Tổng hợp đề thi thử Vật Lí 2020 cực hay có lời giải chi tiết (đề số 3)
40 câu hỏi
Khi một nguồn sóng hoạt động tạo ra sóng trên mặt nước, các phần tử nơi có sóng truyền qua thực hiện
dao động riêng.
dao động cưỡng bức.
dao động duy trì.
dao động tắt dần.
Đáp án D
+ Khi một nguồn sóng hoạt động tạo ra sóng trên mặt nước, các phần tử nơi có sóng truyền qua thực hiện dao động tắt dần . Sóng ngày càng yếu đi.
Trong máy quang phổ lăng kính, khe hẹp của ống chuẩn trực đặt.
ở tiêu điểm chính của thấu kính hội tụ L1.
trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ L1.
ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ L1.
ở vị trí bất kì.
Đáp án A
+ Ta có : ống chuẩn trực là một cái ống, một đầu có một thấu kính hội tụ L1, đầu kia có một khe hẹp F đặt tại tiêu điểm chính của L1, ánh sang đi từ F sau khi qua L1 sẽ là một chum sang song song
Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho tính chất đổi chiều nhanh hay chậm của một dao động điều hòa?
Biên độ
Gia tốc
Vận tốc
Tần số
Đáp án D
+ Ta thấy thời gian ngắn nhất giữa hai lần vật đổi chiều chuyển động là : t = T2
Khi động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động thì tốc độ quay của từ trường quay trong stato
lớn hơn tốc độ quay của roto.
giảm khi ma sát lớn.
nhỏ hơn tốc độ quay của roto.
tăng khi lực ma sát nhỏ.
Đáp án A
+ Khi động cơ đông bộ ba pha hoạt động ổn định thì tốc độ quay của từ trường quay trong stato lớn hơn tần số của dòng điện chạy trong các cuộn dây của stato
Mà : f=np⇒nó sẽ lớn hơn tốc độ quay của roto.
Trong quá trình truyền sóng, khi gặp vật cản thì sóng bị phản xạ. Tại điểm phản xạ thì sóng tới và sóng phản xạ sẽ
luôn cùng pha.
không cùng loại.
luôn ngược pha.
cùng tần số.
Đáp án D
+ Trong quá trình truyền song, khi gặp vật cản thì song bị phản xạ . Tại thời điểm phản xạ thì song tới và sóng phản xạ sẽ có cùng tần số và bước sóng.
Vận tốc của vật dao động điều hòa có giá trị cực đại ở vị trí
Động năng bằng thế năng.
Vecto gia tốc đổi chiều.
Li độ cực tiểu.
Li độ cực đại.
Đáp án B
+ Ta có : véc tơ gia tốc đổi chiều tại vị trí cân bằng, ở vị trí cân bằng thì vận tốc có độ lớn cực đại v=vmax=ωA
Các tia không bị lệch trong điện trường là.
Tia α và tia β
Tia γ và tia β
Tia γvà tia X
Tia α, tia γ và tia β
Đáp án C
+ Những tia không bị lệch trong điện trường là tia γ và tia X vì chúng mang bản chất là sóng điện từ.
+ Còn các tia α,βcó bản chất là hạt mang điện nên bị lệch trong điện trường và từ trường.
Có thể tăng hằng số phóng xạ λ của một mẫu đồng vị phóng xạ bằng cách.
Đốt nóng mẫu phóng xạ đó.
Đặt mẫu phóng xạ đó vào từ trường mạnh.
Hiện nay chưa có cách nào thay đổi hằng số phóng xạ.
Chiếu bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp vào mẫu phóng xạ đó.
Đáp án C
+ Hiện nay chưa có cách nào để thay đổi hằng số phóng xạ.
Cho mạch điện gồm điện trở thuần R nối tiếp với cuộn dây thuần cảm có cảm kháng ZL và tụ điện có dung kháng ZC. Đặt vào hai đầu mạch điện áp xoay chiều u. Gọi i là cường độ dòng điện chạy trong mạch, uR, uL,uC lần lượt là điện áp giữa hai đầu các phần tử R, L, C. Biểu thức nào sau đây là đúng?
i=uR2+ZL+ZC2
i=uR2+ZL-ZC2
i=u-uL-uCR
i=u-uL-uCZL-ZC
Đáp án C
+ Ta có : Biểu thức điện áp tức thời
Phát biểu nào sau đây không nằm trong nội dung thuyết lượng tử ánh sáng?
