Tổng hợp đề thi thử Vật Lí 2020 cực hay có lời giải chi tiết (đề số 4)
40 câu hỏi
Một vật dao động điều hòa với chu kì T thì pha dao động của vật:
Biến thiên điều hòa theo thời gian
Tỉ lệ bậc nhất với thời gian
Là hàm bậc hai của thời gian
Không đổi theo thời gian
Đáp án B
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Phát biểu nào sau đây là SAI?
Lực tác dụng của lò xo vào giá đỡ luôn bằng hợp lực tác dụng vào vật.
Khi lực tác dụng vào giá đỡ có độ lớn cực đại thì hợp lực tác dụng lên vật cũng có độ lớn cực đại.
Hợp lực tác dụng vào vật bị triệt tiêu khi vật đi qua vị trí cân bằng
Lực tác dụng của lò xo vào vật bị triệt tiêu khi vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng
Đáp án A
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox với biên độ 4cm. Biết khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật đi qua vị trí cân bằng là 0.5s. Tại thời điểm t=1.5s thì chất điểm đi qua li độ 23cm theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là:
x=4cos2πt+5π6
x=4cos4πt+5π6
x=4cos2πt-5π6
x=4cos4πt-5π6
Đáp án A
Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp qua VTCB
Phương trình dao động của vật có dạng x=4cos2πt+φ. Lại có:
Một con lắc lò xo có độ cứng k = 100N/m, khối lượng vật nặng m = 500g dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Lấy g = 10m/s2. Lực đàn hồi của lò xo lúc vật đi qua vị trí cách vị trí cân bằng 3cm về phía trên là:
5N
3N
2N
8N
Đáp án C
Ở vị trí cân bằng lò xo dãn 1 đoạn là
Lực đàn hồi của lò xo lúc vật đi qua vị trí cách vị trí cân bằng 3cm về phía trên là:
Một con lắc đơn có chiều dài dao động điều hòa với chu kì T. Gia tốc trọng trường g tại nơi con lắc này dao động là:
g=4π2lT2
g=T2l4π2
g=4πlT
g=π2l4T2
Đáp án A
Tốc độ truyền sóng của một mội trường phụ thuộc vào:
Tần số của sóng
Biên độ của sóng
Độ mạnh của sóng
Bản chất của môi trường
Đáp án D
Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không thay đổi?
Tần số
Năng lượng
Vận tốc
Bước sóng
Đáp án A
Hai vật dao động điều hòa. Ở thời điểm t gọi v1, v2 là vận tốc lần lượt của vật thứ nhất và vật thứ hai. Khi vận tốc của vật thứ nhất là v1 = 1,5m/s thì gia tốc của vật thứ hai là a2 = 3 m/s2 . Biết 18v12 - 9v22 = 14,5 m/s2. Độ lớn gia tốc của vật thứ nhất tại thời điểm trên là:
a1=1,7 m/s2
a1=4 m/s2
a1=3 m/s2
a1=2 m/s2
Đáp án A
Theo bài ra ta có:
Trong quá trình truyền sóng, khi gặp vật cản thì sóng bị phản xạ. Tại điểm phản xạ thì sóng tới và sóng phản xạ sẽ
Không cùng loại
Luôn cùng pha
Luôn ngược pha
Cùng tần số
Đáp án D
Hai nguồn sóng A, B cách nhau 12.5cm trên mặt nước giao thoa sóng, dao động tại nguồn có phương trình uA=uB=acos100πtcm tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0.5m/s. Số điểm trên đoạn AB dao động với biên độ cực đại và dao động ngược pha với trung điểm I của đoạn AB là:
20
13
12
24
Đáp án C
Theo bài ra ta có
Phương trình sóng tại M
để M dao động với biên độ cực đại và ngược pha với nguồn thì
Theo bài ra ta có
Cho 3 điểm A,B,C thẳng hang, theo thứ tự xa dần nguồn âm.Mức cường độ âm tại A,B,C lần lượt là 40dB; 35,9dB và 30dB. Khoảng cách giữa AB là 30m, và khoảng cách giữa BC là:
78m
108m
40m
65m
Đáp án A
Giả sử nguồn âm tại O có công suât P
Đặt điện áp u = U0coswt vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở thuần UR, giữa hai đầu cuộn cảm UL và giữa hai đầu tụ điện UC thỏa mãn UL=2UR=2UC.So với điện áp u, cường độ dòng điện trong đoạn mạch:
Trễ pha π/4
Trễ pha π/2
Sớm pha π/4
Sớm pha π/2
Đáp án A
Theo bài ra ta có
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào?
Pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
Biên độ ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
Tần số ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
Lực cản của môi trường tác động lên vật.
Đáp án A
Chọn phát biểu SAI khi nói về môi trường truyền âm và vận tốc âm:
Môi trường truyền âm có thể là rắn, lỏng hoặc khí
Những vật liệu như bông, nhung, xốp truyền âm tốt
Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi và mật độ của môi trường
Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường
Đáp án B
Chọn đáp án SAI trong các câu sau
Đối với tai con người, cường độ âm càng lớn thì âm càng to
Cảm giác nghe âm to hay nhỏ chỉ phụ thuộc vào cường độ âm
Cùng một cường độ âm tai con người nghe âm cao to hơn nghe âm trầm
Ngưỡng đau hầu như không phụ thuộc vào tần số của âm
Đáp án B
Sóng cơ học lan truyền trong không khí với cường độ đủ lớn, tai ta có thể cảm thụ được sóng cơ học nào sau đây
Sóng cơ học có chu kì 2 μs.
Sóng cơ học có chu kì 2 ms.
Sóng cơ học có tần số 30 kHz.
Sóng cơ học có tần số 10 Hz.
Đáp án B
Đặt điện áp u=U0cos cost+π4 vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch là i=I0cosωt+φ. Giá trị của φ bằng:
3π/4
-3π/4
-π/2
π/2
Đáp án A
Trong mạch chỉ chứa tụ thì i luôn sớm pha hơn u một góc π/2
Khi dùng đồng hồ đa năng hiện số có một núm xoay để đo điện áp xoay chiều, ta đặt núm xoay ở vị trí:
DCV
ACV
ACA
DCA
Đáp án B
Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch có biểu thức u = 220cos100πt(V). Giá trị hiệu dụng của điện áp này là:
110V
1102V
220V
2202V
Đáp án B
Giá trị hiệu dụng của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch được xác định bởi biểu thức U=U02=2202=1102V
Mạch AB gồm hai đoạn, AM là cuộn dây thuần cảm có L=1πH, và biến trở R, đoạn MB gồm tụ điện có điện dung thay đổi được. Cho biểu thức uAB=200cos100πt V.Điều chỉnh C = C1 sau đó điều chỉnh R thì thấy UAM không đổi. Xác định giá trị
2.10-4πF
10-43πF
10-42πF
10-4πF
Đáp án C
Theo bài ra ta có
Mà
Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi thì điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 20 V. Nếu giữ nguyên số vòng của cuộn sơ cấp, giảm số vòng cuộn thứ cấp đi 100 vòng thì điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp là 18 V. Nếu giữ nguyên số vòng cuộn thứ cấp, giảm số vòng cuộn sơ cấp đi 100 vòng thì điện áp hiệu dụng của cuộn thứ cấp là 25V. Giá trị của U là:
10V
40V
12,5V
30V
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng công thức của máy biến áp
Cách giải: Ta có:
Cường độ dòng điện qua một mạch điện xoay chiều mắc nối tiếp có biểu thức i=102cos100πt (A). Cường độ dòng điện tức thời trong đoạn mạch tại thời điểm t = 0,005s có giá trị:
102 A
0A
5A
10A
Đáp án D
Phương pháp: Thay t vào biểu thức của i
Cách giải: t=0,005s ⇒i=102cos100π.0,005=0 A
Máy phát điện xoay chiều một pha thứ nhất có 2p cặp cực từ, roto quay với tốc độ n vòng/phút thì phát ra suất điện động có tần số 60 Hz. Máy phát điện xoay chiều một pha thứ hai có p/2 cặp cực từ, roto quay với tốc độ lớn hơn của máy thứ nhất 525 vòng/phút thì tần số của suất điện động do máy phát ra là 50 Hz. Số cực từ của máy thứ 2 bằng:
8
6
4
16
Đáp án C
Phương pháp: Công thức tính tần số: f = np (n (vòng/s) là tốc độ quay của roto; p là số cặp cực)
Cách giải: Ta có:
=> Số cực từ của máy thứ 2 là: p/2 = 4
