Bài tập về phản ứng cháy của alkane lớp 9 (có lời giải)
10 câu hỏi
Khi đốt cháy hoàn toàn alkane sẽ tạo ra sản phẩm là
CO2.
H2O.
CO2 và H2O.
CO2 và H2.
Đáp án đúng là: C
Khi đốt cháy hoàn toàn alkane sẽ tạo ra sản phẩm là CO2 và H2O.
Đốt cháy hoàn toàn 160 gam hỗn hợp A gồm C4H10 và C3H8 thấy tạo ra 484 gam khí CO2. Phần trăm thể tích của C4H10 trong hỗn hợp A là
30%.
70%.
66,67%.
33,33%.
Đáp án đúng là: C
Phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy các alkane:
2C4H10 + 13O2 →tο 8CO2 + 10H2O
C3H8 + 5O2 →tο3CO2 + 4H2O
Gọi số mol C4H10 và C3H8 trong hỗn hợp lần lượt là x và y.
Theo đề bài ta có: 58x + 44y = 160 (I)
Số mol của CO2 tạo ra khi đốt cháy x mol C4H10 và y mol C3H8 là: 4x + 3y
Theo bài, số mol CO2 tạo ra là: 48444 = 11(mol)
Vậy: 4x + 3y = 11 (II)
Từ (I) và (II) ta tìm được: x = 2, y = 1.
Thành phần % thể tích bằng thành phần % theo số mol nên:
% thể tích của C4H10 trong hỗn hợp A là: 22+1.100% = 66,7%
Đốt cháy hoàn toàn 12,395 L khí methane thu được thể tích CO2 là
12,395 L.
24,79 L.
7,437 L.
2,479 L.
Đáp án đúng là: A
PTHH: CH4 + 2O2 →tο CO2 + 2H2O
Từ PTHH ta thấy nCO2=nCH4⇒VCO2=VCH4=12,395(L)
1 m3 khí thiên nhiên có chứa 80% thể tích khí methane. Lượng oxygen cần dùng để đốt cháy toàn bộ khí methane trên là (Biết hiệu suất đốt cháy bằng 85%, các khí ở điều kiện chuẩn)
680 L.
800 L.
850 L.
1882,35 L.
Đáp án đúng là: D
VCH4=1.1000.80100=800(L)
PTHH: CH4 + 2O2 →tο CO2 + 2H2O
Từ PTHH ta thấy nO2=2nCH4⇒VO2=2VCH4=1600(L)
Do H = 85% nên thể tích O2 cần dùng thực tế là: 1600.10085=1882,35 (L)
Một loại khí biogas có chứa 60% CH4 về thể tích. Nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy 1 mol methane là 891 kJ. Nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy 50 L khí biogas là (Biết rằng các khí khác trong thành phần biogas khi cháy sinh ra nhiệt lượng không đáng kể.)
121 kJ.
1091,7 kJ.
891 kJ.
1078,11 kJ.
Đáp án đúng là: D
Số mol CH4 trong 50 L biogas: 5024,79.60100 = 1,21(mol).
Nhiệt lượng sinh ra khi đốt 50 L biogas này được xác định gần đúng là nhiệt lượng sinh ra khi đốt 1,21 mol CH4: Q = 1,21.891 = 1078,11 (kJ)
Nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy 1 mol propane là 2 220 kJ. Khối lượng propane cần thiết để khi đốt sinh ra nhiệt lượng bằng 1078,11 kJ là
21,56 gam.
4,9 gam.
2220 gam.
16,75 gam.
Đáp án đúng là: D
Khi đốt cháy 1 mol propane sinh ra 2220 kJ.
Khi đốt cháy x mol propane sinh ra 1078,11 kJ.
⟹ x = 1078,11.12220= 0,49 (mol).
→ Khối lượng propane cần thiết là: m = 0,49.44 = 21,56 gam
Đốt cháy hoàn toàn 2,479 L alkane X (đkc), dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thấy có 40 gam kết tủa. CTPT của X là
C2H6
C4H10
C3H6
C3H8
Đáp án đúng là: B
Gọi CTPT của X là CnH2n+2 (n ≥ 1)
nX = 2,47924,79=0,1(mol)
Dẫn sản phẩm cháy là CO2 và H2O qua dung dịch Ca(OH)2 dư
⟹nCO2= n↓= nCaCO3= 40100=0,4(mol)
PTHH: CnH2n+2 +3n+12O2→tο nCO2 + (n + 1)H2O
Từ phương trình hóa học của phản ứng cháy ta có: n = nCO2nalkane=0,40,1=4
Vậy CTPT của X là C4H10.
Khi đốt cháy hoàn toàn 8,6765 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đkc) thu được 18,5925 lít khí CO2 (đkc) và x gam H2O. Giá trị của x là
6,3.
13,5.
18,0.
19,8.
Đáp án đúng là: D
Phương trình hóa học tổng quát của phản ứng đốt cháy alkane:
CnH2n+2 +3n+12O2→tο nCO2 + (n + 1)H2O
Từ phương trình hóa học của phản ứng cháy ta có:
+ nhh alkane=nH2O−nCO2⟹ nH2O=nCO2+nhh alkane= 0,75 + 0,35 = 1,1 (mol)
⟹ mH2O=1,1.18=19,8 (g)
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai alkane kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng được 24,2 gam CO2 và 12,6 gam H2O. Công thức của 2 alkane là
CH4 và C2H6
C2H6 và C3H8
C3H8 và C4H10
C4H10 và C5H12
Đáp án đúng là: C
nCO2= 0,55 (mol); nH2O= 0,7 (mol)
Đặt công thức trung bình của 2 alkane là: Cn¯H2n¯+2
PTHH tổng quát: Cn¯H2n¯+2+3n¯+12O2→tο n¯CO2 + (n¯ + 1)H2O
n2 alkane=nH2O−nCO2= 0,7 – 0,55 = 0,15 (mol)
n¯ = nCO2nalkane=0,550,15=3,67
Vậy X gồm C3H8 và C4H10.
Đốt cháy hoàn toàn hydrocarbon A thu được 11 gam CO2 và 5,4 gam nước. CTPT của A là
C3H8
C4H10
C5H12
C6H14
Đáp án đúng là: C
nCO2= 0,25 (mol); nH2O= 0,3 (mol)
Số mol H2O > số mol CO2 → A là alkane
Gọi CTPT của A là CnH2n+2 (n ≥ 1)
PTHH: CnH2n+2 +3n+12O2→tο nCO2 + (n + 1)H2O
Từ phương trình hóa học của phản ứng cháy ta có:
nA = nH2O−nCO2= 0,3 – 0,25 = 0,05 (mol)
n = nCO2nalkane=0,250,05=5
Vậy CTPT của A là C5H12.






