Tổng hợp Lý thuyết & Trắc nghiệm Chương 1 Hình học 8
Đề thi

Tổng hợp Lý thuyết & Trắc nghiệm Chương 1 Hình học 8

A
Admin
ToánLớp 8111 lượt thi
70 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác ABCD, trong đó A^+B^=1400. Tổng C^ + D^ = ?

2200

1200

600

1000

Xem đáp án

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đo các góc của tứ giác ABCD theo tỷ lệ A:B:C:D = 4:3:2:1. Số đo các góc theo thứ tự đó là?

1200;900;720;360

1400;1080;720;360

1440;1080;720;360

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng trong các câu sau: 

Tứ giác ABCD có 4 góc đều nhọn.

Tứ giác ABCD có 4 góc đều tù.

Tứ giác ABCD có 2 góc vuông và 2 góc tù.

Tứ giác ABCD có 4 góc đều vuông.

Xem đáp án

Chọn câu đúng trong các câu sau: A. Tứ giác ABCD có 4 góc đều nhọn (ảnh 1)

Chọn câu đúng trong các câu sau: A. Tứ giác ABCD có 4 góc đều nhọn (ảnh 2)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác ABCD có A^=650;B^=1170;C^=710. Số đo góc D = ?

1190.

1070.

630.

1260.

Xem đáp án

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác ABCD trong đó có B^=750;D^=1200. Khi đó A^ + C^ = ?

1100

1200

2200

1650

Xem đáp án

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng trong các câu sau: 

Hình thang có ba góc tù, một góc nhọn.

Hình thang có ba góc vuông, một góc nhọn.

Hình thang có ba góc nhọn, một góc tù.

Hình thanh có nhiều nhất hai góc nhọn và nhiều nhất hai góc tù.

Xem đáp án

Chọn câu đúng trong các câu sau:A.  Hình thang có ba góc tù, một góc nhọn (ảnh 1)

Chọn câu đúng trong các câu sau:A.  Hình thang có ba góc tù, một góc nhọn (ảnh 2)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình thang có một cặp góc đối là 1250 và 750, cặp góc đối còn lại của hình thang đó là ?

1050,550

1050,450

950,550

1000,500

Xem đáp án

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình thang ABCD có C^+D^=1500. Khi đó A^ + B^ = ? 

2200

2100

2000

1800

Xem đáp án

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thang ABCD trong đó có A^=1200,B^=600,D^=1350 thì số đo của góc C = ?

550

450

500

600

Xem đáp án

10. Tự luận
• 1 điểm

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống

A. Hình thang cân là…………………………………..

B. Hình thang có………………. là hình thang cân

C. Hai cạnh bên của hình thang cân…………………..

D. Hình thang cân có hai góc kề một đáy…………….

Xem đáp án

+ Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.

→ Đáp án A điền: “hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau”.

+ Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.

→ Đáp án B điền: “hai góc kề một đáy bằng nhau”

+ Hai cạnh bên của hình thang cân bằng nhau.

→ Đáp án C điền: “bằng nhau”

+ Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau

→ Đáp án D điền: “bằng nhau”

11. Tự luận
• 1 điểm

Điền chữ “Đ” hoặc “S” vào mỗi câu khẳng định sau:

A. Tứ giác có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân.

B. Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.

C. Hình thang cân có hai góc kề một cạnh đáy bù nhau.

D. Hình thang cân có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau.

Xem đáp án

+ Tứ giác có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân.

→ Đáp án A sai vì hai cạnh bên bằng nhau chưa chắc tạo ra hình thang.

+ Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.

→ Đáp án B đúng.

+ Hình thang cân có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau.

→ Đáp án D đúng, đáp án C sai.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình thang cân ABCD (như hình vẽ) có BAD^=600. Số đo của BCD^ = ?

500

600

1200

800

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Áp dụng tính chất của hình thang cân ta có:Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có D, E lần lượt là trung điểm của AB, AC. Phát biểu nào sau đây sai?

DE là đường trung bình của tam giác ABC.

DE song song với BC.

DECB là hình thang cân.

DE có độ dài bằng nửa BC.

Xem đáp án

Xét tam giác ABC có D, E lần lượt là trung điểm của AB, AC

⇒ DE là đương trung bình của tam giác ABC

Hay DE//BC và DE = 1/2BC.

+ Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một cạnh bằng nhau và hai cạnh bên bằng nhau nhưng bài toán này hai góc kề một cạnh đấy không bằng nhau

→ Đáp án C sai.

Chọn đáp án C.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có D, E lần lượt là trung điểm của AB, AC và DE = 4cm. Biết đường cao AH = 6cm. Diện tích của tam giác ABC là?

S = 24cm2

S = 16cm2

S = 48cm2

S = 32cm2

Xem đáp án

Xét tam giác ABC có D, E lần lượt là trung điểm của AB, AC

⇒ DE là đương trung bình của tam giác ABC

Hay DE//BC và DE = 1/2BC ⇒ BC = 2DE = 2.4 = 8( cm )

Khi đó ta có: S = 1/2AH.BC = 1/2.6.8 = 24 cm2

Chọn đáp án A.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu đúng

Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối hai trung điểm của hai cạnh bên của hình thoi.

Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối hai trung điểm của hai cạnh đối của hình thoi.

Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng tổng hai hai đáy.

Một hình thang có thể có một hoặc nhiều đường trung bình.

Xem đáp án

Định nghĩa: Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang.

→ Đáp án A đúng.

+ Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nửa tổng của hai đáy.

+ Một hình thang thì chỉ có 1 đường trung bình duy nhất.

Chọn đáp án A.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với a, b, h lần lượt là độ dài đáy lớn, đáy nhỏ và chiều cao của hình thang thì công thức diện tích của hình thang là ?

S = ( a + b )h

S = 1/2( a + b )h

S = 1/3( a + b )h

S = 1/4( a + b )h

Xem đáp án

Diện tích hình thang bằng nửa tổng độ dài hai đáy nhân với đường cao của hình thang,

⇒ S = 1/2( a + b )h

Chọn đáp án B.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phương án đúng nhất trong các phương án sau

Đường thẳng đi qua hai đáy của hình thang là trục đối xứng của hình thang đó.

Đương thẳng đi qua hai đáy của hình thang cân là trục đối xứng của hình thang cân.

Đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy của hình thang cân là trục đối xứng của hình thang cân đó.

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Định lí: Đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy của hình thang cân là trục đối xứng của hình thang đó.

Chọn đáp án C.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đoạn thẳng AB có độ dài là 3cm và đường thẳng d, đoạn thẳng A'B' đối xứng với AB qua d, khi đó độ dài của A'B' là ?

3cm

6cm

9cm

12cm

Xem đáp án

Tính chất: Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau.

Khi đó AB = A'B' = 3cm.

Chọn đáp án A.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam giác ABC đối xứng với tam giác A'B'C' qua đường thẳng d, biết chu vi của tam giác ABC là 48cm thì chu vi của tam giác A'B'C' là ? 

24cm

32cm

40cm

48cm

Xem đáp án

Tính chất: Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau.

Khi đó ta có: PABC = PA'B'C' = 48( cm )

Chọn đáp án D.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phương án sai trong các phương án sau?

Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.

Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

Tứ giác có hai góc đối bằng nhau là hình bình hành.

Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình bình hành.

Xem đáp án

Dấu hiệu nhận biết hình bình hành.

+ Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.

+ Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

+ Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.

+ Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.

+ Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình bình hành.

⇒ Đáp án C sai.

Chọn đáp án C.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phương án đúng trong các phương án sau. 

Hình bình hành là tứ giác có hai cạnh đối song song.

Hình bình hành là tứ giác có các góc bằng nhau.

Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.

Hình bình hành là hình thang có hai cạnh kề bằng nhau.

Xem đáp án

Trong tính chất của hình bình hành:

Định lí: Trong hình bình hành:

+ Các cạnh đối bằng nhau.

+ Các góc đối bằng nhau.

+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

⇒ Đáp án C đúng.

Chọn đáp án C.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD có A^-B^=200. Xác định số đo góc A và B? 

A^=800,B^=1000

A^=1000,B^=800

A^=600,B^=800

A^=400,B^=600

Xem đáp án

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD có BAD^≠90°. Kẻ DH⊥AB, CK⊥ABTìm khẳng định sai? 

Tứ giác HKCD là hình bình hành.

