10 bài tập thuỷ phân Peptide có lời giải
10 câu hỏi
Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là
22,6.
20,8.
16,8.
18,6.
Đáp án đúng là: B
nGly−Ala=14,675+89−18=0,1 mol
Gly-Ala + 2NaOH → GlyNa + AlaNa + H2O
0,1 0,2 0,1 mol
Bảo toàn khối lượng: mmuối = 14,6 + 0,2.40 – 0,1.18 = 20,8 gam.
Thủy phân hoàn toàn m gam tripeptide Gly-Ala-Ala bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 3,19 gam muối khan. Giá trị của m là
2,17.
1,64.
1,83.
2,83.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng của Gly-Ala-Ala với NaOH:
Gly-Ala-Ala + 3NaOH → muối + H2O
x 3x x mol
Bảo toàn khối lượng: (75 + 89.2 -18.2)x + 3x.40 = 3,19 + 18x ⇒ x = 0,01 mol.
Giá trị của m là: m = (75 + 89.2 -18.2)x = (75 + 89.2 -18.2).0,01 = 2,17 gam.
Thủy phân hoàn toàn Ala–Glu–Val bằng 400 mL dung dịch NaOH 1M vừa đủ, sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là
33,075.
38,4.
44,1.
42,3.
Đáp án đúng là: C
nNaOH = 1.0,4 = 0,4 mol.
Ala–Glu–Val + 4NaOH → muối + 2H2O
0,1 0,4 0,2 mol
Bảo toàn khối lượng:
mmuối = 0,1.(89 + 147 + 117 – 2.18) + 0,4.40 – 0,2.18 = 44,1 gam.
Thủy phân hoàn toàn Ala–Glu–Val bằng 300 mL dung dịch HCl 2M vừa đủ, sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là
92,5.
101,2.
88,6.
69,375.
Đáp án đúng là: A
nHCl = 0,3.2 = 0,6 mol
Ala–Glu–Val + 3HCl + 2H2O → Muối
0,2 0,6 0,4 mol
Bảo toàn khối lượng:
mmuối = (89 + 147 + 117 – 2.18).0,2 + 0,6.36,5 + 0,4.18 = 92,5 gam.
Thủy phân hết m gam tetrapeptide Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là
81,54.
66,44.
111,74.
90,6.
Đáp án đúng là: A
(A la)4→Ala:0,32 mol(A la)2:0,2 mol(A la)3:0,12 mol→BT(Ala) 4n(Ala)4=0,32+2.0,2+3.0,12⇒n(Ala)4=0,27 mol⇒m=0,27.(89.4−18.3)=81,54g.
Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai dipeptide thu được 63,6 gam hỗn hợp X gồm các amino acid (các amino acid chỉ có một nhóm amino và một nhóm carboxyl trong phân tử). Nếu cho 110 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl (dư), cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là
8,15 gam.
7,09 gam.
7,82 gam.
16,30 gam.
Đáp án đúng là: C
PTHH: Dipeptide + H2O → 2α –a.a
BTKL ⇒ nH2O=0,2 mol ⇒ nα−a.a=0,4 mol
110XnX=0,04 mol =nHClmX=6,36 gam→BTKL mmuoi khan=6,36+0,04.36,5=7,82 gam
Thủy phân hoàn toàn m gam dipeptide Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan. Giá trị của m là
1,22.
1,46.
1,36.
1,64.
Đáp án đúng là: B
Gly-Ala + 2KOH → GlyK + AlaK + H2O
x x x
Bảo toàn khối lượng: (75 + 89 – 18)x + 56.2x = 2,4 + 18x ⇒ x = 0,01 mol.
Giá trị của m là: m = (75 + 89 – 18)x = (75 + 89 – 18).0,01 = 1,46 gam.
Thủy phân hết một lượng tripeptide Ala–Gly–Ala (mạch hở), thu được hỗn hợp gồm 97,9 gam Ala; 22,5 gam Gly; 29,2 gam Ala–Gly và m gam Gly–Ala. Giá trị của m là
49,2.
43,8.
39,6.
48,0.
Đáp án đúng là : B
Ala−Gly−Ala: x mol→Ala:1,1 molGly:0,3 molAla−Gly:0,2 molGly−Ala: y mol⇒→BT(Gly) x=0,3+0,2+y→BT(Ala)2x=1,1+0,2+y⇒x=0,8y=0,3⇒m=0,3.(75+89−18)=43,8 g.
Khi thủy phân hoàn toàn một tetrapeptide X mạch hở chỉ thu được amino acid chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 0,3 mol NaOH thu được 34,95 gam muối. Giá trị của m là
21,15.
24,30.
22,95.
21,60.
Đáp án đúng là: B
PTHH: Tetrapeptide + 4NaOH → Muối + H2O
0,3 → 0,075 mol
BTKL: m + 40.0,3 = 34,95 + 18.0,075 ⇒ m = 24,3 gam.
Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptide mạch hở X và 2a mol tripeptide mạch hở Y với 600 mL dung dịch NaOH 1M (vừa đủ). Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino acid đều có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 trong phân tử. Giá trị của m là
51,72.
54,30.
66,00.
44,48.
Đáp án đúng là: A
Sơ đồ phản ứng:
(1) X + 4NaOH → Muối + H2O
a 4a a mol
(2) Y + 3NaOH → Muối + H2O
2a 6a 2a mol
nNaOH = 4a + 6a = 0,6 ⇒ a = 0,06 mol ∑nH2O=3a=0,18 mol→BTKLm+0,6.40=72,48+18.0,18 ⇒ m=51,72 gam.



