Tổng hợp đề thi thử Vật Lí 2020 cực hay có lời giải chi tiết (đề số 1)
38 câu hỏi
Trong phương trình dao động điều hòa , đại lượng được gọi là:
biên độ dao động
tần số dao động
pha dao động
chu kì dao động
Đáp án C.
Pha dao động :
Gọi và (biết ) là công suất tiêu thụ trên một cuộn dây. Khi mắc vào hai đầu cuộn dây đó lần lượt điện áp một chiều U và điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng bằng U. Hệ thức nào là đúng?
Đáp án C.
Ta có:
Cho mạch dao động LC lí tưởng. Khi điện áp giữa hai đầu cuộn cảm bằng 1,2V thì cường độ dòng điện trong mạch là 1,8mA. Còn khi điện áp giữa hai đầu cuộn cảm bằng 0,9V thì cường độ dòng điện trong mạch là 2,4mA. Biết độ tự cảm của cuộn dây là L = 5 mH . Điện dung của tụ điện bằng:
Đáp án C.
Biểu thức năng lượng trong mạch LC:
Gọi n1, n2, n3 là chiết suất của nước lần lượt đối với các ánh sáng đơn sắc tím, đỏ, lam. Chọn đáp án đúng?
n1> n2>n3
n1> n3>n2
n3> n2>n1
n3> n1>n2
Đáp án B.
Đỏ lệch ít, tím lệch nhiều ⇒n1> n3>n2
Hạt nhân T90232h sau nhiều lần phóng xạ α và β cùng loại biến đổi thành hạt nhân P82208b. Xác định số lần phóng xạ α và β?
6 lần phóng xạ α và 4 lần phóng xạ β
5 lần phóng xạ α và 6 lần phóng xạ β
3 lần phóng xạ α và 5 lần phóng xạ β
2 lần phóng xạ α và 8 lần phóng xạ β
Đáp án A.
T90232h→xα24+P82208b+y±10β
Bảo toàn số khối: 232 = 4x + 208 + 0 ⇒x=6
Bảo toàn điện tích: 90 = 2.6 + 82 + y ⇒y=-4
⇒
Chọn câu sai khi nói về môi trường truyền âm và vận tốc âm?
Môi trường truyền âm có thể là rắn, lỏng hoặc khí.
Những vật liệu như bông, nhung, xốp truyền âm tốt.
Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi và mật độ của môi trường.
Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào nhiệt độ của môi truờng.
Đáp án B.
Nhung, bông, xốp là vật liệu cách âm, âm truyền qua đó kém.
Cho nguồn song O trên mặt nước dao động theo phương trình: u0=A cos ωt cm. Điểm M nằm trên một phương truyền sóng cách O là 1/3 bước sóng, ở thời điểm t = T/2 (T là chu kì sóng) thì li độ là 5 cm. Biên độ A bằng:
5,8 cm
7,7 cm
10 cm
8,5 cm
Đáp án C.
Phương trình dao động của điểm M cách O khoảng λ/2 là:
Cho mạch RLC không phân nhánh có R = 50Ω, đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều có U = 120 V, tần số không đổi thì cường độ dòng điện trong mạch lệch pha 60° so với điện áp hai đầu mạch. Công suất tỏa nhiệt của mạch là:
36 W
72 W
144 W
288 W
Đáp án B.
Chọn phát biểu đúng:
Hiện tượng quang điện chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt.
Hiện tượng giao thoa chứng tỏ ánh sáng chỉ có tính chất sóng.
Bước sóng càng dài thì năng lượng của photon tương ứng có năng lượng càng lớn.
Tia hồng ngoại, tia tử ngoại không có tính chất hạt.
Đáp án A.
Cho một lò xo có khối lượng không đáng kể, một đầu của lò xo gắn vật khối lượng m, đầu còn lại được treo vào một điểm cố định. Lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên vật luôn hướng.
theo chiều chuyển động của vật.
về vị trí cân bằng của vật.
theo chiều dương quy ước.
về vị trí lò xo không biến dạng.
Đáp án D.
Lực đàn hồi có chiều luôn hướng về vị trí lò xo không biến dạng.
Khi khoảng cách giữa hai điện tích tăng lên 1,5 lần thì lực tương tác giữa hai điện tích.
tăng lên 1,5 lần.
giảm đi 1,5 lần.
tăng lên 2,25 lần.
giảm đi 2,25 lần.
Đáp án D.
Lực tương tác giữa hai điện tích F'=q1q21,5r2=F2,25: lực giảm đi 2,25 lần.