AC = DK

ΔDHA = ΔCKB

HA = KB

Xem đáp án

* Ta có: 

Bài tập: Hình bình hành | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

nên DH // CK.

Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD hay HK// CD.

Xét tứ giác HKCD có: DH// CK và HK// CD nên tứ giác HKCD là hình bình hành.

* Xét ΔDHA và ΔCKB có:

DH = CK (vì HKCD là hình bình hành)

AD = BC (vì ABCD là hình bình hành)

Bài tập: Hình bình hành | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Suy ra: ΔDHA = ΔCKB (c.g.c)

Suy ra: HA = KB ( 2 cạnh tương ứng)

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD, có I là giao điểm của AC và BD. Chọn phương án đúng trong các phương án sau 

AC = BD

Δ ABD cân tại A.

BI là đường trung tuyến của Δ ABC

A^ + C^ = B^+ D^.

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Trong hình bình hành các góc đối bằng nhau

HayBài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án → đáp án D sai.

+ Δ ABD cân tại A khi và chỉ khi AB = AD nhưng theo giả thiết ta chưa có dữ kiện này

→ Đáp án B sai.

+ Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.

→ Đáp án A sai vì theo giả thiết chữ đủ dữ kiện

Chọn đáp án C.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau 

Hai điểm được gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu O thuộc đoạn nói hai điểm đó.

Hai điểm được gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu O các đều hai điểm đó

Hai điểm được gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó.

Hai điểm được gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu O là đoạn thẳng trung trực của hai điểm đó.

Xem đáp án

Định nghĩa: Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó.

Chọn đáp án C.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho AB = 6cm, A' là điểm đối xứng với A qua B, AA' có độ dài bằng bao nhiêu ?

AA' = 3cm

AA' = 12cm

AA' = 6cm

AA' = 9cm

Xem đáp án

Định nghĩa: Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó.

Khi đó, A' là điểm đối xứng với A qua B thì AB = BA' = 6cm

⇒ AA' = AB + BA' = 6 + 6 = 12cm

Chọn đáp án B.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phương án sai trong các phương án sau đây

Hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau.

Hai góc đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau.

Hai đường thẳng đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau.

Hai tam giác đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau.

Xem đáp án

Ta có tính chất: Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau.

Các phương án đúng là:

+ Đáp án A: Hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau.

+ Đáp án B: Hai góc đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau.

+ Đáp án D: Hai tam giác đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau.

→ Đáp án C sai.

Chọn đáp án C.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào dưới đây có tâm không phải là giao điểm của hai đường chéo?

Hình bình hành

Hình chữ nhật

Hình thoi

Hình thang

Xem đáp án

Các hình có tâm đối xứng là giao điểm điểm của hai đường chéo là

+ Hình bình hành

+ Hình chữ nhật

+ Hình thoi

→ Hình thang không có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.

Chọn đáp án D.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC và tam giác A'B'C' đối xứng với nhau qua điểm I biết AB = 4cm, AC = 8cm và chu vi của tam giác ABC bằng 22cm. Hỏi độ dài cạnh B'C' của tam giác A'B'C' là? 

B'C' = 9cm

B'C' = 8cm

B'C' = 4cm

B'C' = 10cm

Xem đáp án

Ta có tính chất: Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau.

Khi đó ta có:Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án ⇒ BC = B'C' = 22 - 8 - 4 = 10( cm )

Chọn đáp án D.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đáp án đúng nhất trong các đáp án sau? 

Hình chữ nhật là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.

Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.

Hình chữ nhật là tứ giác có hai góc vuông.

Các phương án trên đều không đúng.

Xem đáp án

Định nghĩa: Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.

Chọn đáp án B.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm câu sai trong các câu sau 

Trong hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau.

Trong hình chữ nhật có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Trong hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau.

Trong hình chữ nhật, giao của hai đường chéo là tâm của hình chữ nhật đó

Xem đáp án

Định lý trong hình chữ nhật

+ Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau.

+ Hình chữ nhật có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm tại trung điểm mỗi đường.

+ Giao của hình đường chéo của hình chữ nhật là tâm của hình chữ nhật đó.

+ Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông

→ Đáp án C sai.

Chọn đáp án C.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các dấu hiệu nhận biết sau, dấu hiệu nào nhận biết chưa đúng? 

Hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình chữ nhật.

Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.

Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.

Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật:

+ Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.

+ Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.

+ Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.

+ Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.

⇒ Hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường chưa đủ điều kiện để là hình chữ nhật.

Chọn đáp án A.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh tròn vào phương án sai 

Trong hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau.

và bằng nửa cạnh huyền.

Trong tam giác, đường trung tuyến với với một cạnh và bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.

Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh góc vuông không bằng cạnh ấy.

Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền thì vuông góc với cạnh huyền.

Xem đáp án

Định lý

+ Trong tam giác vuông đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.

+ Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.

⇒ Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền thì vuông góc với cạnh huyền nếu tam giác vuông đó là tam giác vuông cân.

Chọn đáp án D.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hình chữ nhật có kích thước lần lượt là 5cm và 12cm. Độ dài đường chéo của hình chữ nhật là?

17cm

13cm

119 cm

12cm

Xem đáp án

Độ dài của đường chéo hình chữ nhật bằng căn bậc hai tổng hai bình phương của hai kích thước hình chữ nhật

Do đó, độ dài đường chéo là 52+122=13(cm)

Chọn đáp án B.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phương án đúng nhất trong các phương án sau?

Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song là khoảng cách từ một điểm tùy ý trên đường thẳng này đến một điểm tùy ý trên đường thẳng kia.

Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song là độ dài từ một điểm tùy ý trên đường thẳng này đến một điểm tùy ý trên đường thẳng kia.

Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song là khoảng cách từ một điểm tùy ý trên đường thẳng này đến đường thẳng kia

Các ba đáp án trên đều sai.

Xem đáp án

Định nghĩa: Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song là khoảng cách từ một điểm tùy ý trên đường thẳng này đến đường thẳng kia. h là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song a và b.

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Chọn đáp án C.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phương án đúng trong các phương án sau 

Các điểm cách đường thẳng b một khoảng cho trước bằng h nằm trên một đường thẳng song song với b và cách b một khoảng bằng h.

Các điểm cách đường thẳng b một khoảng cho trước bằng h nằm trên hai đường thẳng song song với b và cách b một khoảng bằng h

Các điểm cách đường thẳng b một khoảng cho trước bằng h nằm trên ba đường thẳng song song với b và cách b một khoảng bằng h

Cả ba đáp án đều sai.

Xem đáp án

Tính chất:

Các điểm cách đường thẳng b một khoảng bằng h nằm trên hai đường thẳng song song với b và cách b một khoảng bằng h.

Nhận xét: Từ định nghĩa về khoảng cách hai đường thẳng song song và tính chất trên ta có: Tập hợp các điểm cách một đường thẳng cố định một khoảng bằng h không đổi là hai đường thẳng song song với đường thẳng đó và cách đường thẳng đó một khoảng bằng h.

Chọn đáp án B.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình sau trong đó các đường thẳng a,b,c,d song song với nhau. Nếu các đường thẳng a,b,c,d song song cách đều thì :

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

EF > FG > GH

EF < FG < GH

EF = FG = GH

Cả 3 đáp án đều sai

Xem đáp án

Định lí:

+ Nếu các đường thẳng song song cách đều cắt một đường thằng thì chúng chắn trên đường thẳng đó các đoạn thẳng liên tiếp bằng nhau.

+ Nếu các đường thẳng song song cắt một đường thẳng và chúng chắn trên đường thẳng đó các đoạn thẳng liên tiếp bằng nhau thì chúng song song cách đều.

⇒ EF = FG = GH

Chọn đáp án C.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh tròn vào phương án đúng trong các phương án sau ?

Hình thoi là tứ giác có bốn góc bằng nhau.

Hình thoi là tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau.

Hình thoi là tứ giác có ba góc vuông.

Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.

Xem đáp án

Định nghĩa: Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.

Chọn đáp án D.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai về hình thoi ?

Hai đường chéo bằng nhau.

Hai đường chéo vông góc và là các đường phân giác của các góc hình thoi.

Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Hình thoi có 4 cạnh bằng nhau.

Xem đáp án

Định lí: Trong hình thoi:

+ Hai đường chéo vuông góc với nhau.

+ Hai đường chéo là các đường phân giác các góc của hình thoi.

+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

⇒ Đáp án A sai.

Chọn đáp án A.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai đường chéo của hình thoi có độ dài lần lượt là 8cm và 10cm. Độ dài cạnh của hình thoi đó là ? 

