Top 10 đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lí mới nhất năm 2021 có đáp án (Đề số 23)
Đề thi

Top 10 đề thi thử THPT Quốc gia môn Vật Lí mới nhất năm 2021 có đáp án (Đề số 23)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT69 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là:

tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.

tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia Rơn-ghen, tia tử ngoại.

ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.

tia Rơn-ghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.

Xem đáp án

Theo thang sóng điện từ: bước sóng giảm dần là: tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen. Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa thì

động năng của vật có giá trị cực đại khi vật qua vị trí cân bằng.

lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn cực đại khi vật qua vị trí cân bằng.

lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn tỉ lệ với bình phương biên độ.

gia tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật qua vị trí cân bằng.

Xem đáp án

Một vật dao động điều hòa thì động năng của vật có giá trị cực đại khi vật qua vị trí cân bằng. Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ngọn đèn laze có công suất 10 W phát ra một chùm sáng đơn sắc với bước sóng 0,6 μm. Số phôtôn mà đèn phát ra trong mỗi giây là

3,02.1019 phôtôn.

3,02.1020 phôtôn

2,03.1019 phôtôn

2,03.1020 phôtôn

Xem đáp án

Đáp án A.

P = nλ nλ=P.λhc=10.0,6.10-66,625.10-34.3.108=3,02.1019

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân nào sau đây có 136 nơtron?

U92235

U84209

R86222a

U92238

Xem đáp án

Hạt nhân U92235có : Z1 = 92, A1 = 235 N1 = A – Z = 143 notron

Hạt nhân U92238 có : Z1 = 92, A1 = 238  N1 = A – Z = 146 notron

Hạt nhân 86222U có:  Z1 = 86, A1 = 222  N1 = A – Z = 136 notron

Hạt nhân U84209 có: Z1 = 84, A1 = 209  N1 = A – Z = 125 notron     

Vậy, hạt nhân R86222a có: Z1 = 86, A1 = 222  N1 = A – Z = 136 notron. Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí

tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.

tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.

Xem đáp án

Ta có lực tương tác Culông: F=k.q1.q2ε.r2

=> Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn mạch gồm R, L (thuần cảm) và C mắc nối tiếp, điện áp giữa hai đầu mạch u = 100cos100πt (V) và cường độ dòng điện qua mạch i = 2cos(100πt - π/4) (A). Hỏi R và L nhận giá trị nào sau đây

R = 50 W; L = 12π H.

R = 50 W; L =1πH.

R = 502W; L =2πH.

R = 503W; L = 1π H.

Xem đáp án

Tổng trở mạch:  Z = U0I0 = R2+ZL2 = 502  (1)

 φ=φu-φi=π/4tanπ4=ZLRZL=R. (2)

Từ (1) và (2) =>R = 50 W ; ZL = 50 W   L = 12π. Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực F = F0cosπft (với F0 và f không đổi, t tính bằng s). Tần số dao động cưỡng bức của vật là

f.

pf.

0,5f

2pf

Xem đáp án

Lực cưỡng bức F = F0cosπft = F0cos2πt  có tần số f'= f2 = 0,5f.

Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức. Đáp án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Việt Nam, mạng điện dân dụng một pha có điện áp hiệu dụng là

1002V

220 V.

2202V.

100 V

Xem đáp án

Ở Việt Nam, mạng điện dân dụng một pha có điện áp hiệu dụng là 220 V. Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai. Trong sóng cơ, công thức liên hệ giữa tốc độ truyền sóng v, bước sóng λ và chu kì T của sóng là

λ=vT

λ = vT

λ=vf

v = λf

Xem đáp án

Theo định nghĩa bước sóng λ là quãng đường sóng truyền đi được trong 1 chu kì: λ = vT

Suy ra: λ=vf; Suy ra: v=λf:  C đúng, B đúng, D đúng Vậy A sai .Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đặt điện áp u = 2202cos120πt (V) vào hai đầu một tụ điện thì tần số của dòng điện chạy qua tụ điện này là

60π Hz.

60 Hz.

120π rad/s.

50 Hz.

Xem đáp án

Ta đã biết điện áp xoay chiều có dạng: u=U2cos(ωt+φu) (V)

Theo đề suy ra: U = 220V và ω = 120π rad/s => f = ω/2π = 60 Hz.   Chọn B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguồn phóng xạ P1532 với chu kỳ bán rã T = 14 ngày đêm, hiện tại đang có 2.108 nguyên tử. Hai tuần lễ trước đó, số nguyên tử 1532P trong nguồn đó là

2.108 nguyên tử.