Đoạn mạch nối tiếp theo thứ tự gồm điện trở R, tụ điện có điện dung C và cuộn dây không thuần cảm có độ tự cảm L và điện trở r. Biết L = CR2 = Cr2. Đặt vào đoạn mạch điện áp xoay chiều u=U2cos ωt V (V) (có U và ω không đổi) thì điện áp hiệu dụng của đoạn mạch RC gấp 3 lần điện áp hiệu dụng hai đầu dây. Hệ số công suất của đoạn mạch là:
0,657
0,5
0,785
0,866
Đáp án D
Phương pháp: Hệ số công suất cosφ = R/Z
Cách giải: Ta có:
Thay ZL = 3ZC vào biểu thức L.ZC = R2 ta được:
Mạch dao động điện từ tự do có cấu tạo gồm:
Tụ điện và cuộn cảm thuần mắc thành mạch kín
Nguồn điện một chiều và cuộn cảm mặc thành mạch kín
Nguồn điện một chiều và điện trở mắc thành mạch kín
Nguồn điện một chiều và tụ điện mắc thành mạch kín
Đáp án A
Mạch dao động điện từ tự do có cấu tạo gồm tụ điện và cuộn cảm thuần mắc thành mạch kín
Điện tích trên một bản tụ của một mạch dao động từ lí tưởng biến thiên theo phương trình q = Q0cos(ωt – π/4). Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch i = I0cos(ωt + φ). Giá trị của φ là:
φ = π/3
φ = π/4
φ = 3π/4
φ = π/2
Đáp án B
Phương pháp: Phương trình của q và i: q = Q0cos(ωt + φq); i = I0cos(ωt + φq + π/2)
Cách giải:
Ta có: φ = φq + π/2 = - π/4 + π/2 = π/4
Mạch dao động lý tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L không đổi và có tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi C =C1 thì tần số dao động riêng của mạch bằng 30 kHz và khi C = C2 thì tần số dao động riêng của mạch bằng 40 kHz. Nếu C=C1C2C1+C2 thì tần số dao động riêng của mạch bằng
50kHz.
24kHz.
70kHz.
10kHz.
Đáp án A
Phương pháp: Sử dụng công thức tính tần số dao động của mạch LC
Cách giải: Ta có:
Trong sơ đồ khối của một máy thu vô tuyến điện không có mạch nào dưới đây?
Mạch tách sóng
Mạch biến điệu
Mạch chọn sóng
Mạch khuếch đại
Đáp án B
Trong sơ đồ khối của một máy thu vô tuyến điện không có mạch biến điệu
Trong thí nghiệm I – âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe a = 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát D = 2m. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng trắng (380 nm ≤ λ ≤ 760 nm). Quan sát điểm M trên màn ảnh, cách vân sáng trung tâm 3,3 mm. Tại M bức xạ cho vân tối có bước sóng dài nhất bằng:
750nm
648nm
690nm
733nm
Đáp án D
Phương pháp: Công thức xác định vị trí vân tối xt=k+12λDa
Cách giải: Ta có:
Mà
Trong thí nghiệm I – âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khoảng cách từ mặt phẳng chứa 2 khe tới màn là D. Trên đoạn thẳng AB thuộc màn quan sát (vuông góc với các vân giao thoa) có 9 vân sáng, tại A và B là các vân sáng. Nếu tịnh tiến màn ra xa mặt phẳng chưa hai khe một đoạn 40 cm thì số vân sáng trên đoạn thẳng AB là 7, tại A và B vẫn là các vân sáng. Giá trị của D là:
1,2m
0,9m
0,8m
1,5m
Đáp án A
Phương pháp: : Vị trí vân sáng xs=ki=kλDa
Cách giải:
Khi khoảng cách từ mặt phẳng chứa 2 khe tới màn là D: 8i = AB
Khi khoảng cách từ mặt phẳng chứa 2 khe tới màn là D + 0,4: 6i' = AB
Nguyên tắc hoạt động của quang trở dựa vào hiện tượng:
Phát quang của chất rắn
Quang điện trong
Quang điện ngoài
Vật dẫn nóng lên khi bị chiếu sáng
Đáp án B
Nguyên tắc hoạt động của quang trở dựa vào hiện tượng quang điện trong
Chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc có bước sóng 400nm vào catôt của một tế bào quang điện, được làm bằng Na. Giới hạn quang điện của Na là 0,50mm. Vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện là
3,28.105 m/s
4,67.105 m/s
5,45.105 m/s
6,33.105 m/s
Đáp án B
Phương pháp: Công thức Anh – xtanh hcλ=hcλ0+12mv02
Cách giải: Ta có:
Chiếu vào catốt của một tế bào quang điện một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng 0,330mm. Để triệt tiêu dòng quang điện cần một hiệu điện thế hãm có giá trị tuyệt đối là 1,38V. Công thoát của kim loại dùng làm catôt là
1,16eV
1,94eV
2,38eV
2,72eV
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng công thức: hcλ=A+eUh
Cách giải: Ta có:
Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của một ống Rơnghen là 200KV. Coi động năng ban đầu của êlectrôn bằng không. Động năng của êlectrôn khi đến đối catốt là:
0,1MeV
0,15MeV
0,2MeV
0,25MeV
Đáp án C
Phương pháp: Định lí động năng: Độ biến thiên động năng của một vật bằng công của ngoại lực tác dụng lên vật
Công của lực điện: A = qU
Cách giải: Ta có: UAK = 2.105 V
A = Wđ – 0 = |eUAK| = 2.105 (eV) => Wđ = 0,2 (MeV)
Hiệu điện thế giữa hai cực của một ống Rơnghen là 15kV. Giả sử electron bật ra từ catôt có vận tốc ban đầu bằng không thì bước sóng ngắn nhất của tia X mà ống có thể phát ra là
75,5.10-12 m
82,8.10-12 m
75,5.10-10 m
82,8.10-10 m
Đáp án B
Phương pháp: eUAK=hcλmin
Cách giải: Ta có:
Cường độ dòng điện qua một ống Rơnghen là 0,64mA, tần số lớn nhất của bức xạ mà ống phát ra là 3.1018 Hz. Số electron đến đập vào đối catôt trong 1 phút là
3,2.1018
3,2.1017
2,4.1018
2,4.1017
Đáp án D
Phương pháp: N = q/e = It/e
Cách giải: I = 6,4.10-4 A
Cho khối lượng của prôtôn; nơtron; A1840r; L36i lần lượt là: 1,0073u; 1,0087u; 39,9525u; 6,0145u và 1u = 931,5 MeV/c2. So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân L36i thì năng lượng liên kết riêng của hạt nhân A1840r
lớn hơn một lượng là 5,20 MeV.
lớn hơn một lượng là 3,42 MeV.
nhỏ hơn một lượng là 3,42 MeV.
nhỏ hơn một lượng là 5,20 MeV.
Đáp án B
Phương pháp: Năng lượng liên kết riêng ε = Wlk/A = ∆m.c2/A
Cách giải: Năng lượng liên kết riêng của Ar và Li:
So với hạt nhân S1429i, hạt nhân C2040a có nhiều hơn
11 nơtrôn và 6 prôtôn.
5 nơtrôn và 6 prôtôn.
6 nơtrôn và 5 prôtôn.
5 nơtrôn và 12 prôtôn
Đáp án B
Phương pháp: Kí hiệu hạt nhân XZA, trong đó: là số proton; (A – ) là số notron
Cách giải:
Hạt nhân Si có: 14 proton; 15 notron
Hạt nhân Ca có: 20 proton; 20 notron
= Hạt nhân Ca có nhiều hơn hạt nhân Si 6 proton và 5 notron
Biết đồng vị phóng xạ C614 có chu kì bán rã 5730 năm. Giả sử một mẫu gỗ cổ có độ phóng xạ 200 phân rã/phút và một mẫu gỗ khác cùng loại, cùng khối lượng với mẫu gỗ cổ đó, lấy từ cây mới chặt, có độ phóng xạ 1600 phân rã/phút. Tuổi của mẫu gỗ cổ đã cho là
1910 năm.
2865 năm.
11460 năm.
17190 năm
Đáp án D
Phương pháp: Độ phóng xạ H = H0.2-t/T
Cách giải:
H = 200; H0 = 1600
=> t = 3T = 3.5730 = 17190 năm
Bắn hạt prôtôn có động năng 5,5 MeV vào hạt nhân L37i đang đứng yên, gây ra phản ứng hạt nhân p+L37i→2α. Giả sử phản ứng không kèm theo bức xạ γ, hai hạt α có cùng động năng và bay theo hai hướng tạo với nhau góc 160°. Coi khối lượng của mỗi hạt tính theo đơn vị u gần đúng bằng số khối của nó. Năng lượng mà phản ứng tỏa ra là
14,6 MeV
10,2 MeV
17,3 MeV
20,4 MeV
Đáp án C
Phương pháp:
Sử dụng định luật bảo toàn điện tích và số khối để viết phương trình phản ứng hạt nhân
Sử dụng định luật bảo toàn động lượng; định lí hàm số cos trong tam giác
Năng lượng toả ra của phản ứng Q = Ks – Kt (Kt và Ks lần lượt là tổng động năng của các hạt trước và sau phản ứng hạt nhân)
Cách giải:
Phương trình phản ứng hạt nhân: p11+L37i→2H24e
Năng lượng toả ra của phản ứng: Q = 2Kα – Kp
Kp = 5,5 MeV
Định luật bảo toàn động lượng:
pp⇀=pα1⇀+pα2⇀
Áp dụng định lí hàm số cos ta có:
=> Năng lượng toả ra của phản ứng: Q = 17,3 (MeV)


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)