Tổng hợp đề thi thử Vật Lí 2020 cực hay có lời giải chi tiết (đề số 5)
40 câu hỏi
Trong một số loại tủ lạnh hiện đại sử dụng công nghệ “Diệt khuẩn bằng tia cực tím”. Tia cực tím là.
tia gamma.
tia X.
tia tử ngoại.
tia hồng ngoại.
Đáp án C
+ Trong tủ lạnh sử dụng công nghệ “ Diệt khuẩn bằng tia cực tím” thì tia cực tím đó là tia tử ngoại.
+ Tia cực tím hay tia tử ngoại, tia UV là một loại bức xạ điện từ giống như sóng vô tuyến, bức xạ hồng ngoại, tia X và tia gama.
Hiện nay, để giảm hao phí điện năng trên đường dây trong quá trình truyền tải điện, người ta thường sử dụng biện pháp.
tăng điện áp nơi phát trước khi truyền tải.
xây dựng nhà máy điện gần nơi tiêu thụ.
dùng dây dẫn làm bằng vật liệu siêu dẫn.
tăng tiết diện dây dẫn dùng để truyền tải.
Đáp án A
+ Công thức hao phí khi truyền tải điện năng đi xa là: Php=R. P2U2cos2φ
+ Để giảm hao phí khi truyền điện năng đi xa thì người ta thường tăng hiệu điện thế giữa hai đường dây tải điện.
Từ thông qua một khung dây dẫn phẳng biến thiên điều hòa theo thời gian có biểu thức. ϕ=ϕ0cosωt+φ1 làm trong khung dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng e=E0cosωt+φ2. Hiệu số φ1-φ2 bằng.
π
0
-π2
π2
Đáp án D
Ta có:
Hạt nhân nào sau đây bền vững nhất so với các hạt còn lại?
C55137s
H24e
U92235
F2656e
Đáp án D
Các hạt nhân bền vững có năng lượng liên kết riêng lớn nhất cỡ 8,8 Mev/nuclon, đó là những hạt nhân có số khối trong khoảng 50 < A < 95
Hạt nhân bền cững nhất so với các hạt còn lại là: F2656e
Một chiếc đàn ghi-ta phát ra âm cơ bản 440Hz. Họa âm bậc ba của âm trên có tần số.
220 Hz.
660 Hz.
1320 Hz.
880 Hz.
Đáp án C
Họa âm bậc n của âm trên có tần số là:
Đồ thị sự phụ thuộc chiều dài l của con lắc đơn theo chu kì T của nó tại một nơi xác định trên Trái Đất có dạng.
Elip.
Đường thẳng.
Parabol.
Đoạn thẳng.
Đáp án C
+ Công thức tính chu kì dao động của con lắc đơn là: T=2π1g
+ Đồ thị phụ thuộc chiều dài l của con lắc đơn theo chu kì T của nó tại một nơi xác định trên Trái Đất là hình Parabol.
Khi chiếu một bức xạ vào bề mặt tấm kim loại, hiện tượng quang điện xảy ra nếu.
bức xạ có nhiệt độ lớn.
bức xạ có cường độ lớn.
bức xạ là ánh sáng nhìn thấy.
bức xạ có bước sóng thích hợp.
Đáp án D
Khi chiếu một bức xạ vào bề mặt tấm kim loại, hiện tượng quang điện xảy ra nếu bức xạ có bước sóng thích hợp.
Trong mạch dao động LC lí tuởng đang có dao động điện từ tự do với điện tích trên một bản tụ có biểu thức. q=3sin2000t+π2μC. Biểu thức của cuờng độ dòng điện chạy trong cuộn dây L là.
i=6cos2000t-π2mA
i=6cos2000t+π2mA
i=3cos2000t-π2mA
i=3cos2000t+π2mA
Đáp án B
+ Ta có: Cường độ dòng điện cực đại
+ Lại có: Cường độ dòng điện i sớm pha π2 so với điện tích q
Con lắc lò xo gồm vật nặng khối luợng m = 100 g và lò xo có độ cứng k = 100 N/m chịu tác dụng của ngoại lực biến thiên theo thời gian có phuơng trình F=4cos200π+π3 N. Bỏ qua mọi lực cản. Lấy π2 = 10. Tần số góc của con lắc là.
10π
100π
20π
200π
Đáp án D
Tần số góc của con lắc bằng tần số của ngoại lực biến thiến theo thời gian
Độ lớn cuờng độ điện trường tại một điểm M trong một điện trường do điện tích Q đặt trong môi trường có hằng số điện môi ε gây ra không phụ thuộc vào.
độ lớn điện tích thử đặt trong điện trường.
