Trắc nghiệm Bài tập cơ bản Phép cộng hai số thập phân có đáp án
Đề thi

Trắc nghiệm Bài tập cơ bản Phép cộng hai số thập phân có đáp án

A
Admin
ToánLớp 558 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

14, 5+ 20, 2=  Ta có: Thực hiện phép cộng như cộng các số tự nhiên. (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có:

14, 5+ 20, 2=  Ta có: Thực hiện phép cộng như cộng các số tự nhiên. (ảnh 2)

Thực hiện phép cộng như cộng các số tự nhiên.

Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.

Vậy các đáp án cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 3 , 4 , 7

2. Tự luận
1 điểm

24, 6 + 10, 3 =  Ta có: Thực hiện phép cộng như cộng (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có:

24, 6 + 10, 3 =  Ta có: Thực hiện phép cộng như cộng (ảnh 2)

Thực hiện phép cộng như cộng các số tự nhiên.

Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.

Vậy các đáp án cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 3 , 4 , 9

3. Tự luận
1 điểm

32, 7 + 12, 8 Ta có: Thực hiện phép cộng như cộng các số tự nhiên. (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có:

32, 7 + 12, 8 Ta có: Thực hiện phép cộng như cộng các số tự nhiên. (ảnh 2)

Thực hiện phép cộng như cộng các số tự nhiên.

Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.

Vậy các đáp án cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 4 ; 5 ; , ; 5

4. Tự luận
1 điểm

50, 6 + 15, 7 = Ta có: Thực hiện phép cộng như cộng các số tự nhiên. (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có:

50, 6 + 15, 7 = Ta có: Thực hiện phép cộng như cộng các số tự nhiên. (ảnh 2)

Thực hiện phép cộng như cộng các số tự nhiên.

Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.

Vậy các đáp án cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 6 ; 6 ; , ; 3

5. Trắc nghiệm
1 điểm

36,8  +  24,7    ?    24,7  +  36,8

>

<

=

Xem đáp án

Đáp án C

Vì phép cộng các số thập phân có tính chất giao hoán nên khi đổi chỗ hai số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.

Nên 36,8  +  24,7  =  24,7  +  36,8

Vậy ta chọn đáp án đúng là: " = "

6. Trắc nghiệm
1 điểm

19,2  +  28,3    ?    21,6  +  7,9

>

<

=

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có:

19,2+28,347,5?21,6+7,929,5

Mà 47,5  >  29,5

Nên 19,2  +  28,3  >  21,6  +  7,9

Vậy ta chọn đáp án đúng là: " > "

7. Trắc nghiệm
1 điểm

73,1  +  18,6    ?    45,8  +  47,3

>

<

=

Xem đáp án

Đáp án B

73,1+18,691,7?45,8+47,393,1

Mà 91,7  <  93,1

Nên 73,1  +  18,6  <  45,8  +  47,3

Vậy ta chọn đáp án đúng là: " < "

8. Tự luận
1 điểm

Cho đường gấp khúc ABC có số đo như hình vẽ Tính độ dài đường gấp khúc ABC (ảnh 1)

Cho đường gấp khúc ABC có số đo như hình vẽ. Tính độ dài đường gấp khúc ABC

Xem đáp án

Độ dài đường gấp khúc ABC là:

21,8  +  25,6  =  47,4 ( cm )

Đáp số: 47,4 cm

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường gấp khúc ABC có số đo như hình vẽ. Tính độ dài đường gấp khúc ABC (ảnh 1)

Cho đường gấp khúc ABC có số đo như hình vẽ. Tính độ dài đường gấp khúc ABC

30,5 cm

30,6 cm

30,7 cm

30,8 cm

Xem đáp án

Đáp án B

Độ dài đường gấp khúc ABC là:

12,36  +  18,24  =  30,6( cm )

Đáp số: 30,6 cm

10. Tự luận
1 điểm

Ta có: Tổng  =  Số hạng  +  Số hạng Mà:  14,6  +  20,7  =  35,3           12,18  +  8,74  =  20,92 (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có: Tổng  =  Số hạng  +  Số hạng

Mà:  14,6  +  20,7  =  35,3

         12,18  +  8,74  =  20,92

Vậy các số cần điền vào chỗ chấm lần lượt từ trái qua phải là: 35,3; 20,92

11. Tự luận
1 điểm

Ta có: Tổng  =  Số hạng  +  Số hạng Mà:  12,4  +  8,75  =  21,15           9,42  +  7,84  =  17,26  Vậy các số cần điền vào  (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có: Tổng  =  Số hạng  +  Số hạng

Mà:  12,4  +  8,75  =  21,15

         9,42  +  7,84  =  17,26

Vậy các số cần điền vào chỗ chấm lần lượt từ trái qua phải là:  21,15 ;  17,26

12. Tự luận
1 điểm

12,4+4,9.....+5,2.....