6cm.

41 cm.

164 cm.

9cm.

Xem đáp án

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình thoi có độ dài các cạnh là 4cm thì chu vi của hình thoi là ? 

8cm.

44cm.

16cm.

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Chu vi của hình thoi là Pht = 4 + 4 + 4 + 4 = 16( cm ).

Chọn đáp án C.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các phương án sau, phương án nào sai? 

Các trung điểm của bốn cạnh hình chữ nhật là các đỉnh của một hình thoi.

Các trung điểm của bốn cạnh hình thoi là bốn đỉnh của hình chữ nhật.

Giao điểm của hai đường chéo của hình thoi là tâm đối xứng của hình thoi đó.

Hình thoi của bốn trục đối xứng.

Xem đáp án

Định lí:

+ Hai thoi có hai trực đối xứng là hai đường chéo của hình thoi.

+ Có một tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.

Mở rộng:

+ Trong hình chữ nhật, các trung điểm của các cạnh hĩnh chữ nhật là các đỉnh của một hình thoi.

+ Trong hình thoi, các trung điểm của bốn cạnh hình thoi là các hình chữ nhật.

⇒ Đáp án D sai.

Chọn đáp án D.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy khoan tròn vào phương án đúng nhất trong các phương án sau ?

Hình vuông là tứ giác có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau.

Hình vuông là tứ giác có 4 góc bằng nhau.

Hình vuông là tứ giác có 4 cạnh bằng nhau.

Hình vuông là tứ giác có hai cạnh kề bằng nhau.

Xem đáp án

+ Tứ giác có 4 góc vuông là hình chữ nhật

Hình chữ nhật có 4 cạnh bằng nhau là hình vuông.

⇒ Hình vuông là tứ giác có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau.

Chọn đáp án A.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy chọn đáp án sai trong các phương án sau đây ? 

Trong hình vuông có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Trong hình vuông có hai đường chéo không vuông góc với nhau.

Trong hình vuông thì hai đường chéo đồng thời là hai trục đối xứng của hình vuông.

Trong hình vuông có hai đường chéo vuông góc với nhau và bằng nhau.

Xem đáp án

+ Trong hình vuông có hai đường chéo vuông góc với nhau, bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

+ Hai đường chéo trong hình vuông đồng thời là trục đối xứng của hình vuông đó.

⇒ Đáp án B sai.

Chọn đáp án B.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dấu hiệu nhận biết sau thì dấu hiệu nào không đủ điều kiện để tứ giác là hình vuông?

Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.

Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông.

Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông.

Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

Xem đáp án

Dấu hiệu nhận biết hình vuông:

+ Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.

+ Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông.

+ Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác một góc là hình vuông.

+ Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.

+ Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

⇒ Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau thì không là hình vuông.

⇒ Đáp án D sai.

Chọn đáp án D.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm câu nói đúng khi nói về hình vuông? 

Hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi.

Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.

Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

Các phương án đều đúng.

Xem đáp án

Dấu hiệu nhận biết hình vuông:

+ Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.

+ Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông.

+ Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác một góc là hình vuông.

+ Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.

+ Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

⇒ Hình vuông vừa là hình chữ nhật, cũng vừa là hình thoi.

⇒ Cả 3 phương án đều đúng.

Chọn đáp án D.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình vuông có độ dài cạnh bằng 4cm thì độ dài đường chéo của hình vuông là ?

8cm

32 cm

5cm

4cm

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Hình vuông có độ dài cạnh là a( cm )

Áp dụng định lý Py – to – go thì độ dài đường chéo của hình vuông là a 2 ( cm )

Do đó với a = 4 thì độ dài đường chéo là 42 = 32 ( cm )

Chọn đáp án B.

48. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ giác ABCD trong đó A^=730,B^=1120,D^=840. Tính số đo góc C^ ?

Xem đáp án

49. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ giác ABCD có A^=700,B^=900. Các tia phân giác của các góc C và D cắt nhau tại O. Tính số đo góc COD ^?

Xem đáp án

50. Tự luận
• 1 điểm

Hình thang vuông ABCD có A^=D^=900; AB = AD = 3cm; CD = 6cm. Tính số đo góc B và C của hình thang ?