4.107 nguyên tử.

4.108 nguyên tử

8.107 nguyên tử

Xem đáp án

N = N0.2-tT2.108=N0.2-1414N0=2.2.108=4.108 Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song, cách nhau 20 cm trong không khí, có hai dòng điện ngược chiều, cùng cường độ I1 = I2 = 6 A chạy qua. Xác định cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại điểm M cách đều hai dây dẫn một khoảng 10 cm.

BM = 2,4.10-5T

BM = 2,4.10-6T

BM = 1,2.10-5T

BM=1,2.10-6T

Xem đáp án

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Biểu thức nào sau đây sai:

Tần số góc dao động của mạch là ω = 12πLC.

Tần số góc dao động của mạch là ω = 1LC

Tần số dao động của mạch là f = 12πLC

Chu kì dao động của mạch là T = 2πLC

Xem đáp án

Một mạch dao động LC thì tần số góc của mạch là ω = 1LC chứ không phải ω = 12πLC 

Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với phương trình vận tốc v = vmaxcos(ωt + φ). Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vận tốc của vật theo thời gian t. Xác định giá trị ban đầu của x = x0 khi t = 0.

-3 cm.

-32cm

-2 cm

-33cm

Xem đáp án

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R và tụ điện mắc nối tiếp. Khi đó, dung kháng của tụ điện có giá trị bằng R. Hệ số công suất của đoạn mạch là

0,5.

0,87.

1.

0,71.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây không gây ra hiệu ứng quang điện đối với canxi (có giới hạn quang điện f0=23.1015 Hz)?

Bức xạ có bước sóng 1 pm (tia gamma).

Bức xạ có bước sóng 2 nm (tia X).

Bức xạ có bước sóng 400 nm (màu tím).

Bức xạ có bước sóng 5 mm (hồng ngoại).

Xem đáp án

λ0 = cf0=3.10823.1015=0,45μm .Điều kiện xảy ra hiện tượng quang điện là λλ0

Bức xạ có bước sóng 5 μm (hồng ngoại) λ>λ0 nên không xảy ra hiện tượng quang điện.

Chọn D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với tần số góc ω, khi đi từ vị trí biên này đến vị trí biên kia với quĩ đạo dài L thì

Phương trình dao động: x= 2Lcos(ωt + φ)

Tốc độ cực đại vmax=ωL2

Phương trình dao động: x = Lcos(ωt + φ)

Tốc độ cực đại: vmax=ωL

Xem đáp án

Một vật dao động điều hòa, khi đi từ vị trí biên này đến biên kia dài L thì biên độ A = L2

Tốc độ cực đại vmax =ωA = ωL2Chọn B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Chiếu sáng các khe bằng bức xạ có bước sóng 500 nm. Trên màn, khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là

2 mm.

1,5 mm

1 mm.

0,5 mm

Xem đáp án

Giải 1: Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là khoảng vân: i = λDa=0,5.21=1mm.

Giải 2: Công thức tính khoảng vân (có đổi đơn vị ): i =  λDa=500.10-9.21.10-3 = 1.10-3m = 1mm. Chọn C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao thoa ở mặt nước được tạo bởi hai nguồn sóng kết hợp dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng tại hai vị trí S1 và S2. Sóng truyền trên mặt nước có bước sóng 12 cm. Trên đoạn thẳng S1S2, hai điểm gần nhau nhất mà phần tử nước tại đó dao động với biên độ cực đại cách nhau

1,5 cm

6 cm.

3 cm.

12 cm.

Xem đáp án

Trên đoạn thẳng nối 2 nguồn hai điểm gần nhất tại đó dao động với biên độ cực đại cách nhau:

  λ/2 = 12/2 = 6 cm.

Chọn B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chùm ánh sáng hẹp, đơn sắc có bước sóng trong chân không là λ = 0,60 mm. Xác định chu kì, tần số của ánh sáng đó. Tính tốc độ và bước sóng của ánh sáng đó khi truyền trong thủy tinh có chiết suất n = 1,5.

2.108 m/s; 0,4 mm.

2,5.108 m/s; 0,45 mm.

2,8.108 m/s; 0,5 mm.

2,6.108 m/s; 0,6 mm.

Xem đáp án

Ta có: f =  5.1014 Hz; T = 2.10-15 s; v =  cn= 2.108 m/s;  λ’ =  vf=λn= 0,4 mm.

