Trắc nghiệm Alkane lớp 9 (có đáp án)
15 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Những hợp chất mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn là hydrocarbon no.
Hydrocarbon chỉ có liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.
Hydrocarbon có các liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.
Hydrocarbon có ít nhất một liên kết đơn trong phân tử là hydrocarbon no.
Đáp án đúng là: B
Hydrocarbon no là những hydrocarbon trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn.
Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?
C2H2.
CH4.
C2H6.
C4H10.
Đáp án đúng là: A
Alkane có công thức chung là CnH2n+2, (n, n là số nguyên, dương).
Vậy C2H2 không phải là alkane.
Trong công nghiệp alkane có ứng dụng quan trọng là
làm nhiên liệu.
làm thực phẩm.
làm hương liệu.
làm mĩ phẩm.
Đáp án đúng là: A
Trong công nghiệp alkane được ứng dụng làm nhiên liệu vì các alkane dễ cháy và phản ứng cháy của alkane tỏa nhiệt mạnh.
Trong phân tử methane có bao nhiêu nguyên tử C?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
Công thức phân tử của methane là CH4. Vậy trong phân tử methane có một nguyên tử C.
Chất nào sau đây phân tử chỉ chứa liên kết đơn?
C3H8.
C6H6.
C3H4.
C5H10.
Đáp án đúng là: A
Do C3H8 là alkane nên phân tử chỉ chứa liên kết đơn.
Cho các công thức phân tử sau: CH4, C2H2, C3H8, C2H5OH, C4H10, C5H8. Có bao nhiêu chất là alkane?
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: B
Các chất là alkane có công thức tổng quát CnH2n+2 gồm CH4, C3H8, C4H10.
Chất nào sau đây là hydrocarbon?
HCOOH.
C12H22O11.
C4H10.
C2H5OH.
Đáp án đúng là: C
Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử chỉ chứa C và H.
Vậy trong các chất đã cho C4H10 là hydrocarbon.
Alkane CH3-CH2-CH2-CH3 có tên gọi là
methane.
ethane.
propane.
butane.
Đáp án đúng là: D
CH3-CH2-CH2-CH3 có tên gọi là butane.
Alkane nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?
CH4.
C5H12.
C12H26.
C6H14.
Đáp án đúng là: A
Alkane có số nguyên tử C tồn tại ở thể khí điều kiện thường.
Vậy CH4 là chất khí ở điều kiện thường.
Phân tử khối của propane là
16.
44.
30.
72.
Đáp án đúng là: B
Propane có công thức phân tử là C3H8 có phân tử khối M = 12.3 + 8 = 44.
Cho các phát biểu sau:
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Alkane có công thức tổng quát là CnH2n. |
|
|
b. C3H6 là alkane khí ở điều kiện thường. |
|
|
c. Tất cả các alkane khi đốt cháy đều tạo CO2 và H2O. |
|
|
d. Alkane đốt cháy tỏa nhiệt mạnh. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Sai. Vì alkane có công thức tổng quát là CnH2n+2 (n ≥ 1).
b – Sai. Vì C3H6 không phải alkane.
c – Đúng.
d – Đúng.
Cho các phát biểu:
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Phân tử methane chứa 4 liên kết đơn C-H. |
|
|
b. Trong phân tử alkane chứa 1 liên kết đôi C=C. |
|
|
c. Để làm giảm ô nhiễm môi trường gây ra do sử dụng nhiên liệu từ dầu mỏ người ta đưa thêm hợp chất có chứa chì vào xăng để làm tăng chỉ số octane của xăng. |
|
|
d. Các alkane ở thể khí có thể dùng làm nhiên liệu dưới dạng nến paraffin. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Đúng.
b – Sai. Vì alkane chỉ chứa các liên kết đơn trong phân tử.
c – Sai. Đưa thêm chì vào xăng gây ô nhiễm môi trường.
d – Sai. Các alkane ở thể rắn có thể dùng làm nhiên liệu dưới dạng nến paraffin
Đốt cháy hoàn toàn 12,395 lít khí methane. Thể tích khí carbon dioxide tạo thành là bao nhiêu? (Biết thể tích các khí đều được đo ở điều kiện chuẩn)
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 12,395 lít.
Giải thích:
nCH4=12,39524,79=0,5molCH4+2H2O→t0CO2+2H2OnCO2=nCH4=0,5mol
VCO2=0,5.24,79=12,395 lít
Đốt cháy hoàn toàn a gam methane. Dẫn toàn bộ hỗn hợp sản phẩm cháy qua bình đựng nước vôi trong dư, thu được 1,00 gam chất kết tủa trắng. Tính giá trị của a?
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 0,16 gam.
Giải thích:
Ta có: nCaCO3=1100=0,01mol
CH4+2H2O→t0CO2+2H2OCO2+Ca(OH)2→CaCO3+H2O
nCH4=nCaCO3=0,01mol
Vậy giá trị của a là a =0,01.16 = 0,16 gam.
Khi đốt cháy hoàn toàn 8,6765 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đkc), thu được 18,5925 lít khí CO2 (đkc) và a gam H2O. Giá trị của a là bao nhiêu?
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 19,8 gam.
Giải thích:
Ta có nkhí = 0,35 mol; nCO2=18,592524,79=0,75mol
CnH2n+2+(3n+1)2O2→t0nCO2+(n+1)H2O
Ta có:
nalkane=nH2O−nCO2⇒nH2O=0,35+0,75=1,1 mol⇒mH2O=a=1,1.18=19,8gam.