Phát biểu nào sai? Nguồn điện có tác dụng.
tạo ra các điện tích mới.
làm các điện tích dương dịch chuyển ngược chiều điện trường trong nó.
tạo ra sự tích điện khác nhau ở hai cực của nó.
làm các điện tích âm dịch chuyển cùng chiều điện trường trong nó.
Đáp án A.
Nguồn điện có tác dụng duy trì hiệu điện thế, không tạo ra điện tích mới.
Hình vẽ nào dưới đây xác định sai hướng của véc tơ cảm ứng từ tại M gây bởi dòng điện thẳng dài vô hạn?
Đáp án C.
Áp dụng qui tắc nắm bàn tay phải.
Chọn phát biểu đúng.
Với thấu kính hội tụ, vật thật ở trong khoảng OF luôn cho ảnh ảo lớn hơn vật.
Với thấu kính hội tụ, vật thật ở trong khoảng OF luôn cho ảnh thật lớn hơn vật.
Với thấu kính hội tụ, vật thật ở trong khoảng OF luôn cho ảnh thật nhỏ hơn vật.
Cả ba đáp án trên đều sai.
Đáp án A.
Với thấu kính hội tụ, vật thật ở trong khoảng OF luôn cho ảnh ảo
Một sợi dây đàn hồi có với hai đầu A, B. Đầu A gắn với cần rung dao động điều hòa với tần số 50Hz theo phương vuông góc với AB, đầu B đuợc giữ cố định. Trên dây có sóng dừng với 4 bụng sóng, coi A và B là nút sóng. Biết AB = 80 cm. Tốc độ truyền sóng trên dây là.
40 m/s
5 m/s
10 m/s
20 m/s
Đáp án D.
Điều kiện để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định :
Trong thí nghiệm Y-âng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5 μm. Khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m, khoảng cách giữa hai khe là 1mm. Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng bậc 7 nằm ở hai phía so với vân sáng trung tâm là.
4 mm
100 mm
10 mm
1 mm
Đáp án C.
Ta có :
Một máy biến áp, cuộn sơ cấp có N1 vòng, cuộn thứ cấp có N2 vòng được mắc vào mạng điện xoay chiều 100V. Nếu giảm số vòng dây của cuộn sơ cấp đi 100 vòng thì hiệu điện thế của cuộn thứ cấp là 400V. Nếu tăng số vòng dây ở cuộn sơ cấp thêm 200 vòng thì hiệu điện thế của cuộn thứ cấp là 100V. Hiệu điện thế của cuộn thứ cấp ban đầu là.
100 V
200 V
300 V
400 V
Đáp án B.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x=Acos10πt+π cm (t tính theo giây). Kể từ thời điểm t = 0, thời điểm động năng bằng thế năng lần thứ 2018 là.
100,825 s
100,875 s
100,900 s
100,800 s
Đáp án B.
Tại thời điểm ban đầu t = 0 vật đang ở vị trí biên âm để đi qua vị trí x=±A22 thêm 2 lần nửa thì hết khoảng thời gian :
Đặt điện áp xoay chiều u=U0cosωt V vào hai đầu đoạn mạch AB gồm các phần tử. điện trở R, tụ điện có điện dung C, hộp kín X như hình vẽ. Hai đầu NB mắc với khóa K có điện trở không đáng kể. Khi khóa K đóng thì UAM=200V, UMN=150V. Khi khóa K mở thì UAN=150V, UNB=200V. Hộp X có thể chứa.
cuộn dây thuần cảm nối tiếp tụ điện.
điện trở thuần nối tiếp cuộn dây thuần cảm.
điện trở thuần.
điện trở thuần nối tiếp tụ điện.
Đáp án B.
⇒ Hộp kín X chứa điện trở thuần R nối tiếp với cuộn dây thuần cảm
Dùng hạt α bắn phá hạt nhân nhôm (Al) đứng yên thu được hạt X và hạt notron. Cho khối lượng nghỉ của các hạt lần lượt là. mα=4,00150u, mAl=26,97435u, mx=29,97005u, mn=1,00867u. Năng lượng của phản ứng này tỏa ra hoặc thu vào là.
thu vào 2,673405.10-19 J
tỏa ra 2,673405 MeV
tỏa ra 4,277448.10-13 MeV
thu vào 4,277488.10-13 J
Đáp án D.
