Giải SBT KHTN 9 KNTT Bài 23. Alkane
Đề thi

Giải SBT KHTN 9 KNTT Bài 23. Alkane

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 966 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong số các CTPT sau đây, có bao nhiêu CTPT biểu diễn các chất thuộc loại hydrocarbon?

(1) C8H18; (2) C2H4O2; (3) C2H6; (4) C2H6O; (5) CH3Cl; (6) C5H12.

A. 3.

B. 2.

C. 4.

D. 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử chỉ chứa các nguyên tố carbon và hydrogen.

Trong số các CTPT, có 3 CTPT biểu diễn các chất thuộc loại hydrocarbon là: (1), (3) và (6).

2. Tự luận
1 điểm

Chất nào sau đây không thuộc loại alkane?

A. Chất nào sau đây không thuộc loại alkane? (ảnh 1).

B. CH4.

C. CH2 = CH2.

D. CH3 – CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Alkane là những hydrocarbon mạch hở, phân tử chỉ chứa các liên kết đơn.

Vậy chất ở ý A, B, D là alkane; C là alkene.

3. Tự luận
1 điểm

CTPT nào sau đây biểu diễn chất thuộc loại alkane?

A.C3H8.

B. C6H6.

C. C2H4.

D. C2H6O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Alkane có công thức chung là CnH2n+2 (n≥1, n là số nguyên, dương).

Vậy CTPT C3H8 biểu diễn chất thuộc loại alkane.

4. Tự luận
1 điểm

Alkane nào sau đây có mạch phân nhánh?

A. Alkane nào sau đây có mạch phân nhánh? (ảnh 1)

B. Alkane nào sau đây có mạch phân nhánh? (ảnh 2)

C. Alkane nào sau đây có mạch phân nhánh? (ảnh 3)

D. Alkane nào sau đây có mạch phân nhánh? (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A, C, D sai vì là các alkane không nhánh (Mạch C thẳng).

5. Tự luận
1 điểm

Propane có 3 nguyên tử C trong phân tử và là ankane có tính chất tương tự methane.

a) Viết CTPT của propane.

b) Viết PTHH của phản ứng đốt cháy propane.

c) Nhận xét về mối quan hệ giữa số mol CO2 và H2O sinh ra khi đốt cháy methane, propane.

Xem đáp án

a) CTPT của propane là C3H8.

b) PTHH của phản ứng đốt cháy propane:

C3H8+5O2→t°3CO2+4H2O

c) Mối quan hệ giữa số mol CO2 và H2O sinh ra khi đốt cháy methane, propane là:

Số mol CO2 sinh ra nhỏ hơn số mol H2O sinh ra.

6. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Alkane là các hydrocarbon mà phân tử chỉ có liên kết đơn.

B. Phân tử alkane chỉ có mạch carbon không nhánh.

C. Khi alkane cháy, số mol H2O sinh ra nhỏ hơn hoặc bằng số mol CO2.

D. Trong CTPT của alkane, khi tăng thêm một nguyên tử C thì số nguyên tử H tăng lên 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A sai vì alkane là các hydrocarbon mạch hở mà phân tử chỉ có liên kết đơn.

B sai vì phân tử alkane có mạch carbon không nhánh, mạch carbon nhánh.

C sai vì khi alkane cháy, số mol H2O sinh ra lớn hơn hoặc bằng số mol CO2.

D đúng vì alkane có công thức chung là CnH2n+2 (n≥1, n là số nguyên, dương). Vậy khi tăng thêm một nguyên tử C thì số nguyên tử H tăng lên 2.

7. Tự luận
1 điểm

Trong các chất sau đây, có bao nhiêu chất thuộc loại alkane?

(1)Trong các chất sau đây, có bao nhiêu chất thuộc loại alkane? (ảnh 1)

                       (2)Trong các chất sau đây, có bao nhiêu chất thuộc loại alkane? (ảnh 2)

(3) CH3 – CH = CH – CH3

(4)Trong các chất sau đây, có bao nhiêu chất thuộc loại alkane? (ảnh 3)

                              (5)Trong các chất sau đây, có bao nhiêu chất thuộc loại alkane? (ảnh 4)

A. 4.

B. 2.

C. 3.

D. 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Alkane là những hydrocarbon mạch hở, phân tử chỉ chứa các liên kết đơn.

Vậy chất thuộc alkane là (2) và (4).

8. Tự luận
1 điểm

Ở điều kiện 25 °C, 1 bar, 2 L hydrocarbon X có khối lượng bằng 1 L khí oxygen. Xác định CTPT của hydrocarbon X.

Xem đáp án

2 L hydrocarbon X có khối lượng bằng 1 L khí oxygen → Khối lượng mol của hydrocarbon X bằng 1/2 khối lượng mol của khí oxygen = 16 g/mol.

Đặt CTPT của hydrocarbon X là CxHy.

Ta có: 12x + y = 16 ⇒x=1y=4

CTPT của hydrocarbon X là CH4.

9. Tự luận
1 điểm

Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt ba khí: methane, carbon dioxide, hydrogen.

Xem đáp án

Bước 1: Đốt ba loại khí trên.

- Khí không cháy là carbon dioxide.

- Còn lại methane và hydrogen đều cháy:

CH4+2O2→t°CO2+2H2O2H2+O2→t°2H2O

Bước 2: Dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư.

- Sản phẩm cháy nào làm vẩn đục dung dịch nước vôi trong dư là sản phẩm cháy của methane:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

- Còn lại là sản phẩm cháy của hydrogen không có hiện tượng.

10. Tự luận
1 điểm

Một loại khí biogas có chứa 60% CH4 về thể tích. Nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy 1 mol methane là 891 kJ.

a) Tính nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy 50 L khí biogas. Biết rằng các khí khác trong thành phần biogas khi cháy sinh ra nhiệt lượng không đáng kể.

b) Nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy 1 mol propane là 2 220 kJ.Tính khối lượng propane cần thiết để khi đốt sinh ra nhiệt lượng bằng nhiệt lượng khi đốt cháy lượng khí biogas ở câu a). (Các thể tích khí đều đo ở 25 °C, 1 bar).

c) Để cung cấp một lượng nhiệt như nhau, đốt methane hay propane (khí trong thành phần khí mỏ dầu) sẽ thải khí CO2 ra ngoài môi trường ít hơn?

Xem đáp án

a) Số mol CH4 trong 50L biogas: 5024,79.60100=1,21mol.

Nhiệt lượng sinh ra khi đốt 50 L biogas này được xác định gần đúng là nhiệt lượng sinh ra khi đốt 1,21 mol CH4:

Q = 1,21 . 891 = 1078,11 (kJ)

b) Khi đốt cháy 1 mol propane sinh ra 2 220 kJ.

Khi đốt cháy x mol propane sinh ra 1 078,11 kJ.

Tính ra x=1078,11.12220=0,49mol.

→ Khối lượng propane cần thiết là: m = 0,49.44 = 21,56 gam

c) Phản ứng cháy của methane: CH4+2O2→t°CO2+2H2O

Vậy: số mol CO2 sinh ra bằng số mol CH4.

Thể tích khí CO2 thải ra ngoài môi trường: V = 1,21 . 24,79  30,00 (L).

Phản ứng cháy của propane: C3H8+5O2→t°3CO2+4H2O

Số mol:                                  0,49                       1,47

Thể tích khí CO2 thải ra ngoài môi trường: V = 1,47 . 24,79 36,44 (L).

Để tạo ra một lượng nhiệt như nhau, đốt khí methane sẽ thải khí CO2 ra ngoài môi trường ít hơn đốt propane.