Tổng hợp đề thi thử THPTQG môn Vật Lí cực hay có lời giải (Đề số 4)
40 câu hỏi
Cho đoạn mạch gồm điện trở thuần R nối tiếp với tụ điện có điện dung C. Khi dòng điện xoay chiều có tần số góc ω chạy qua thì tổng trở của đoạn mạch là
Chọn đáp án A.
Ta có: và 
Một vật dao động điều hòa có phương trình (cm), với thời gian tính bằng giây. Chu kỳ dao động của vật là:
0,5 s
4 s
1 s
2 s
Chọn đáp án D.
Chu kì dao động của vật là
Xét sự giao thoa của hai sóng cùng pha, điểm có biên độ cực đại là điểm có hiệu đường đi của hai sóng tới nó bằng:
số nguyên lần bước sóng
số bán nguyên lần bước sóng
số lẻ lần bước sóng
số lẻ lần nửa bước sóng
Chọn đáp án A.
Điểm có biên độ cực đại là điểm có hiệu đường đi của hai sóng tới nó bằng số nguyên lần bước sóng
Sóng dọc là sóng có phương dao động của các phần tử vật chất môi trường nơi sóng truyền qua
là phương thẳng đứng.
vuông góc với phương truyền sóng.
trùng với phương truyền sóng.
là phương ngang.
Chọn đáp án C.
Sóng dọc là sóng có phương dao động của các phần tử vật chất môi trường nơi sóng truyền qua trùng với phương truyền sóng
Sóng ngang là sóng có phương dao động của các phần tử vật chất môi trường nơi sóng truyền qua vuông góc với phương truyền sóng
Cho mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn dây thuần cảm. u là điện áp tức thời hai đầu đoạn mạch, i là cường độ tức thời qua mạch. Chọn đáp án đúng:
u trễ pha hơn i là p/4
u sớm pha hơn i là p/4
u sớm pha hơn i là p/2
u trễ pha hơn i là p/2
Chọn đáp án C.
u sớm pha hơn i một góc p/2
Các tia không bị lệch trong điện trường và từ trường là
tia a và tia b
tia g và tia X
tia g và tia b
tia a , tia g và tia X
Chọn đáp án C.
Cường độ dòng điện tức thời trong mạch dao động LC có dạng i = 0,05cos(2000t) (A). Tần số góc dao động của vật là
20000 rad/s.
2000 rad/s.
1000π rad/s.
100 rad/s.
Chọn đáp án B.
Dùng thuyết lượng từ ánh sáng không giải thích được
hiện tượng quang – phát quang.
nguyên tắc hoạt động của pin quang điện.
hiện tượng giao thoa ánh sáng.
quang điện ngoài.
Chọn đáp án C.
Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là
ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.
tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia Rơn-ghen, tia tử ngoại.
tia Rơn-ghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.
tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.
Chọn đáp án D.
Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, vuông pha nhau. Tại thời điểm, hai dao động có li độ lần lượt bằng 3 cm và 4 cm thì dao động tổng hợp của hai dao động trên có li độ bằng:
2cm
5 cm
7 cm
1 cm
Chọn đáp án C.
Ta có:
Năng lượng photon của tia Rơn ghen có bước sóng 5.10-11 m là
4,97.10-15 J.
3,975.10-15 J.
45,67.10-15 J.
42.10-15 J.
Chọn đáp án B.
Năng lượng photon của tia Rơn ghen là:

Phát biểu nào sau đây không đúng?
sóng điện từ mang năng lượng.
sóng điện từ là sóng ngang.
sóng điện từ có thể phản xạ, khúc xạ và giao thoa.
sóng điện từ không truyền được trong chân không.
Chọn đáp án D.
Quang phổ liên tục
không phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.
phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát mà không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát.
phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát.
phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.
Chọn đáp án C.
Chiếu xiên góc một chùm sáng hẹp (coi như một tia sáng) gồm hai thành phần đơn sắc vàng và lam từ không khí vào mặt nước thì
tia khúc xạ chỉ là ánh sáng vàng, còn tia lam bị phản xạ toàn phần.
so với phương tia tới, tia khúc xạ lam bị lệch ít hơn tia khúc xạ vàng.
chùm sáng bị phản xạ toàn phần.
so với phương tia tới, tia khúc xạ vàng bị lệch ít hơn tia khúc xạ lam.
Chọn đáp án D.
So với phương tia tới thì tia khúc xạ vàng bị lệch ít hơn so với tia khúc xạ lam.
Kim loại dẫn điện tốt vì
mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.
khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.
giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.
mật độ các ion tự do lớn.
Chọn đáp án A.
Kim loại dẫn điện tốt vì mất độ electron tư do trong kim loại rất lớn
Một khung dây dẫn đặt trong từ trường thì từ thông qua khung dây không phụ thuộc vào
cảm ứng từ của từ trường.
diện tích của khung dây dẫn.
điện trở của khung dây dẫn.
góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ và mặt phẳng khung dây.
Chọn đáp án C.
Từ thông qua khung dây không phụ thuộc vào điện trở của khung dây.
Hai dao động điều hòa cùng phương, có phương trình và là hai dao động
cùng pha.
lệch pha p/2.
ngược pha.
lệch pha p /3.
Chọn đáp án C.
Ta có:
hai dao động ngược pha nhau
Khi động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động ổn định với tốc độ quay của từ trường không đổi thì tốc độ quay của rôto
lớn hơn tốc độ quay của từ trường.
luôn bằng tốc độ quay của từ trường.
có thể lớn hơn hoặc bằng tốc độ quay của từ trường, tùy thuộc tải sử dụng.
nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường.
Chọn đáp án D.
Động cơ không đồng bộ, từ trường quay kéo theo sự quay của roto do vậy tốc độ quay của roto luôn nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường.
Chất điểm dao động điều hòa sẽ đổi chiều chuyển động khi lực kéo về
có độ lớn cực đại.
có độ lớn cực tiểu.
đổi chiều.
bằng không.
Chọn đáp án A.
Chất điểm dao động điều hòa sẽ đổi chiều tại vị trí biên vì vậy tại vị trí này lực kéo về sẽ có độ lớn là cực đại
Trong quá trình truyền tải điện năng, biện pháp làm giảm hao phí trên đường dây tải điện được sử dụng chủ yếu hiện nay là
giảm tiết diện đường dây.
tăng điện áp trước khi truyền tải.
giảm công suất truyền tải.
tăng chiều dài đường dây.
Chọn đáp án B.
Trong quá trình truyền tải điện năng, biện pháp làm giảm hao phí trên đường dây tải điện được sử dụng chủ yếu hiện nay là tăng điện áo trước khi truyền tải
Khi mắc điện trở R1 = 4Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện trong mạch có cường độ I1 = 0,5A. Khi mắc điện trở R2 = 10Ω thì dòng điện trong mạch là I2 = 0,25A. Tính suất điện động E và điện trở trong r.
3V; 2Ω.
2V; 3Ω.
1V; 2Ω.
2V; 1Ω.
Chọn đáp án A.
Ta có:

Sóng ngang có tần số f = 56Hz truyền từ đầu dây A của một sợi dây đàn hồi rất dài. Phần tử dây tại điểm M cách nguồn A một đoạn 50cm luôn dao động ngược pha với phần tử dây tại A. Biết tốc độ truyền sóng trên dây nằm trong khoảng từ 7m/s đến 10m/s. Tốc độ truyền sóng trên dây là
10 m/s
8 m/s
6 m/s
9 m/s
Chọn đáp án B.

Mức năng lượng của nguyên tử Hidro có biểu thức En = -13,6/n2 (eV). Khi kích thích nguyên tử Hidro từ quỹ đạo dừng m lên quỹ đạo n bằng năng lượng 2,55eV, thấy bán kính quỹ đạo tăng 4 lần. Bước sóng nhỏ nhất mà nguyên tử Hidro có thể phát ra là
1,46.10-6 m.
9,74.10-8 m.
1,22.10-7 m.
4,87.10-7 m.
Chọn đáp án B.
Ta có:
(với r0 là bán kính của Bo)
Bước sóng nhỏ nhất mà nguyên tử hidro có thể phát ra là:
Kim loại làm ca tốt của một tế bào quang điện có giới hạn quang điện λ0. Lần lượt chiếu tới bề mặt catot hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0,4 µm và λ2 = 0,5 µm thì vận tốc ban đầu cực đại của electron bắn ra khỏi bề mặt catot khác nhau 2 lần. Giá trị của λ0 là
0,545 µm.
0,585 µm.
0,515 µm.
0,595 µm.
Chọn đáp án A.
Ta có:

Đặt vào hai đầu cuộn dây sơ cấp một máy biến áp lí tưởng ( bỏ qua hao phí) một điện áp xoay chiều giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 100V. Ở cuộn thứ cấp giảm bớt n vòng dây thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của nó là U, nếu tăng thêm n vòng dây thì điện áp đo là 2U. Nếu tăng thêm 3n vòng dây ở cuộn thứ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của cuộn dây này là
100V
200V
220V
110V
Chọn đáp án B.
Theo giải thuyết bài toán ta có:
Khi tăng thêm 3n vòng ở cấp thứ nhất ta có:
![]()
Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình lần lượt là và . Biên độ của dao động tổng hợp đạt giá trị lớn nhất khi
a = 0
a=p
a=p/2
a= -p/2
Chọn đáp án A.
Biên độ tổng hợp của hai dao động là lớn nhất khi hai dao động cùng pha với nhau
Đặt vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp một điện áp xoay chiều có biểu thức .Biết cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, điện trở R = 100 Ω, tụ điện có điện dung C = 31,8 μF. Mạch điện tiêu thụ công suất là 100 W, khi đó độ tự cảm L có giá trị là
Chọn đáp án D.
Dung kháng của tụ điện :

Công suất tiêu thu của mạch:

Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu cuộn dây không thuần cảm thì dòng điện trong mạch có biểu thức là . Điện trở thuần của cuộn dây là
85 Ω.
60 Ω.
120 Ω.
100 Ω.
Chọn đáp án B.
Ta có:

Mặt khác:
![]()
Một vật nhỏ dao động điều hòa trên trục Ox. Tốc độ trung bình của vật trong một nửa chu kỳ dao động là 20 cm/s. Tốc độ cực đại của vật là
62,8 cm/s.
57,68 cm/s.
31,4 cm/s.
28,8 cm/s.
Chọn đáp án C.
Tốc độ trung bình của vật trong nửa chu kì dao động

Một sóng cơ học có biên độ A, bước sóng λ . Biết vận tốc dao động cực đại của phần tử môi trường bằng 3 lần tốc độ truyền sóng, biểu thức liên hệ nào sau đây là đúng?
l = 2pA.
l= 3pA/2.
l=3pA/4.
2pA/3.
Chọn đáp án D.
Ta có:

Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa có lực đàn hồi và chiều dài của lò xo có một liên hệ được cho bởi đồ thị như hình vẽ. Độ cứng của lò xo là

100 N/m.
200 N/m.
150 N/m.
50 N/m.
Chọn đáp án D.
Từ đồ thị ta có:

Trong giờ thực hành, để đo tiêu cự f của một thấu kính hội tụ, một học sinh dùng một vật sáng phẳng nhỏ AB và một màn ảnh. Đặt vật sáng song song với màn và cách màn ảnh một khoảng 90 cm. Dịch chuyển thấu kính dọc trục chính trong khoảng giữa vật và màn thì thấy có hai vị trí thấu kính cho ảnh rõ nét của vật trên màn, hai vị trí này cách nhau một khoảng 30 cm. Giá trị của f là
15 cm.
40 cm.
20 cm.
30 cm.
Chọn đáp án C.
Do tính thuận nghịch của sự truyền tia sáng, do vật kh ta dịch chuyển thấu kính ở khoảng giữa nguồn và màn ảnh luôn có hai vị trí cho ảnh rõ nét trên màn thỏa mãn
Áp dụng công thức của thấu kính 
Một sóng cơ lan truyền trên sợi dây từ C đến B với chu kỳ T = 2s, biên độ không đổi. Ở thời điểm t0, ly độ các phần tử tại B và C tương ứng là -20 mm và +20 mm; các phần tử tại trung điểm D của BC đang ở vị trí cân bằng. Ở thời điểm t1, li độ các phần tử tại B và C cùng là +8 mm. Tại thời điểm t = t1 + 0,4 s li độ của phần tử D có li độ gần nhất với giá trị nào sau đây?
6,62 mm.
6,55 mm.
6,88 mm.
21,54 mm.
Chọn đáp án A.