độ lớn điện tích Q.
khoảng cách từ Q đến điểm M.
hằng số điện môi ε
Đáp án A
+ Công thức tính độ lớn cường độ điện trường là: E=k.Qξ.r2
+ Trong đó: ξ là hằng số điện môi, r là khoảng cách từ Q đến điểm M
+ Vậy độ lớn cường độ điện trường đặt tại điểm M trong một điện trường không phụ thuộc vào độ lớn điện tích thử đặt trong điện trường.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Từ trường không tương tác với
các điện tích chuyển động
nam châm chuyển động.
nam châm đứng yên.
các điện tích đứng yên.
Đáp án D
+ Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong đó
+ Từ trường không tác dụng với các điện tích đứng yên
Xét các tính chất kể sau của ảnh tạo bởi thấu kính.
1. Thật;
2. Ảo;
3. Cùng chiều với vật;
4. Ngược chiều với vật;
5. Lớn hơn vật;
6. Nhỏ hơn vật.
Hãy chọn đáp án đúng. Ảnh của vật tạo bởi kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực có các tính chất nào?
1 + 4 + 6
1 + 3 + 5
2 + 3 + 5
2 + 3 + 6
Đáp án C
Kính lúp là một thấu kính hội tụ, có công dụng bổ trợ cho mắt, có tác dụng làm tang góc trông ảnh bằng cách tạo ra một ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.
Một mạch dao động LC lí tưởng có tần số dao động riêng là 90 kHz. Nếu tăng điện dung của tụ điện 3 lần và tăng độ tự cảm của cuộn dây 3 lần thì tần số dao động riêng của mạch là.
10 kHz.
30 kHz.
60 kHz.
270 kHz.
Đáp án B
+ Ta có: Tần số dao động riêng của mạch lúc đầu là:
+ Tần số dao động riêng của mạch lúc sau là:
Cho mạch RLC nối tiếp, đặt vào hai đầu mạch điện áp xoay chiều có biểu thức u=Uocosωt. Đại lượng nào sau đây biến đổi không thể làm cho mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện?
Điện dung C của tụ.
Độ tự cảm L của cuộn dây.
Điện trở thuần R.
Tần số của điện áp xoay chiều.
Đáp án C
Điều kiện để xảy ra hiện tượng cộng hưởng trong mạch điện xoay chiều là:
=> Khi điện trở thuần R biến đổi thì không thể làm cho mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện.
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình u=Acos2,5πx-4t cm (với t tính bằng s; x tính bằng m). Tốc độ truyền sóng này là.
4 m/s
5 m/s
15 m/s
20 m/s
Đáp án B
+ Ta có: T=2πω=0,5s ,
phương trình u=Acos(4t-2,5πx)
+ Tốc độ truyền sóng là:
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x=Acos2πt cm. Khoảng thời gian ngắn nhất tính từ thời điểm ban đầu để vật có động năng cực đại là.
0,5 s.
1 s.
0,25 s.
0,75 s.
Đáp án C
+ Chu kì: T=2πω=1s
+ Tại thời điểm ban đầu t = 0 thì vật đang ở vị trí biên dương x = A
+ Khoảng thời gian ngắn nhất tính từ thời điểm ban đầu để vật có động năng cực đại, tức là vật đi từ vị trí x = A đến VTCB:
⇒t=T4=14s.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng với bước sóng λ = 0,5μm, khoảng cách giữa hai khe là a = 0,5mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D = 2m. Trên màn, khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối cách nhau 3 vân sáng là.
1 mm.
3 mm.
5 mm.
7 mm.
Đáp án D
+ Khoảng vân
+ Khoảng cách giữa một vân sáng và vân tối cạnh nhau là: x = 0,5i = 0,5.2 = 1mm
+ Khoảng cách từ 3 vân sang đến VS,VT đó là: x' = 3i = 3.2 = 6mm
+ Vậy khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối cách nhau 3 vân sáng là: Δx=x+x'=6+1=7mm
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng với bước sóng λ = 0,5μm, khoảng cách giữa hai khe là a = 0,5mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D = 2m. Trên màn, khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối cách nhau 3 vân sáng là.
1 mm.
3 mm.
5 mm.
7 mm.
Đáp án D
+ Khoảng vân
+ Khoảng cách giữa một vân sáng và vân tối cạnh nhau là: x = 0,5i = 0,5.2 = 1mm
+ Khoảng cách từ 3 vân sang đến VS,VT đó là: x' = 3i = 3.2 = 6mm
+ Vậy khoảng cách giữa một vân sáng và một vân tối cách nhau 3 vân sáng là: Δx=x+x'=6+1=7mm
Giới hạn quang điện của nhôm và natri lần lượt là 0,36μm và 0,50μm. Biết h=6,625.10-34 Js, c = 3.108m/s, 1eV = 1,6.10-19 J. Công thoát của nhôm lớn hơn của natri một luợng là.
