
Gọi chiều dài, chiều rộng của khu vườn lần lượt là \[x,\,\,y\,\,\,\left( {x > y > 0,\,\,{\rm{m}}} \right)\].
Theo đề, hiệu nửa chu vi và hai lần chiều rộng là 15 m nên \[x + y - 2y = 15\] hay \[x - y = 15\] (1).
Lại có, tổng nửa chu vi và 3 lần chiều rộng là 100 m nên \[x + y + 3y = 100\] hay \[x + 4y = 100\] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x - y = 15\\x + 4y = 100\end{array} \right.\].
Giải hệ phương trình, được \[\left\{ \begin{array}{l}x - y = 15\\5y = 85\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x - y = 15\\y = 17\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 32\\y = 17\end{array} \right.\] (thỏa mãn).
Diện tích của khu vườn là: \[32 \cdot 17 = 544\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\]