Một mạch dao động LC lí tuởng có độ tự cảm của cuộn dây là L = 1,6 mH, điện dung của tụ điện là C = 25 pF. Chọn gốc thời gian là lúc dòng điện trong mạch đạt giá trị cực đại bằng 20(mA). Viết biểu thức của điện tích trên một bản tụ?
q=4cos 5.106t-π/2 μC
q=4sin 5.106t nC
q=4sin 5.106t-π/2 μC
q=4cos 5.106t+π/2 nC
Đáp án B.
Điện tích q chậm pha hơn cường độ dòng điện một góc π2
Xét vật dao động điều hòa với biên độ A = 2 cm và tần số f. Khoảng thời gian ngắn nhất để vận tốc của vật thay đổi từ 2π cm/s đến -2π3 cm/s là T/4. Tần số f bằng.
1 Hz
0,5 Hz
5 Hz
2 Hz
Đáp án A.
Khoảng thời gian ngắn nhất để vận tốc thay đổi từ 2π cm/s đến -2π3 cm/s là T4
⇒Hai thời điểm này vuông pha với nhau :
Một mạch dao động LC lí tưởng có điện dung C của tụ điện biến thiên từ 10 pF đến 500 pF và độ tự cảm L của cuộn dây biến thiên từ 0,5 μH đến 10 μH. Mạch này có thể thu được sóng điện từ có bước sóng trong khoảng.
từ 6,3 m đến 66,5 m
từ 18,8 m đến 133 m
từ 4,2 m đến 133 m
từ 2,1 m đến 66,5 m
Đáp án C.
Công thoát của một kim loại là 3,68.10-19 J. Chiếu lên bề mặt kim loại này lần lượt hai bức xạ có bước sóng là λ1= 0,45 μm và λ2= 0,50μm. Hãy cho biết bức xạ nào có khả năng gây ra hiện tượng quang điện đối với kim loại này?
Chỉ có bức xạ λ1 là có khả năng gây ra hiện tượng quang điện.
Cả hai bức xạ đều có thể gây ra hiện tượng quang điện.
Cả hai bức xạ đều không thể gây ra hiện tượng quang điện.
Chỉ có bức xạ λ2 là có khả năng gây ra hiện tượng quang điện.
Đáp án B.
Điều kiện để gây ra hiện tượng quang điện là : λ≤λ0
⇒Cả hai bức xạ đều có thể gây ra hiện tượng quang điện
Đặt điện áp u=U0cosωt+2π3 V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện qua mạch là i=I0cosωt+5π12 A. Tỉ số của điện trở thuần R và cảm kháng ZL của cuộn cảm thuần là.
1
1/2
3
3/ 2
Đáp án A.
Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp một điện áp xoay chiều có U = 200 V. Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là 4(A). Điện trở R của đoạn mạch bằng.
25Ω
100Ω
75Ω
50Ω
Đáp án D.
Khi có hiện tượng cộng hưởng điện thì : I=UR⇒R=UI=2004=50Ω
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng với bước sóng λ. Trên màn quan sát, tại điểm M có vân sáng bậc k. Lần lượt tăng rồi giảm khoảng cách giữa hai khe một khoảng Δa sao cho vị trí vân trung tâm không thay đổi thì thấy tại điểm M lần lượt có vân sáng bậc k1 và k2. Chọn biểu thức đúng?
2k=k1+k2
k=k1-k2
k=k1+k2
2k=k2+k1
Đáp án A.
+ Tại M là vị trí của vân sang bậc k ⇒xM=kλDa⇒a=kλDxM
+ Thay đổi a một lượng nên ta có:
Cho một tia sáng chiếu vào mặt phẳng phân cách giữa hai môi trường 1 và 2. Gọi v1 và v2 là vận tốc truyền ánh sáng lần lượt trong môi trường 1 và 2. Biết v1 < v2. Có thể xác định giá trị của góc tới giới hạn igh từ hệ thức nào dưới đây?
sin igh=v1v2
sin igh=v2v1
tan igh=v1v2
tan igh=v2v1
Đáp án A.
Điều kiện để có phản xạ toàn phần
+ ánh sang truyền từ một môi trường tới môi trường chiết quang kém hơn : n2<n1
+ góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn i≥igh
Một bình điện phân chứa dung dịch CuSO4 với dương cực bằng đồng được nối với hai cực nguồn điện một chiều U = 3 V. Sau 16 phút 5 giây, khối luợng của catot tăng thêm 6,4 mg. Coi bình điện phân như một điện trở. Cho biết đồng có số khối A = 64. Điện trở của bình điện phân là.
1500Ω
1,5Ω
150Ω
3Ω
Đáp án C.