0,140 eV.
0,322 eV.
0,966 eV.
1,546 eV.
Đáp án C
+ Ta có: công thức tính công thoát A=hcλ0
=> Công thoát của nhôm là:
A=hcλ0=hc0,36.10-6=5,517.10-19 J = 3,44(eV)
+ Công thoát của natri là: A=hcλ0
=hc0,5.10-6=3,972.10-19 J = 2,48 (eV)
=> Công thoát của nhôm lớn hơn công thoát của natri một lượng là: 3,44 – 2,48 = 0,96 Mev.
Trong thí nghiệm giao thoa khe Y-âng với ánh sáng đơn sắc 400nm, điểm M trên màn quan sát có hiệu đuờng đi của ánh sáng từ hai khe hẹp là 2μm. Tại M là.
vân sáng bậc 2.
vân tối thứ 3.
vân tối thứ 5.
vân sáng bậc 5.
Đáp án D
+ Hiệu đường đi Δd=d2-d1=axD=2.10-6 m
+ Lại có:
x=kλDa⇒axD=kλ⇒k=2.10-6400.10-9=5
+ Vậy tại M là vân sáng bậc 5.
Trên một sợi dây một đầu cố định một đầu thả tự do có thể có sóng dừng với hai tần số liên tiếp là 30Hz và 50Hz. Khi có sóng dừng với tần số 50Hz thì trên dây có bao nhiêu bụng sóng (tính cả hai đầu dây)?
5 bụng.
2 bụng.
3 bụng.
4 bụng.
Đáp án C
+ Ta có: Dãy một đầu cố định, một đầu tự do nên:
=> trên dây có 3 bụng sóng.
Một mẫu chất phóng xạ nguyên chất sau thời gian t có số hạt nhân đã phân rã gấp 15 lần số hạt nhân chưa bị phân rã. Khoảng thời gian từ lúc số hạt nhân còn lại trong mẫu chất này giảm 2 lần đến lúc giảm 4 lần là.
t2
t8
t4
3t4
Đáp án C
+ Gọi số hạt nhân ban đầu là N0 , số hạt nhân còn lại là N, số hạt nhân đã phân ra là ΔN
+ Tại thời điểm t: ΔN= N0 - N = 15N => N0 = 16N
+ Ta có: N = N02tT⇒tT=4
+ Theo giả thiết ta có:
Một mạch dao động LC lí tưởng có tụ điện được tích điện đến điện áp cực đại U0, sau đó cho phóng điện qua cuộn dây. Khoảng thời gian ngắn nhất từ khi tụ bắt đầu phóng điện đến khi điện áp tức thời giữa hai bản tụ bằng điện áp hiệu dụng là 0,5μs. Tần số dao động riêng của mạch này là.
500 kHz.
125 kHz.
750 kHz.
250 kHz.
Đáp án D
+ Ta có: Khoảng thời gian ngắn nhất từ khi tụ bắt đầu phóng điện (u = U0) đến khi điện áp tức thời ở hai bản tụ bằng điện áp hiệu dụng (u = U = U02) là: t=T8=0,5μs⇒T=4μs
+ Tần số dao động riêng của mạch là:
Một bóng đèn 124 V ‒ 100W đuợc thắp sáng bằng hiệu điện thế không đổi 200V thì cuờng độ dòng điện chạy qua đèn là.
1,30 A.
0,42 A.
0,50 A.
0,58 A.
Đáp án A
+ Ta có: công thức tính điện trở của đèn
=> Cường độ dòng điện của đèn là:
Khi dịch chuyển một điện tích q = +6mC từ điểm M đến điểm N thì công của điện truờng là A = ‒3J. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là.
‒18.10-3 V
500V
5V
‒500V
Đáp án D
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là:
Hai điện tích cùng độ lớn, cùng khối lượng bay vào cùng một từ trường đều theo phương vuông góc với các đường sức từ. Bỏ qua độ lớn của trọng lực. Điện tích thứ nhất bay với vận tốc 1000 m/s thì có bán kính quỹ đạo 20 cm. Điện tích thứ hai bay với vận tốc 1200 m/s thì có bán kính quỹ đạo
20 cm.
21 cm.
24 cm.
200/11 cm.
