Trắc nghiệm Bài tập cơ bản Nhân một số thập phân với một số thập phân có đáp án
20 câu hỏi
27,4 x 8,4 = …
Ta đặt tính và tính:
Có một chữ số sau dấu phẩy
4 nhân 274 bằng 1096
8 nhân 274 bằng 2192, viết lùi lại 1 chữ số.
Cộng hai số ở trên theo cột dọc từ phải qua trái được 23016.
Thừa số thứ nhất có 1 chữ số sau dấu phẩy,
thừa số thứ hai có 1 chữ số sau dấu phẩy 230,16.
Vậy kết quả có 1 + 1 = 2 chữ số sau dấu phẩy.
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là: 230,16
28,64 x 7,14 = …
Ta đặt tính và tính như sau:
Có một chữ số sau dấu phẩy
4 nhân 2864 bằng 11456.
1 nhân 2864 bằng 2864, viết lùi lại một chữ số.
7 nhân 2864 bằng 20048, viết lùi lại 2 chữ số.
Cộng ba số ở trên theo cột dọc từ phải qua trái được 2044896.
Thừa số thứ nhất có 2 chữ số sau dấu phẩy,
thừa số thứ hai có 2 chữ số sau dấu phẩy.
Vậy kết quả có 2 + 2 = 4 chữ số sau dấu phẩy.
Vậy 22,64 x 7,14 = 204,4896
Số cần điền vào chỗ chấm là: 204,4896
28,9 x 9,5 = …
Ta đặt tính và tính như sau:
Có một chữ số sau dấu phẩy
5 nhân 289 bằng 1445
9 nhân 289 bằng 2601, viết lùi lại 1 chữ số.
Cộng hai số ở trên theo cột dọc từ phải qua trái được 27455.
Thừa số thứ nhất có 1 chữ số sau dấu phẩy, thừa số thứ hai có 1 chữ số sau dấu phẩy.
Vậy kết quả có 1 + 1 = 2 chữ số sau dấu phẩy.
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là: 274,55
Ta tính từ trái qua phải được:
55,47 x 3,8 = 210,786
210,786 + 29,42 = 240,206
Vậy các số cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 210,786 ; 240,206
Ta tính từ trái qua phải được:
77,49 + 8,37 = 85,86
85,86 x 3,8 = 326,268
Vậy các số cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 85,86 ; 326,268
Tìm y, biết:
y : 3,6 = 8,5
y = 30,5
y = 30,6
y = 30,7
y = 30,8
Đáp án B
Ta có
y : 3,6 = 8,5
y = 8,5 x 3,6
y = 30,6
Vậy ta chọn đáp án đúng là: y = 30,6
Tìm y, biết:
y : 2,8 = 4,5
y = 11,5
y = 11,6
y = 12,5
y = 12,6
Đáp án D
Ta có:
y : 2,8 = 4,5
y = 4,5 x 2,8
y = 12,6
Vậy ta chọn đáp án đúng là: y = 12,6
12,4 x 5,6 ? 69,55
>
<
=
Đáp án B
Ta có:
? 69,55
Mà 69,44 < 69,55
Nên 12,4 x 5,6 < 69,55
Vậy ta chọn đáp án đúng là: <
5,6 x 9,1 ? 50,95
>
<
=
Đáp án A
Ta có:
? 50,95
Mà 50,96 > 50,95
Nên 5,6 x 9,1 > 50,95
Vậy ta chọn đáp án đúng là: >
3,6 x 9,1 = 9,1 x …
Ta có:
+ Phép nhân các số thập phân có tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ hai thừa số của một tích thì tích không thay đổi. ( hay a x b = b x a )
Nên 3,6 x 9,1 = 9,1 x 3,6
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là: 3,6
5,4 x 8,2 = 8,2 x 5,4. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đáp án A
Ta có:
+ Phép nhân các số thập phân có tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ hai thừa số của một tích thì tích không thay đổi. ( hay a x b = b x a )
Nên 5,4 x 8,2 = 8,2 x 5,4
Vậy ta chọn đáp án: " Đúng "
Cho hình chữ nhật ABCD có số đo như hình vẽ. Tính diện tích hình chữ nhật ABCD.
Đáp án A
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
3,8 x 3,2 = 12,16 ( )
Đáp số: 12,16
Cho hình chữ nhật ABCD có số đo như hình vẽ. Tính diện tích hình chữ nhật ABCD
Đáp án B
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
20,15 x 15,4 = 310,31 ( )
Đáp số: 310,31
Ta có: 8,7 x 4,9 = 42,63
15,16 x 5,25 = 79,59
Vậy các số cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 42,63 ; 79,59
Đ
Ta có: 7,84 x 5,9 = 46,256
8,32 x 4,5 = 37,44
Vậy các số cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 46,256 ; 37,44
Tích của 24,18 và 4,2 là:
100,555
100,556
101,555
101,556
Đáp án D
Tích của 24,18 và 4,2 là:
24,18 x 4,2 = 101,556
Vậy ta chọn đáp án đúng là: 101,556
Tích của 12,5 và 8,5 là:
105,25
106,25
107,25
108,25
Đáp án B
Tích của 12,5 và 8,5 là:
12,5 x 8,5 = 106,25
Vậy ta chọn đáp án đúng là: 106,25
Mỗi bao gạo nặng 9,8 kg. Hỏi 3,5 bao gạo như thế nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
33,2 kg
33,3 kg
34,2 kg
34,3 kg
Đáp án D
3,5 bao gạo nặng là:
9,8 x 3,5 = 34,3 ( kg )
Đáp số: 34,3 kg
Môt mảnh vườn hình vuông có độ dài mỗi cạnh là 3,6 m. Tính diện tích mảnh vườn đó
Đáp án B
Diện tích mảnh vườn đó là:
3,6 x 3,6 = 12,96 ( )
Đáp số: 12,96
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Biết trung bình cộng của năm số bằng 84,1. Vậy tổng của năm số đó là:
410,5
420,5
430,5
440,5
Đáp án B
Tổng của năm số đó là:
84,1 x 5 = 420,5
Vậy ta chọn đáp án đúng là: 420,5