Xem đáp án

Tính theo thứ tự từ trái qua phải ta được:

12,4  +  4,9  =  17,3

17,3  +  5,2  =  22,5

Vậy các số cần điền vào chỗ chấm lần lượt từ trái qua phải là: 17,3 ; 22,5

13. Tự luận
1 điểm

12,6+4,54.....+3,72.....

Xem đáp án

Tính theo thứ tự từ trái qua phải ta được:

12,6  +  4,54  =  17,14

17,14  +  3,72  =  20,86

Vậy các số cần điền vào chỗ chấm lần lượt từ trái qua phải là: 17,14 ; 20,86

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x, biết:

x  -  12,5  =  24,6

x = 36,9

x = 37

x = 37,1

x = 37,2

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có:

x  -  12,5  =  24,6

x    =  24,6  +  12,5

x    =        37,1

Vậy ta chọn đáp án đúng là: x  =  37,1

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x, biết: x  -  12,7  =  14,6

x = 26,3

x = 27,3

x = 26,4

x = 27,4

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có:

x  -  12,7  =  14,6

x              =  14,6   +  12,7

x              =        27,3

Vậy ta chọn đáp án đúng là: x  =  27,3

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật có số đo như hình vẽ Tính chu vi hình chữ nhật ABCD (ảnh 1)

Cho hình chữ nhật có số đo như hình vẽ. Tính chu vi hình chữ nhật ABCD

34,8 cm

34,9 cm

35,8 cm

35,9 cm

Xem đáp án

Đáp án B

Hình chữ nhật ABCD có:

AB  =  DC  =  10,7 cm

AD  =  BC  =  6,75 cm

Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

10,7  +  10,7  +  6,75  +  6,75  =  34,9 ( cm )

Đáp số: 34,9 cm

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật có số đo như hình vẽ Tính chu vi hình chữ nhật ABCD (ảnh 1)

Cho hình chữ nhật có số đo như hình vẽ. Tính chu vi hình chữ nhật ABCD

61,8 cm

61,9 cm

62,8 cm

62,9 cm

Xem đáp án

Đáp án B

Hình chữ nhật ABCD có:

AB  =  DC  =  18,15 cm

AD  =  BC  =  12,8 cm

Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

18,15  +  18,15  +  12,8  +  12,8  =  61,9 ( cm )

Đáp số: 61,9 cm

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mảnh vườn nhà Hà có diện tích là 54,6 m2, mảnh vườn nhà Trang có diện tích lớn hơn diện tích nhà Hà là 5,74 m2. Hỏi nhà Trang có diện tích là bao nhiêu mét vuông?

60,24 m2

60,25 m2

60,34 m2

60,35 m2

Xem đáp án

Đáp án C

Diện tích mảnh vườn nhà Trang là:

54,6  +  5,74  =  60,34  ( m2 )

Đáp số: 60,34 m2

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 56,8 m vải. Ngày thứ hai cửa hàng đó bán được nhiều hơn ngày thứ nhất là 8,7 m vải. Hỏi cả hai ngày cửa hàng đó bán được tất cả bao nhiêu mét vải?

122,2 m

122,3 m

123,2 m

123,3 m

Xem đáp án

Đáp án B

Ngày thứ hai cửa hàng đó bán được số mét vải là:

56,8  +  8,7  =  65,5  ( m )

Cả hai ngày cửa hàng đó bán được số mét vải là:

56,8  +  65,5  =  122,3 (m )

Đáp số: 122,3 m

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thùng hàng thứ nhất nặng 12,7 kg, thùng hàng thứ hai nặng hơn thùng hàng thứ nhất là 5,8 kg. Hỏi cả hai thùng hàng nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

30,2 kg

31,2 kg

32,2 kg

33,2 kg

Xem đáp án

Đáp án B

Thùng hàng thứ hai nặng là:

12,7  +  5,8  =  18,5 ( kg )

Cả hai thùng hàng nặng là:

12,7  +  18,5  =  31,2 kg

Đáp số: 31,2 kg