Đáp án C
Nếu cường độ dòng điện trong vòng dây tròn tăng 2 lần và đường kính vòng dây tăng 2 lần thì cảm ứng từ tại tâm vòng dây.
không thay đổi
tăng lên 4 lần
tăng lên 2 lần
giảm đi 2 lần
Đáp án A
+ Ta có: Công thức tính cảm ứng từ tại tâm của vòng dây là:
+ Cảm ứng từ tại tâm của vòng dây lúc sau là:
=> Cảm ứng từ tại tâm của vòng dây không thay đổi.
Một người có khoảng nhìn rõ từ 25 cm đến vô cực, quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có độ tụ D = +20dp trong trạng thái ngắm chừng ở vô cực. Độ bội giác của kính là
4
5
10
6
Đáp án B
+ Ta có: Tiêu cự của kính lúp là:
=> Độ bội giác của kính là: G=Df=255=5
Lần lượt đặt điện áp u=2202cos100πt-π2 V vào hai đầu đoạn mạch X và đoạn mạch Y thì cường độ dòng điện chạy trong hai đoạn mạch đều có giá trị hiệu dụng là 1A, nhưng với đoạn mạch X dòng điện sớm pha π3 so với điện áp và với đoạn mạch Y thì dòng điện cùng pha với điện áp. Biết trong X và Y có thể chứa các phần tử. điện trở thuần, tụ điện, cuộn cảm thuần. Khi đặt điện áp trên vào hai đầu đoạn mạch gồm X nối tiếp Y thì dòng điện trong mạch có biểu thức là.
i=33cos100πt+π6 A
i=33cos100πt-π3 A
i=63cos100πt-π3 A
i=63cos100πt+π6 A
Đáp án C
+ Theo giả thiết: đoạn mạch X dòng điện sớm pha π3 so với điện áp và với đoạn mạch Y thì dòng điện cùng pha với điện áp nên: đoạn mạch X chứa tụ điện và R1, mạch Y chứa R2
+ Tổng trở của đoạn mạch:
+ Khi đặt điện áp trên vào hai đầu đoạn mạch gồm X nối tiếp Y thì:
Trên mặt nước có hai nguồn sóng S1, S2 đồng bộ với tần số 50Hz đặt cách nhau 10cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 75 cm/s. C là một điểm trên mặt nước sao cho CS1 = CS2 = 10cm. Xét các điểm trên mặt nước thuộc đoạn thẳng CS2, điểm mà phần tử tại đó dao động với biên độ cực đại cách S2 một đoạn ngắn nhất có giá trị gần nhất là.
4 mm.
7 mm.
9 mm.
5 mm.
Đáp án B
+ Vì điểm M dao động với biên độ cực đại nên: MS2-MS1=kλ
+ Ta có:
+ Vì M cách S2 đoạn ngắn nhất nên k = -6 => MS2-MS1=-9
+ Tam giác CS1S2 đều nên góc MS2S1=60° , áp dụng định lí cos trong tam giác đó ta tìm được MS2 .
Cho đoạn mạch RLC nối tiếp có R thay đổi được. Đặt vào hai đầu mạch điện áp xoay chiều ổn định. Khi R lần lượt là 18Ω, 20Ω, 24Ω, 28Ω, 32Ω, 36Ω thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch lần lượt là P1, P2, P3, P4, P5, P6. Biết P1=P5. Giá trị công suất lớn nhất trong các giá trị trên là.
P1
P3
P4
P6
Đáp án B
+ Vị trí đỉnh: R0=R1R2=24Ω
+ Vì R càng gần Ro thì công suất càng lớn nên chỉ cần so sánh các giá trị của R thì thấy ứng với R3=24Ω thì giá trị công suất lớn nhất là P3
Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình. x=4cos5πt-3π4 cm (t tính bằng s). Quãng đường chất điểm đi được từ thời điểm t1 = 0,1s đến thời điểm t2 = 6s là:
234,34 cm
254,33 cm
331,23 cm
333,54 cm
Đáp án A
=> Vật đang ở vị trí x=A2 và đi theo chiều dương, để đi hết khoảng thời gian còn lại là 3T4 thì vật đi được quãng đường:
Thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng cách hai khe a = 0,8mm. Ban đầu, tại điểm M cách vân trung tâm 5,25mm người ta quan sát được vân sáng bậc 5. Giữ cố định màn chứa hai khe, di chuyển từ từ màn quan sát ra xa dọc theo đường thẳng vuông góc với màn chứa hai khe một đoạn 0,75m thì thấy tại M chuyển thành vân tối lần thứ hai. Bước sóng λ có giá trị là
0,48μm.
0,50μm.
0,70μm.
0,64μm.