Ta có :
Mắc lần lượt từng điện trở R1=4Ω và R2=90Ω vào hai cực của một nguồn điện có suất điện động x, điện trở trong r không đổi thì thấy nhiệt lượng tỏa ra ở từng điện trở trong cùng khoảng thời gian 5 phút đều bằng 192 J. Tìm điện trở trong r và suất điện động x của nguồn điện?
r=6Ω; x = 4V
r=36Ω; x = 2,5V
r=6Ω; x = 31V
r=6Ω; x = 6,4 V
Đáp án A.
Tại tâm của dòng điện tròn gồm 100 vòng, ngưòi ta đo được cảm ứng từ B = 62,8.10-4 T. Đường kính vòng dây là 10cm. Cường độ dòng điện chạy qua mỗi vòng là.
5A
1A
10A
0,5A
Đáp án C.
Áp dụng công thức : B=2π.10-7.NIr⇒I=5A
Một điện tích q=3,2.10-19 C đang chuyển động với vận tốc v=5.106 m/s thì gặp từ trường đều B = 0,036T có hướng vuông góc với vận tốc. Độ lớn lực Lorenxơ tác dụng lên điện tích là.
5,76.10-14N
5,76.10-15N
2,88.10-14N
2,88.10-15N
Đáp án A.
Độ lớn của lực Lo-ren-xơ được xác định bằng biểu thức :
f1=q.v.B.sinα=3,2.10-19.5.106.0,036=5,76.10-14N
Hai dao động điều hòa có đồ thị li độ phụ thuộc vào thời gian như hình vẽ. Tổng vận tốc tức thời của hai dao động có giá trị lớn nhất là:
20π cm/s
50π cm/s
25π cm/s
100π cm/s
Đáp án B.
Phương trình li độ của hai chất điểm là :
Cho đoạn mạch AB gồm đoạn AM chứa cuộn cảm thuần, đoạn MN chứa điện trở thuần và đoạn NB chứa tụ điện. Đặt điện áp u=U0cosωt+φ V ( trong đó U0,ω,φ xác định) vào hai đầu mạch AB. Khi đó điện áp tức thời hai đầu đoạn mạch AN và MB có đồ thị như hình vẽ. Hệ số công suất của đoạn mạch MB là:
0,65
0,33
0,74
0,50
Đáp án B.
Từ đồ thị ta có :
Một sợi dây AB dài 1m căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây có sóng dừng ổn định với tần số 80 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Điểm M trên dây cách A là 4 cm. Trên dây còn bao nhiêu điểm cùng biên độ và cùng pha với M?
6
7
14
12
Đáp án B.
Bước sóng λ=vf=25cm
Điều kiện để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định là : I=nv2f⇒n=2Ifv=8
Vậy trên dây có sóng dừng với 8 bó sóng
Các bó sóng liên tiếp nhau sẽ dao động ngược pha nha
Vậy sẽ có 7 điểm dao động cùng biên độ và cùng pha với M
Urani U92238 là một chất phóng xạ có chu kì bán rã 4,5.109 năm. Khi phóng xạ α sẽ biến thành Thori T90234h. Ban đầu có 23,8g U92238 . Hỏi sau 9.109 năm có bao nhiêu gam T90234h được tạo thành. Lấy khối lượng của các hạt tính theo đơn vị u có giá trị bằng số khối của chúng.
12,07 g
15,75 g
10,27 g
17,55 g
Đáp án D.
Sau 9.109 năm thì số gam Urani bị phân rã là:
Số mol Urani bị phân rã là :
Dựa vào phương trình ta thấy cứ một hạt Urani bị phân rã sẽ tạo thành một hạt Thori suy ra : nTh=nU
Như vậy khối lượng Th tạo thành là :
Đặt vật AB trước và cách thấu kính phân kì một khoảng d = -1,5f (f là tiêu cực của thấu kính). Di chuyển vật lại gần thấu kính thêm 20cm thì thấy ảnh A2B2=11AB. Tiêu cự của thấu kính là.
f = -30cm
f = -25 cm
f = -40 cm
f = -20 cm
Đáp án C.
Công thức thấu kính :
Di chuyển vật lại gần thấu kính 20 cm thì ảnh bằng 0,5 vật nên :
Cho hình vuông ABCD cạnh a. Đặt tại đỉnh A và C điện tích q1 và q3 sao cho q1=q3=q>0. Hỏi phải đặt ở đỉnh B một điện tích q2 có giá trị như thế nào để điện trường tổng hợp tại D triệt tiêu.
q2 = 2q
q2 = -2q
q2 = 2q
q2 = -22q
Đáp án D.
Ta có :


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)