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Kẻ BE ⊥ CD thì AD//BE do cùng vuông góc với CD

+ Hình thang ABED có cặp cạnh bên song song là hình bình hành.

Áp dụng tính chất của hình bình hành ta có

AD = BE = 3cm.

Xét Δ BEC vuông tại E có

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

⇒ Δ BEC là tam giác vuông cân tại E.

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

51. Tự luận
• 1 điểm

Hình thang vuông ABCD có A^=D^=900; AB = AD = 3cm; CD = 6cm. Tính các góc của hình thang cân, biết có một góc bằng 60 độ

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Xét hình thang cân ABCD ( AB//CD ) có Dˆ = 600

Theo định nghĩa và giả thiết về hình thang cân ta có: Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Do góc A và góc D là hai góc cùng nằm một phía của

52. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC ( AB > AC ) có A^=500. Trên cạnh AB lấy điểm D sao cho BD = AC. Gọi E,F lần lượt là trung điểm của cạnh AD,BC. Tính BEF^ = ?

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Do E,F lần lượt là trung điểm của cạnh AD,BC theo giả thiết nên ta vẽ thêm I là trung điểm của CD nên EI, FI theo thứ tự lần lượt là đường trung bình của tam giác BCD và ACD.

Đặt BD = AC = 2a

Áp dụng định lý đường trung bình của hai tam giác trên ta có:

   ( 1 ) FI//BD       ( 2 ) FI = a

   ( 3 ) EI = a       ( 4 ) EI//AC

53. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của x từ các thông tin trên hình sau ?

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Xem đáp án

54. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng các đường cao của hình thoi bằng nhau

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Xét hình thoi ABCD, kẻ hai đường cao AH ⊥ BC, AK ⊥ CD

Ta cần chứng minh: AH = AK.

Áp dụng định nghĩa, tính chất về góc và giả thiết của hình thoi ABCD, ta có:

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án ⇒ Δ ABH = Δ ADH ( g - c - g )

⇒ AH = AK (cặp cạnh tương ứng bằng nhau)

→ (đpcm)

55. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thang ABCD ( AB//CD ) có AB = 2cm, CD = 5cm, AD = 7cm. Gọi E là trung điểm của BC. Tính AED^ = ?

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Do E là trung điểm của BC theo giả thiết vẽ I là trung điểm của AD thì

AI = ID = AD/2 = 3,5( cm ).       ( 1 )

Ta có EI là đường trung bình của hình thang ABCD.

Áp dụng định lý đường trung bình của hình thang ABCD ta có:

IE = (AB + CD)/2 = (2 + 5)/2 = 3,5( cm )       ( 2 )

Từ ( 1 ) và ( 2 ) ta cóBài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án (vì trong tam giác, đối diện với hai cạn bằng nhau là hai góc bằng nhau)

+ Xét tam giác ADE có

56. Tự luận
• 1 điểm

Cho Δ ABC có A^=500, điểm M thuộc cạnh BC. Vẽ điểm D đối xứng với M qua AB, vẽ điểm E đối xứng với M qua AC. Chứng minh rằng AD = AE.

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Theo giả thiết ta có:

+ D đối xứng với M qua AB.

+ E đối xứng với M qua AC.

+ A đối xứng với A qua AB, AC.

AD đối xứng với AM qua AB, AE đối xứng với AM qua AC.

⇒ Áp dụng tính chất đối xứng ta có:Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

⇒ (đpcm).

57. Tự luận
• 1 điểm

Cho Δ ABC có A^=500, điểm M thuộc cạnh BC. Vẽ điểm D đối xứng với M qua AB, vẽ điểm E đối xứng với M qua AC. Tính số đo góc DAE^ = ?

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

58. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC, các đường cao BD, CE. Gọi H, K lần lượt là các chân đường cao kẻ từ kẻ từ B và C đến đường thẳng DE. Chứng minh rằng HE = DK.

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Vì BD, CE là đường cao của tam giác ABC nênBài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án do đó Δ BDC vuông tại D, Δ CEB vuông tại E.

Gọi M là trung điểm của BC

⇒ DM, EM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của Δ BDC và Δ CEB.

Áp dụng tính chất của đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của hai tam giác trên ta được:Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

⇒ DM = EM ⇒ Δ MDE cân tại M.