Chọn A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây căng giữa hai điểm cố định cách nhau 75 cm. Người ta tạo sóng dừng trên dây. Hai tần số gần nhau nhất cùng tạo ra sóng dừng trên dây là 150 Hz và 200 Hz. Vận tốc truyền sóng trên dây đó bằng

7,5 m/s.

225 m/s.

75 m/s.

300 m/s.

Xem đáp án

22. Trắc nghiệm
1 điểm


Một học sinh làm thí nghiệm đo suất điện động và điện trở trong của một nguồn điện, thì học sinh lắp mạch điện như sơ đồ bên và tiến hành đo được bảng số liệu sau: 

Khi đó học sinh xác định được suất điện động và điện trở trong của nguồn là

E = 3,5 V; r = 0,2 Ω

E = 3,7 V; r = 0,1 Ω

E = 2,7 V; r = 0,2 Ω

E = 3,7 V; r = 0,2 Ω

Xem đáp án

Ta có E = I.R + I.r = U + UR.r

     Từ lần đo 1 → E = 3,3 +  33r165 (1)

      Lần đo 2: → E = 3,5 + 35r35 (2)

 Giải (1) và (2) ta được E = 3,7 V và r = 0,2 Ω.

 Đáp án D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết năng lượng tương ứng với các trạng thái dừng của nguyên tử hidro được tính theo biểu thức En=-13,6n2 (eV) (n=1,2,3,...). Cho một chùm electron bắn phá các nguyên tử hidro ở trạng thái cơ bản để kích thích chúng chuyển lên trạng thái M. Vận tốc tối thiểu của chùm electron là

1,55.106 m/s

1,79.106 m/s

1,89.106 m/s

2,06.106 m/s

Xem đáp án

Khi  nguyên tử chuyển từ trạng thái cơ bản (n = 1) lên trạng thái kích thích M (n = 2) thì nguyên tử hấp thụ một năng lượng:

Vận tốc tối thiểu của chùm e là:
12mv2 =ε=12,08eV v=2εm= 2.12,089.1,6.10-199,1.10-31 = 2,06.106 m/s

Đáp án D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 2 điểm M và N trên cùng 1 phương truyền của sóng trên mặt nước, cách nhau ¼ λ . Tại 1 thời điểm t nào đó, mặt thoáng của M cao hơn vị trí cân bằng 7,5mm và đang đi lên ; còn mặt thoáng của N thấp hơn vị trí cân bằng 10mm nhưng cũng đang đi lên. Coi biên độ sóng không đổi. Xác định biên độ sóng a và chiều truyền sóng.

12,5 mm từ N đến M .

12,5 mm từ M đến N

10 mm từ M đến N.

12 mm từ M đến N.

Xem đáp án

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ thông qua vòng dây tròn bán kính 12 cm đặt vuông góc với cảm ứng từ B thay đổi theo thời gian như hình vẽ. Kết luận nào sau đây là đúng:

Trong khoảng thời gian từ 4 s→6 s suất điện động có độ lớn 0,0113 V.

Trong khoảng thời gian từ 0 → 2 s suất điện động có độ lớn là 0,25 V.

Trong khoảng thời gian từ 0 → 6 s suất điện động bằng 0.

Trong khoảng thời gian từ 2 s → 4 s suất điện động có độ lớn là 0,5 V.

Xem đáp án

Diện tích khung S = πr2 = 0,045 m2

    Từ 0 s đến 2 s thì e ==0,5.0,0045.12 = 0,01125 V   = 0,01125 V

    Từ 2 s đến 4 s thì dễ thấy e = 0 V( do B không biến thiên: DB =0)

    Từ 4 s đến 6 s thì e = BScosαt=0,5.0,0045.12 = 0,01125 V ≈ 0,0113 V.

Đáp án A 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một vật sáng cách màn M là 4 m. Một thấu kính L để thu được ảnh rõ nét trên màn cao gấp 3 lần vật. Kết luận nào sau đây là đúng?

L là thấu kính hội tụ cách màn 2 m.

L là thấu kính hội tụ cách màn 3 m

L là thấu kính phân kì cách màn 1 m.

L là thấu kính phân kì cách màn 2 m.

Xem đáp án

Ta có E ~ 1r2E1E2=r22r12=(12-r1)2r12=4 

    → r1 = MP = 4 cm.

