Trắc nghiệm Amino acid và peptide lớp 12 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Amino acid và peptide lớp 12 (có đáp án)

A
Admin
Hóa họcLớp 1284 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Hợp chất H2NCH2COOH có tên gọi là

valine.

lysine.

alanine.

glycine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hợp chất H2NCH2COOH có tên gọi là glycine.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết peptide có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là

4.

5.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ala-Gly-Val-Gly-Ala là pentapeptide, có 4 liên kết peptide trong phân tử.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là tripeptide?

Val-Gly.

Ala-Val.

Gly-Ala-Val.

Gly-Ala.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gly-Ala-Val là tripeptide, chứa 3 đơn vị α-amino acid.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân không hoàn toàn tetrapeptide X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm có Gly-Ala, Phe-Val và Ala-Phe. Cấu tạo của X là

Gly-Ala-Val-Phe.

Ala-Val-Phe-Gly.

Val-Phe-Gly-Ala.

Gly-Ala-Phe-Val.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

X là tetrapeptide nên gồm 4 gốc ⟹ Phe và Ala phải trùng nhau trong các dipeptide tạo thành ⟹ X: Gly-Ala-Phe-Val.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala), 1 mol valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Val-Phe và tripeptide Gly-Ala-Val nhưng không thu được dipeptide Gly-Gly. Chất X có công thức là

Gly-Phe-Gly-Ala-Val.

Gly-Ala-Val-Val-Phe.

Gly-Ala-Val-Phe-Gly.

Val-Phe-Gly-Ala-Gly.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì X chỉ chứa 1Val nên Val trong các peptide tạo thành phải trùng nhau ⟹ X chứa : Gly-Ala-Val-Phe.

X không chứa Gly-Gly nên X là Gly-Ala-Val-Phe-Gly.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2. Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là

CH3OH và NH3.

CH3OH và CH3NH2.

CH3NH2 và NH3.

C2H5OH và N2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

X: H2NCH2COOCH3 + NaOH → H2NCH2COONa + CH3OH (Z).

Y: CH2=CHCOONH4 + NaOH → CH2=CHCOONa + NH3 (T) + H2O.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino acid X chứa một nhóm −NH2 và một nhóm −COOH trong phân tử. Y là ester của X với alcohol đơn chức, MY = 89. Công thức của X, Y lần lượt là

H2N−CH2−COOH, H2N−CH2−COOCH3.

H2N−[CH2]2−COOH, H2N−[CH2]2−COOC2H5.

H2N−[CH2]2−COOH, H2N−[CH2]2−COOCH3.

H2N−CH2−COOH, H2N−CH2−COOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

MY = 89 ⇒ Y: C3H7O2N, Y là ester của amino acid ⇒ Y: H2N−CH2−COOCH3

⇒ X: H2N−CH2−COOH.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nhóm amino và số nhóm carboxyl có trong một phân tử glutamic acid tương ứng là

1 và 2.

1 và 1.

2 và 1.

2 và 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Glutamic acid có công thức là: HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH ⟹ có 1 nhóm amino (NH2) và 2 nhóm carboxyl (COOH).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng:

H2N–CH2–COOH + HCl → ClH3N+–CH2–COOH

H2N–CH2–COOH + NaOH → H2N–CH2–COONa + H2O.

Hai phản ứng trên chứng tỏ aminoacetic acid

chỉ có tính base.

chỉ có tính acid.

có tính oxi hoá và tính khử.

có tính chất lưỡng tính.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai phản ứng trên đã cho aminoacetic acid tác dụng với acid và base, điều này chứng tỏ aminoacetic acid có tính lưỡng tính.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino acid X có phân tử khối bằng 75. Tên của X là

alanine.

glycine.

valine.

lysine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

X là glycine: H2NCH2COOH, có phân tử khối bằng 75.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)

Xét phân tử valine.

Công thức cấu tạo thu gọn của valine là (CH3)2CH–CH(NH2)COOH.

Ở điều kiện thường, valine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.

Ở điều kiện thường, valine là chất rắn, khi ở dạng kết tinh thì có màu trắng.

Valine có tính lưỡng tính.

Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Sai vì ở dạng kết tinh thì valine không màu.

d. Đúng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm về phản ứng màu biuret của peptide.

- Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm, nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch CuSO4 2%, lắc đều.

- Bước 2: Cho khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng (polypeptide) vào ống nghiệm, lắc đều.

Sau bước 1 thu được dung dịch xanh lam.

Sau bước 2 thu được dung dịch màu tím.

Nếu thay lòng trắng trứng (polypeptide) bằng các dipeptide khác thì hiện tượng sau bước 2 không đổi.

Phản ứng này có thể dùng để phân biệt lòng trắng trứng với các dipeptide.

Xem đáp án

a. Sai vì sau bước 1 thu được kết tủa xanh lam.

b. Đúng vì xảy ra phản ứng màu biuret tạo dung dịch màu tím.

c. Sai vì dipeptide không có phản ứng này nên ở bước 2 không thu được hiện tượng như thí nghiệm trên.

d. Đúng vì lòng trắng trứng có phản ứng trên còn dipeptide thì không.

13. Tự luận
1 điểm

Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Hợp chất hữu cơ X (C5H11NO2) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được muối sodium của α-amino acid và alcohol. X có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp số 5.

Các công thức cấu tạo thỏa mãn là:

H2N–CH2–COOCH2CH2CH3; H2N–CH2–COOCH(CH3)2; CH3–CH(NH2)–COOC2H5; CH3–CH2–CH(NH2)–COOCH3; (CH3)2–C(NH2)–COOCH3.

14. Tự luận
1 điểm

Cho X là Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là Gly-Ala-Gly-Glu. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino acid, trong đó có 30 gam glycine và 28,48 gam alanine. Giá trị của m là

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp số: 83,2.

15. Tự luận
1 điểm

Cho15gamH2N–CH2–COOHtácdngvừađủvớidungdchHClthuđưcmgammuối. Giá trịcủa mlà bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số 22,3.

\[{n_{{H_2}N{\rm{ }}--{\rm{ }}C{H_2}--{\rm{ }}COOH}} = \frac{{7,5}}{{15}} = 0,2{\rm{ (mol)}}\]

PTHH: H2N – CH2 – COOH + HCl ClH3N – CH2 – COOH

                        0,2                                                    0,2               (mol).

mmuối = 0,2 × (35,5 + 3 + 14 + 12 + 2 + 12 + 32 + 1) = 22,3 gam.