Từ giả thiết ta có tứ giác BHKC là hình thang vuông nên vẽ MI ⊥ DE thì BH//MI//CK    ( 1 ) (vì cùng vuông góc với đường thẳng DE)

Mà ta có BM = MC    ( 2 ) (do ta vẽ hình trên)

Từ ( 1 ),( 2 ) suy ra BH, MI, CK là ba đường thẳng song song cách đều nên chúng chắn trên đường thẳng HK hai đoạn thẳng liên tiếp bằng nhau là HI = IK    ( 3 ).

Áp dụng tính chất của đường cao ứng với cạnh đáy của tam giác cân MDE ta được:

EI = ID    ( 4 ).

Trừ theo vế đẳng thức ( 3 ) cho ( 4 ), ta được: HE = DK.

59. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai điểm A, B cùng nằm trên một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng d. Tìm trên d điểm M sao cho tổng MA + MB nhỏ nhất.

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Vẽ điểm C đối xứng với B qua đường thẳng d, giả sử tìm được điểm M trên d thì MB = MC ( 1 ).

Do A, B, d cố định nên C cũng cố định suy ra độ dài đoạn AC không đổi.

Áp dụng bất đẳng thức tam giác ta có vào Δ AMC ta được: MA + MC ≥ AC ( 2 )

Dấu bằng xảy ra khi M nằm giữa A và C hay M là giao điểm của AC và đường thẳng d

Từ ( 1 ) và ( 2 ) suy ra MA + MB nhỏ nhất bằng AC khi M là giao điểm của AC và đường thẳng d

60. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vuông ABCD cạnh bằng a. Trên hai cạnh BC, CD lấy lần lượt hai điểm M, N sao cho MAN^=450. Trên tia đối của của tia DC lấy điểm K sao cho DK = BM. Hãy tính : Tính số đo KAN^= ?

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Áp dụng đĩnh nghĩa và giả thiết của hình vuông ABCD, ta được

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án ⇒ Δ ABM = Δ ADK ( c - g - c )

Áp dụng kết quả của hai tam giác bằng nhau và giả thiết, ta có:

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

61. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vuông ABCD cạnh bằng a. Trên hai cạnh BC, CD lấy lần lượt hai điểm M, N sao cho MAN^=450. Trên tia đối của của tia DC lấy điểm K sao cho DK = BM. Hãy tính : Chu vi tam giác MCN theo a. 

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Đặt BM = DK = x thì KN = x + DN, MC = a - x, CN = a - DN

Từ kết quả của hai tam giác bằng nhau ở câu a và giả thiết ta có:

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án ⇒ Δ AMN = Δ AKN ( c - g - c )

⇒ MN = KN (cạnh tương ứng bằng nhau)

Khi đó, chu vi của tam giác MCN là

MC + CN + MN = a - x + a - DN + x + DN = 2a.

62. Tự luận
• 1 điểm

Tính chiều cao của hình thang cân ABCD, biết rằng cạnh bên AD = 5cm, cạnh đáy AB = 6cm và CD = 14cm.

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Kẻ AH ⊥ CD, BK ⊥ CD thì AH//BK nên hình thang ABKH có hai cạnh bên song song.

Áp dụng tính chất của hình thang ABKH có hai cạnh bên song song, ta có:Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Áp dụng định lí Py – ta – go vào tam giác ADH vuông tại H ta được:

Vậy chiều cao của hình thang cân là 3cm.

63. Tự luận
• 1 điểm

Tính chiều cao BH của hình thang cân ABCD, biết AC ⊥ BD và hai cạnh đáy AB = a, CD = b. Từ đó suy ra cách vẽ hình.

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Kẻ Bx ⊥ BD cắt DC tại E, do cùng với vuông góc với BD.

Hình thang ABEC có hai cạnh bên song song, nên AC = BE    ( 1 ) và hai đáy AB = CE = a.

Suy ra DE = DC + CE = a + b

Lại có: AC = BD (vì là đường chéo của hình thang cân)       ( 2 )

Từ ( 1 ) và ( 2 ) suy ra BD = BE nên tam giác BDE vuồn cân tại B.

Do BH vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến của tam giác BDE, nên

Lúc đó tam giác BDH vuông cân tại H.

Vậy BH = (a + b)/2.