Đáp án A  

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu nguyên tử Bo về nguyên tử hiđrô, coi electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân dưới tác dụng của lực tĩnh điện giữa electron và hạt nhân. Gọi TN và TL lần lượt là chu kì của electron khi nó chuyển động trên quỹ đạo N và L. Tỉ số TLTN bằng

22

122

18

12

Xem đáp án

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạch dao động LC lí tưởng với cường độ dòng điện cực đại là I0 và dòng điện biến thiên với tần số góc bằng ω. Trong khoảng thời gian cường độ dòng điện giảm từ giá trị cực đại đến một nửa cực đại thì điện lượng chuyển qua cuộn dây có độ lớn bằng

I02ω

3I02ω

3I0ω2

I0ω2

Xem đáp án

Chọn B.
i=I02i.lqq=Q032=I0ωQ0.32

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Tại vị trí cân bằng lò xo giãn 1 đoạn 5cm. Từ vị trí cân bằng kéo vật xuống dưới một đoạn rồi thả nhẹ cho con lắc dao động. Trong 1 chu kì, khoảng thời gian lò xo giãn gấp 3 lần khoảng thời gian nén. Biên độ dao động của vật là:

53 cm

5cm

52

2,52cm

Xem đáp án

Trong 1 chu kỳ:

 Tgiãn =3tnéntn=T42α=π2α=π4A=l0cosα=522=52cm

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai con lắc lò xo giống hệt nhau được treo vào hai điểm ở cùng độ cao, cách nhau 6 cm. Kích thích cho hai con lắc dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với phương trình lần lượt x1 = 6cos ωt (cm) và x2 = 12cos(ωt + π/3) (cm). Trong quá trình dao động, khoảng cách lớn nhất giữa hai vật nhỏ của các con lắc bằng

18 cm.

9 cm.

17,5 cm.

12 cm.

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, khi con lắc ở vị trí cân bằng lò xo dãn 9cm, thời gian con lắc bị nén trong 1 chu kỳ là 0,1s. Lấy g = 10m/s2. Biên độ dao động của vật là:

4,5cm

63cm

9cm

82cm

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn mạch xoay chiều AB gồm có điện trở R1 mắc nối tiếp với đoạn mạch R2C, điện áp hiệu dụng hai đầu R1 và hai đầu đoạn mạch R2C có cùng giá trị, nhưng lệch pha nhau π/3. Nếu mắc nối tiếp thêm cuộn dây thuần cảm  thì hệ số công suất của cả mạch  cosφ = 1 và công suất tiêu thụ của cả mạch là 200W. Nếu không có cuộn dây  thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch là

160 W

141,42 W

173,2 W

150 W

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất, có chu kỳ bán rã T và biến thành hạt nhân bền Y. Tại thời điểm t1 tỉ lệ giữa hạt nhân Y và hạt nhân X là 20202019. Tại thời điểm t2=t1+2T thì tỉ lệ đó là:

141372019

141352019

40392019

40372019

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm giao thoa Iâng, thực hiện đồng thời với hai ánh sáng đơn sắc thì khoảng vân giao thoa lần lượt là 1,125 mm và 0,75 mm. Bề rộng trường giao thoa trên màn là 10 mm. Số vạch sáng cùng màu với vạch sáng trung tâm (kể cả vạch sáng trung tâm) là

6.

3.

5

4.

Xem đáp án

k, k1, k2 ϵ {0 ∩ Z}; Vị trí vân sáng trùng: k1i1 = k2i2 => k1k2=i1i2=λ2λ1=23;

Đặt: k1 = 2q; k2 = 3q => xq = 2qi1 = 3qi2 => x = k. 2i1 = 2,25k;

 => Số vị trí vân sáng trùng là:  -5 ≤ 2,25k ≤ 5 ó -2,2 ≤ k ≤ 2,2

 => có 5 vị trí vân sáng trùng (kể cả vân trung tâm).

Chọn C.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch điện xoay chiều gồm có 3 hộp kín X,Y, W ghép nối tiếp với nhau, trong các hộp kín chỉ có thể là các linh kiện như điện trở thuần, cuộn dây thuần cảm và tụ điện. Các hộp kín có trở kháng phụ thuộc vào tần số như hình vẽ. Biết điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch là không đổi và bằng 200 V. Trong các hộp kín có một hộp kín có 1 tụ điện có điện dung C=10-4π (F) và tại tần số f1 công suất tiêu thụ của mạch điện là P = 160 W. Gọi tần số tại vị trí đồ thị (X) và (W) cắt nhau là  f3. Tính  f1 + f3 ?