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là photon.
Trong chân không, ánh sáng có vận tốc c = 3.108 m/s.
Photon của ánh sáng kích thích có năng lượng lớn hơn photon của ánh sáng huỳnh quang.
Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các photon đều giống nhau, mỗi photon mang năng lượng bằng hf.
Đáp án C
+ Photon của ánh sang kích thích có năng lượng lớn hơn photon của ánh sang huỳnh quang thuộc hiện tượng Quang – Phát Quang
Cho một sóng điện từ truyền từ nước ra không khí. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
Bước sóng và tần số tăng lên.
Bước sóng tăng lên và tốc độ giảm đi.
Bước sóng giảm đi và tốc độ giảm đi.
Bước sóng tăng lên và tốc độ tăng lên.
Đáp án C
+ Sóng điện từ có các tính chất giống như sóng cơ học : phản xạ, khúc xạ, giao thoa, khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì f không đổi, v và λ thay đổi
+ Sóng điện từ truyền từ nước ra không khí thì : bước sóng giảm và tốc độ giảm đi
Đơn vị của cường độ dòng điện, suất điện động, điện lượng lần lượt là.
vôn (V), ampe (A), ampe (A)
ampe (A), vôn (V), cu lông (C)
Niutơn (N), fara (F), vôn (V)
fara (F), vôn/mét (V/m), jun (J)
Đáp án B
+ Đơn vị đo của cường độ dòng điện là : ampe (A)
+ Đơn vị đo của suất điện động là : Vôn ( V)
+ Đơn vị đo của điện lượng là : cu lông ( C )
Hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều như hình vẽ đặt trong từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ.
Đáp án D
Cách xác định Lực từ tác dụng lên dòng điện:
+ Phương: vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện và cảm ứng từ tại điểm khảo sát.
+ Chiều: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ đâm xuyên vào long bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón tay trùng với chiều dòng điện, thì ngón cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện.
Chọn đáp án ĐÚNG. Mắt không có tật là mắt.
Khi không điều tiết, có tiêu điểm nằm trên võng mạc.
Khi điều tiết, có tiêu điểm nằm trên võng mạc.
Khi không điều tiết, có tiêu điểm nằm trước võng mạc.
Khi điều tiết, có tiêu điểm nằm trước võng mạc.
Đáp án A
+ Mắt không có tật là mắt, khi không điều tiết có tiêu điểm nằm trên võng mạc ( màng lưới )
Ánh sáng huỳnh quang của một chất có bước sóng 0,5 μm. Chiếu vào chất đó bức xạ có bước sóng nào dưới đây sẽ không có sự phát quang?
0,2 μm
0,3 μm
0,4 μm
0,6 μm
Đáp án D
+ Chiếu ánh sang kích thích λ1 vào một chất thì phát ra ánh sang ⇒λ2 thuộc vùng ánh sang nhìn thấy ( ánh sang phát quang ) ⇒λ1<λ2
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số f thay đổi được vào hai đầu một tụ điện. Khi f = 60 Hz thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua tụ điện là 0,5 A. Để cường độ dòng điện hiệu dụng qua tụ là 8 A thì tần số f bằng.
30 Hz
480 Hz
960 Hz
15 Hz
Đáp án C
Hạt nhân XZ1A1 bền hơn hạt nhân YZ2A2. Gọi Δm1,Δm2 lần lượt là độ hụt khối của X và Y. Biểu thức nào sau đây ĐÚNG?
A1Z1>A2Z2
Δm1A1>Δm2A2
Δm1A2>Δm2A1
A1Z2>A2Z1
Đáp án C
Ta có:
Một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích để dao động với chu kì không đổi 0,08 s. Âm do lá thép phát ra là.
nhạc âm
siêu âm
âm thanh
hạ âm
Đáp án D
+ Ta có : f=1T=10,08= 12,5 Hz < 16 Hz
=> Hạ âm.
Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng 10 N/m và vật nặng khối lượng 100 g. Con lắc dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn có tần số góc ω thay đổi được, biên độ của ngoại lực cưỡng bức không đổi. Khi ω tăng dần từ 5 rad/s lên 20 rad/s thì biên độ dao động của con lắc sẽ.
giảm đi 4 lần.
tăng lên rồi giảm.
tăng lên 4 lần.
giảm đi rồi tăng.
Đáp án B
+ Tần số góc riêng của hệ :
+ Xảy ra hiện tượng cộng hưởng khi : ω=ω0 = 10 rad/s => khi tang dần tần số góc ω của ngoại lực cưỡng bức từ 5 rad/s đến 20 rad/s thì tại ω=ω0 = 10 rad/s hệ xảy ra cộng hưởng, biên độ dao động của viên bi lớn nhất
=> Biên độ của viên bi tang lên cực đại rồi giảm khi thay đổi ω
Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Biết cường độ dòng điện cực đại qua cuộn cảm thuần là 62,8 mA và điện tích cực đại của một bản tụ là 10 nC. Lấy π = 3,14. Tần số dao động điện từ tự do của mạch là.
3 MHz.
1 MHz.
2,5 MHz.
2 MHz.
Đáp án B
+ Ta có : Cường độ dòng điện cực đại trong mạch
Một khung dây dẫn phẳng dẹt có 500 vòng dây, mỗi vòng có diện tích 220 cm2. Khung dây quay đều với tốc độ 50 (vòng/giây) quanh một trục đối xứng thuộc mặt phẳng khung, trong từ trường đều có B⇀ vuông góc với trục quay và có độ lớn 2/5π T. Suất điện động hiệu dụng trên khung dây là.
110 V
220 V
1102 V
2202V
Đáp án B
+ Suất điện động cực đại trên khung dây là : E0=ωNBS
Trong đó : ω=50.2π=100π rad/s, N = 500 vòng,
Một vật có khối lượng 400g dao động điều hòa có đồ thị động năng theo thời gian như hình vẽ. Tại thời điểm t = 0 vật đang chuyển động theo chiều dương, lấy π2 = 10. Viết phương trình của vật?
x=5cos2πt-π/3 cm
x=10cosπt-π/3 cm
x=5cos2πt+π/3 cm
x=10cosπt+π/6 cm
Đáp án A
+ Từ đồ thị ta thấy :
+ Dựa vào đáp án suy ra : ω=2π rad/s => k=ω2.m = 16 N/m => A = 0,05 m = 5cm => loại B, D.
+ Do tại thời điểm t = 0 vật chuyển động theo chiều dương nên pha ban đầu của dao động là âm : x=5cos2πt-π3 cm.
Mạch dao động LC lí tưởng có L và C thay đổi được. Ban đầu mạch thu được sóng điện từ có λ = 60 m. Nếu giữ nguyên L và tăng C thêm 6 pF thì mạch thu được sóng điện từ có bước sóng 120m. Nếu giảm C đi 1 pF và tăng L lên 18 lần thì mạch thu được sóng điện từ có bước sóng là.
150 m
160 m
180 m
170 m
Đáp án C
+ Ban đầu ta có :
+ Sau khi giữ nguyên L và tăng C thêm 6 pF thì :
+ Lúc sau thì ta có :
+ Từ (1) và (2) suy ra :
+ Từ (1) và (3) suy ra :
Để thủy ngân có thể phát ra quang phổ vạch phát xạ thì phải.
phóng điện qua hơi thủy ngân ở áp suất cao.
đun nóng thủy ngân ở trạng thái lỏng.
phóng điện qua hơi thủy ngân ở áp suất thấp.
phóng điện qua thủy ngân ở trạng thái lỏng.
Đáp án C
Nguồn phát của quang phổ vạch phát xạ là : Các chất khí áp suất thấp khi được nung đến nhiệt độ cao hoặc được kích thích bằng điện đến phát sáng phát ra quang phổ vạch phát xạ.
=> Để thủy ngân có thể phát ra quang phổ vạch phát xạ thì phải phóng điện qua hơi thủy ngân ở áp suất thấp.