Cách vẽ hình:

+ Bước 1: Vẽ Δ BDE vuông cân tại B có đường cao BH và DE = a + b.

+ Bước 2: Kẻ Bx//DE. Lấy C ∈ HE sao cho CE = b.

+ Bước 3: Kẻ Cy//DE cắt Bx tại A. Ta được hình thang thỏa mãn yêu cầu bài cho.

64. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vuông ABCD. Gọi I,K lần lượt là trung điểm của AD và DC. Chứng minh rằng BI ⊥ AK.

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Xét Δ BAI và Δ ADK có:

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

⇒ Δ BAI = Δ ADK ( c - g - c )

65. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vuông ABCD. Gọi I,K lần lượt là trung điểm của AD và DC. Gọi E là giao điểm của BI và AK. Chứng minh rằng CE = AB.

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

66. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai điểm A, B cùng nằm trên một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng d. Tìm trên d điểm M sao cho tổng MA + MB nhỏ nhất.

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Vẽ điểm C đối xứng với B qua đường thẳng d, giả sử tìm được điểm M trên d thì MB = MC ( 1 ).

Do A, B, d cố định nên C cũng cố định suy ra độ dài đoạn AC không đổi.

Áp dụng bất đẳng thức tam giác ta có vào Δ AMC ta được: MA + MC ≥ AC ( 2 )

Dấu bằng xảy ra khi M nằm giữa A và C hay M là giao điểm của AC và đường thẳng d

Từ ( 1 ) và ( 2 ) suy ra MA + MB nhỏ nhất bằng AC khi M là giao điểm của AC và đường thẳng d

67. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thang vuông ABCD có A^=D^=900 và CD = 2AB. Kẻ DE ⊥ AC, gọi I là trung điểm của EC. Chứng minh rằng BID^=900.

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Vẽ BH ⊥ DC thì tứ giác ABHD có ba góc vuông là A^=D^=H^=900 nên nó là hình chữ nhật.

Áp dụng tính chất về cạnh và giả thiết về hình chữ nhật ABHD ta được:

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Lại có IE = IC       ( 2 )

Từ ( 1 ), ( 2 ) suy ra HI là đường trung bình của tam giác DCE.

Áp dụng định lý về được trung bình trong tam giác DCE ta được HI//DE do DE ⊥ AC theo giả thiết nên HI ⊥ AC hay tam giác AIH vuông tại I.

+ Trong hình chữ nhật ABHD cóBài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

là đường trung tuyến của hai tam giác vuông AIH và BID.

Mặt khác ta lại có:Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Điều đó chứng tỏ trong tam giác BID có IO là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền và bằng nửa cạnh ấy nên nó là tam giác vuông tại I.

Vậy BID^=900

68. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vuông ABCD. Trên cạnh BC lấy điểm M, qua A kẻ AN ⊥ AM (điểm N thuộc tia đối của tia DC). Gọi I là trung điểm của MN. Chứng minh rằng: AM = AN

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Áp dụng định nghĩa và giả thiết của hình vuông ABCD ta được:

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

⇒ Δ ABM = Δ ADN( g - c - g )

Do đó AM = AN (cặp cạnh tương ứng bằng nhau)

69. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vuông ABCD. Trên cạnh BC lấy điểm M, qua A kẻ AN ⊥ AM (điểm N thuộc tia đối của tia DC). Gọi I là trung điểm của MN. Chứng minh rằng: Ba điểm B, I, D thẳng hàng.

Xem đáp án

Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Ta có IA, IC lần lượt là các đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của hai tam giác vuông AMN, CMN.

Áp dụng tính chất đường trung tuyến ứng vói cạnh huyền của hai tam giác vuông trên và định nghĩa ta có:Bài tập tổng hợp chương 1 Hình học 8 | Lý thuyết và Bài tập Toán 8 có đáp án

Chứng tỏ hai điểm B và I cách đều hai điểm A và C nên BI là đường trung trực của đoạn AC.

Mà theo tính chất của hình vuông thì BD là đường trung trực của AC mà đoạn AC chỉ có một đường trung trực nên BI trung với BD hay B,I,D thẳng hàng.

70. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ giác ABCD có A^=700,B^=900. Các tia phân giác của các góc C và D cắt nhau tại O. Tính số đo góc COD ^? 

Xem đáp án