156,25 Hz.

131,25 Hz.

81,25 Hz.

100 Hz.

Xem đáp án

Nhận xét:

+ Hộp (W) có đồ thị trở kháng là một đường

thẳng song song trục tần số f => ZW không

phụ thuộc tần số

=> (W) phải là một điện trở thuần R.

+ Hộp (X) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ

=> ZX = a.f, với a = const

 => (X) chỉ có thể là cuộn dây thuần cảm L.

Với ZX = ZL

+ Hộp (Y) có dạng là một Hypebol => phải có

dạng ZY = a/f.

=> Y chỉ có thể là tụ điện với ZY = ZC

Từ đồ thị ta thấy:

+ Tại f = f1 ta có R = ZC1

+ Tại f2 = 2f1 ta có: ZC2=ZC12=R2; ZL2=2ZL1

Và ZC2=2ZL2

=> 2ZL1=ZCL2ZL1=ZCL4=R4

+Vậy: Khi f = f1 hệ số công suất của mạch là: cosφ=RZ=RR2+(R4-R)2=45

+ Ta có:

P1=UI1cosφ I1=P1Ucosφ=160200.45=1A

+ Điện trở R:

R=P1I12=1601=160= ZC1; ZL1=R4=1604=40.

+ Ta có : 

ZC1=12πf1Cf1=12πZC1.C=12π.160.10-4π=31,25Hz

+ZL1.ZC1=160.40 = 6400 =LCL = 6400.10-4π=1625π=0,64π(H)

+Khi (A) và (K) cắt nhau: R=ZL3=2πf3.L

f3=R2πL=1602π.1625π=125Hz

+ Tính f1+f3=31,25+125=156,25 Hz.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có phương trình x1=6cos(10t+π6) (cm)x2=6cos(10t+5π6) (cm).Tại thời điểm li độ dao động tổng hợp là 3 cm và đang tăng thì li độ của dao động thứ hai là bao nhiêu?

10 cm.

9 cm.

6 cm.

-3 cm.

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta truyền tải điện năng đến một nơi tiêu thụ bằng đường dây một pha có điện trở R. Nếu điện áp hiệu dụng đưa lên hai đầu đường dây là U = 220 V thì hiệu suất truyền tải điện năng là 60%. Để hiệu suất truyền tải tăng đến 90% mà công suất truyền đến nơi tiêu thụ vẫn không thay đổi thì điện áp hiệu dụng đưa lên hai đầu đường dây gần bằng giá trị nào sau đây:

250 V

360 V

330 V

450 V

Xem đáp án

Từ công thức:

 (1-H2)H2(1-H1)H1=(U1U2)2 (1-0,9)0,9(1-0,6)0,6=(220U2)2U2=359,26 (V)

Chọn B.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điểm M và N nằm trên cùng 1 phương truyền âm từ nguồn âm O. Tại M và N có mức cường độ âm lần lượt là LM = 30 dB, LN = 10 dB. Coi nguồn phát âm đẳng hướng và môi trường không hấp thụ âm. Tỉ số OM/ON bằng

1/3.

10

1/100

1/10.

Xem đáp án

Chọn D.

LN-LM=2logOMON=100,5(LN-LM)=100,5(2-3)=110

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u = U0cosωt vào hai đầu đoạn mạch như hình vẽ, trong đó điện trở R và cuộn cảm thuần L không đổi, tụ điện có điện dung C thay đổi được. Sự phụ thuộc của số chỉ vôn kế V1 và V2 theo điện dung C được biểu diễn như đồ thị hình bên. Biết U3 = 2U2. Tỉ số U4U5

54

253

433

52

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta truyền tải điện năng đến một nơi tiêu thụ bằng đường dây một pha có điện trở R. Nếu điện áp hiệu dụng đưa lên hai đầu đường dây là U = 220 V thì hiệu suất truyền tải điện năng là 60%.  Để hiệu suất truyền tải tăng đến 90% mà công suất truyền đến nơi tiêu thụ vẫn không thay đổi thì điện áp hiệu dụng đưa lên hai đầu đường dây gần bằng giá trị nào sau đây:

250 V

360 V

330 V

450 V

Xem đáp án

Từ công thức: (1-H2)H2(1-H1)H1=U1U221-0,9)0,9(1-0,6)0,6=220U22U2=359,26 (V)

Chọn B.