Đáp án A
Một vật dao động điều hòa với biên độ 10cm. Trong một chu kì, khoảng thời gian vật có tốc độ lớn hơn một giá trị v0 nào đó là 1s. Tốc độ trung bình khi đi một chiều giữa hai vị trí có cùng tốc độ v0 ở trên là 20cm/s. Tốc độ v0 bằng.
10,47cm/s.
14,8cm/s.
11,54cm/s.
18,14cm/s.
Đáp án D
+ Ta có: Công thức tính vận tốc trung bình
+ Từ đó suy ra:
Hạt nhân P84210o phóng xạ α và biến thành hạt nhân P82206b bền. Giả sử mẫu chất ban đầu chỉ có Po nguyên chất. Ở thời điểm t1, tỉ số khối lượng Pb và Po là 7/1. Ở thời điểm t2 sau t1 khoảng 414 ngày, tỉ số giữa Pb và Po là 63/1. Chu kì bán rã của Po là.
69 ngày.
138 ngày.
207 ngày.
276 ngày.
Đáp án B
+ Tại thời điểm t1 thì:
+ Tại thời điểm t2 thì:
Electron trong nguyên tử hidro quay quanh hạt nhân trên các quỹ đạo tròn gọi là quỹ đạo dừng. Biết vận tốc của elctron trên quỹ đạo K là 2,186.106 m/ s. Khi electron chuyển động trên quỹ dừng N thì vận tốc của electron là
2,732.105 m/s
5,465.105 m/s
8,198.105 m/s
10,928.105 m/s
Đáp án B
Công thức tính vận tốc của electron là:
Trên mặt nước cho hai nguồn sóng dao động theo phưong trình là u1=u2=2cos10πt+π cm. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là v = 0,6m/s. Biên độ dao động tổng hợp tại vị trí cách hai nguồn những khoảng tương ứng d1 = 12cm và d2 = 20cm là.
2 cm.
22 cm.
0 cm.
4 cm.
Đáp án A
+ Bước sóng λ = v.T = 60.0,2 = 12 cm
+ Biên độ dao động tổng hợp tại điểm M là:
Cho 60 nguồn điện không đổi giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động 1,5V, điện trở trong là 0,6 Ω ghép thành bộ gồm x dãy song song, mỗi dãy gồm y nguồn nối tiếp. Mạch ngoài là điện trở R = 1. Để công suất mạch ngoài lớn nhất thì x, y là.
x=6; y=10
x=10; y=6
x=12; y=5
x=5; y=10
Đáp án A
+ Theo đề ra: ghép thành bộ gồm x dãy song song, mỗi dãy gồm y nguồn nối tiếp nên ta có:
+ Ta có: công suất của mạch ngoài:
Một electron có vận tốc v = 2km/s bay vào một điện trường đều E⇀ thẳng đứng hướng xuống, độ lớn 4000 V/m. Biết E⇀⊥v⇀. Cần một từ trường B⇀ có hướng và độ lớn như thế nào trong vùng điện trường để electron vẫn chuyển động thẳng?
B⇀vuông góc và hướng vào mặt phẳng chứa E⇀; v⇀và B = 2T.
B⇀vuông góc và hướng ra khỏi mặt phẳng chứa E⇀; v⇀và B = 2T.
B⇀cùng chiều với E⇀và B = 0,5T.
B⇀ngược chiều với E⇀và B = 2T.
Đáp án A
+ Khi electron chuyển động thẳng, lực từ và lực điện trường tác dụng lên electron sẽ cân bằng nhau.
+ Biểu diễn E⇀ hướng xuống, lực điện Fd⇀ tác dụng lên electron ( mang điện âm) sẽ hướng lên, lực từ Ft⇀ ( ngược chiều Fd⇀) sẽ hướng xuống.
+ Electron chuyển động sang phải nên theo quy tắc bàn tay trái xác định chiều lực từ tác dụng lên hạt mang điện âm, B⇀ phải vuông góc với v⇀ và E⇀ có chiều hướng ra phía sau.
+ Độ lớn:
A và B là hai điểm trên trục chính và ngoài khoảng OF của một thấu kính hội tụ (O là quang tâm của thấu kính, F là tiêu điểm vật chính của thấu kính). Lần lượt đặt tại A và B một vật phẳng, nhỏ vuông góc với trục chính thì thấy.
- Khi vật ở A, ảnh bằng 2 lần vật.
- Khi vật ở B, ảnh bằng 3 lần vật.
Nếu đặt vật đó tại M là trung điểm của AB thì độ phóng đại của ảnh là.
13
2,4
3613
1336
Đáp án B
Từ (1) và (2) suy ra:


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)