Bức xạ có bước sóng 0,76.10-5 m thuộc loại tia nào sau đây?
Tia tử ngoại.
Tia X.
Tia hồng ngoại.
Tia màu đỏ.
Đáp án C
+ Tia hồng ngoại là những bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sang đỏ (λ>0,75μm)
+ Bức xạ có bước sóng λ=0,76.10-5 m = 7,6 μm > 0,75 μm
=> thuộc tia hồng ngoại
Sự phân hạch và hiện tượng phóng xạ giống nhau ở những điểm nào sau đây?
(1). tổng khối lượng các hạt sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các hạt ban đầu.
(2). biến đổi hạt nhân.
(3). bảo toàn nguyên tử.
(1) và (3).
(1) và (2).
(1), (2) và (3).
(2) và (3).
Đáp án B
Sự giống nhau giữa phản ứng phân hạch và hiện tượng phóng xạ trong hạt nhân là:
+ Đều là phản ứng hạt nhân, biến đổi hạt nhân
+ Đều là phản ứng tỏa năng lượng
+ Tổng độ hụt khối của các hạt sau phản ứng lớn hơn tổng độ hụt khối của các hạt trước phản ứng
+ Tổng khối lượng các hạt sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các hạt ban đầu
Tiếng ồn vượt qua 90 dB bắt đầu gây mệt mỏi, mất ngủ, suy nhược thần kinh cho con người. Tại một khu dân cư, có một nhà máy cơ khí gây ra tiếng ồn có mức cường độ âm 110 dB cách khu dân cư 100 m. Để không ảnh hưởng sức khỏe của người dân sống tại khu dân cư thì nhà máy đó cần ra xa khu dân cư thêm ít nhất là.
5000 m.
300 m.
900 m.
1000m.
Đáp án C
+ Ta có :
Cho hai điểm C và D trong điện trường có hiệu điện thế giữa hai điểm là UCD = 200 V. Tính công của lực điện di chuyển một electron từ C đến D? Biết độ lớn điện tích của một electron là 1,6.10-19 C.
3,2.10-17 J
-3,2.10-17 J
0,8.10-17 J
-0,8.10-17 J
Đáp án B
+ Ta có : công của lực điện trường di chuyển electron là :
Một cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động αT=42μV.K-1 có một đầu đặt trong không khí ở 10°C, đầu còn lại được nung nóng đến nhiệt độ t. Suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện đó là x = 2mV. Tìm nhiệt độ t?
57,62° C
0° C
62,57° C
62,75° C
Đáp án A
+ Ta có: công thức tính suất nhiệt điện của cặp này là :
Hai điểm M và N ở gần một dòng điện thẳng dài, cảm ứng từ tại M lớn hơn cảm ứng từ tại N 4 lần. Kết luận nào sau đây là đúng?
rM=4rN
rM=rN/4
rM=2rN
rM=rN/2
Đáp án B
+ Cảm ứng từ xung quanh dây dẫn thẳng dài B = 2.10-7Ir
+ Để BM=4BN⇒rM=rN4
Đơn vị nào sau đây là của từ thông?
T.m2.
T/m.
T.m.
T/m2.
Đáp án A
Biểu thức tính từ thông : ϕ=NBScosα
Trong đó : B là cảm ứng từ ( Tesla)
S là tiết diện (m2)
Đơn vị của từ thông : Wb hoặc T.m2
Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là:
gương phẳng.
gương cầu.
thấu kính.
cáp dẫn sáng trong nội soi y học.
Đáp án D
Hiện tượng phản xạ toàn phần có các ứng dụng quan trong sau :
+ Lăng kính Porro
+ Sợi quang : tín hiệu quang truyền theo định luật phản xạ toàn phần trong lõi, sợi quang học được ứng dụng trong trang trí, trong viễn thông (cáp quang) và trong y học (kĩ thuật nội soi)
+ Hiện tượng ảo ảnh
Con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo có độ cứng k = 100 N/m và vật nặng có khối lượng m = 100 g. Kéo vật theo phương thẳng đứng xuống dưới đến vị trí lò xo dãn 3 (cm) rồi truyền cho vật vận tốc 20π3 cm/s hướng lên. Chọn chiều dương thẳng đứng hướng xuống, gốc tọa độ ở vị trí cân bằng. Chọn gốc thời gian là lúc truyền vận tốc. Lấy g = 10 = π2 m/s2. Quãng đường vật đi được trong l/3 chu kì kể từ thời điểm t = 0 là.
6 cm.
2 cm.
8 cm.
4 cm
Đáp án A
+ Độ biến dạng của lò xo :
Do vật dao động điều hòa nên phương trình dao động của vật có dạng :
+ Theo bài ra tại t= 0 :
Thay vào (1) ta tìm được : A = 4 cm
Quảng đường vật đi được trong 1/3 chu kì kể từ thời điểm t = 0 là:
Một lò xo đồng nhất, tiết diện đều được cắt thành ba lò xo có chiều dài tự nhiên lần lượt là l cm, l-10 cm, l-20 cm. Gắn lần lượt ba lò xo theo thứ tự trên với vật khối lượng m thì được ba con lắc lò xo có chu kì tương ứng là. 2 s, 3s, T s. Biết độ cứng của các lò xo tỉ lệ nghịch với chiều dài tự nhiên của nó. Giá trị của T gần đúng là.
1,28 s
1,41 s
1,50 s
1,00 s
Đáp án B
+ Ta có :
Đặt điện áp u=U0cosωt V ổn định vào hai đầu mạch RLC nối tiếp. Cho R = 100Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của công suất tiêu thụ của đoạn mạch theo độ tự cảm L như hình vẽ. Dung kháng của tụ điện là.
100 Ω
1002 Ω
200 Ω
150 Ω
Đáp án B
+ Ta có :
Người ta dùng hạt proton bắn vào hạt nhân L37i đứng yên gây ra phản ứng. p+L37i→2α. Biết phản ứng tỏa năng lượng và hai hạt α có cùng động năng. Lấy gần đúng khối lượng các hạt theo số khối của chúng. Góc φ tạo bởi hướng của các hạt α có thể là.
90°
60°
150°
120°
Đáp án C
+ Trước hết ta bảo toàn động lượng cho hệ :
Mặt khác do phản ứng tỏa năng lượng nên :
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng, khoảng cách giữa hai khe là 2mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2m. Chiếu ánh sáng trắng (có bước sóng từ 400nm đến 750nm) thì bức xạ đơn sắc có bước sóng ngắn nhất cho vân tối tại vị trí cách vân trung tâm 3,3mm là.
400nm.
420nm.
440nm.
500nm.
Đáp án C
+ Điều kiện để có vân tối :
+ Khoảng giá trị của bước sóng :
Cho hình lập phưong ABCD.A'B'C'D' cạnh a = 6.10-10 m đặt trong chân không. Tại các đỉnh B, D, C, C' lần lượt đặt các điện tích q1=q2=-q3=q4=+e. Lực điện tổng hợp tác dụng lên q3 có độ lớn là.
1,108.10-9 N
2,108.10-9 N
1,508. 10-9 N
3,508 10-9 N
Đáp án A
+ Ta có :
Treo một dây dẫn thẳng chiều dài l=5cm, khối lượng m = 5g nằm ngang bằng hai dây dẫn mảnh nhẹ trong từ trường đều có thẳng đứng hướng xuống độ lớn 0,5T. Cho dòng điện I = 2 A đi qua dây, tìm góc lệch của dây treo so với phưong thẳng đứng? Lấy g = 10 m/s2
60°
90°
45°
30°
Đáp án C
+ Ta có :
Một người cận thị phải đeo sát mắt kính có tiêu cự ‒100cm thì mới quan sát được xa vô cùng mà mắt không phải điều tiết. Người này bỏ kính cận ra và dùng một kính lúp có tiêu cự 5 cm đặt sát mắt để quan sát vật nhỏ khi không điều tiết mắt. Vật phải đặt cách mắt là.
5 cm.
100 cm.
100/21 cm.
21/100 cm.
Đáp án C
+ Ta có : công thức tính tiêu cự của thấu kính là : 1f=1d+1d'
+ Một kính lúp có tiêu cự 5 cm thì vật cần đặt cách kính lúp tối đa là 5cm


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)