Từ thời điểm t0 đến t1:
+ Vecto biểu diễn dao động của B quay góc B0OB1 =
+ Vecto biểu diễn dao động của C quay góc C0OC1 =
Ta có:

Ta có:

Vecto biểu diễn dao động của D đang từ VTC
B cũng quay góc giống như B và C nên tới vị trí biên
Đến thời điểm t2 vecto biểu diễn dao động của D quay thêm góc ![]()
Dùng một hạt α có động năng 7,7 MeV bắn vào hạt nhân đang đứng yên gây ra phản ứng: . Hạt proton bay theo phương vuông góc với phương bay tới của hạt α. Cho khối lượng các hạt nhân: mα = 4,0015 u; mp = 1,0073 u; mN14 = 13,9992 u; mO17 = 16,9947 u. Biết Iu = 931,5 MeV/e2. Điện năng của hạt nhân là
1,345 MeV.
6,145 MeV.
2,214 MeV.
2,075 MeV.
Chọn đáp án D.
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng suy ra:
Định luật bảo toàn năng lượng
Có
giải hệ (1)(2) ta tìm được
Mạch dao động LC lí tưởng có L = 5 μH và C = 8 nF. Tại thời điểm t, tụ đang phóng điện và điện tích của tụ tại thời điểm đó có giá trị q = 24 nC. Tại thời điểm t + 3π μs thì điện áp giữa hai bản tụ là
– 3 V.
3,6 V.
– 3,6 V.
3 V.
Chọn đáp án A.
Chu kì dao động của mạch LC là
Ta có:
Ta có: q(t) và q(t + 7,5T) sẽ ngược pha với nhau nên q(t + 7,5T) = - q(t) = - 24nC

Lần lượt đặt vào hai đầu đoạn mạch xoay chiều gồm biến trở R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C nối tiếp hai điện áp xoay chiều và người ta thu được đồ thị hình công suất mạch theo biến trở R như hình vẽ. Biết rằng P2 max = x. Giá trị của x gần giá trị nào nhất sau đây?

106 Ω.
101 Ω.
112,5 Ω.
108 Ω.
Chọn đáp án A.
Khi R = a thì P1 = P2
Xét P1: Khi R = 20 và R = a thì
Xét P2: Khi R = 145 và R = a thì
Mà
, 
Cẩn thận đối chiếu điều kiên (*) để loại nghiệm
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng. Lần thứ nhất, ánh sáng dùng trong thí nghiệm có 2 loại bức xạ λ1 = 0,56 µm và λ2 với 0,65 µm < λ < 0,75 µm, thì trong khoảng giữa hai vật sáng gần nhau nhất cùng màu với vạch sáng trung tâm có 6 vân sáng màu đỏ λ2. Lần thứ 2 ánh sáng dùng trong thí nghiệm có 3 loại bức xạ λ1, λ2 và λ3, với λ3 = 2/3 λ2. Khi đó trong khoảng giữa hai vạch sáng gần nhau nhất và cùng màu với vạch sáng trung tâm có bao nhiêu vân sáng màu đỏ
13.
6.
7.
5.
Chọn đáp án B.
Tính
Đối với vân trùng của 3 hệ vật tính được
Tính ra 1 vân trùng của với , 6 vân trùng của và nên số vân đỏ là Nđ = 13 – 1 – 6 = 6
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định với khoảng cách giữa hai vị trí cân bằng của một bụng sóng với một nút sóng cạnh nhau là 6 cm. Tốc độ truyền sóng trên dây là 1,2 m/s và biên độ dao động của bụng sóng là 4 cm. Gọi N là vị trí của nút sóng, P và Q là hai phần tử trên dây và ở hai bên của N có vị trí cân bằng cách N lần lượt là 15 cm và 16 cm. Tại thời điểm t, phần tử P có li độ cm và đang hướng về vị trí cân bằng. Sau thời điểm đó một khoảng thời gian ∆t thì phần tử Q có li độ là 3 cm, giá trị của ∆t là
0,05 s.
0,02 s.
0,01 s.
0,15 s.
Chọn đáp án A.
Một con lắc lò xo thẳng đứng gồm một vật nặng khối lượng m = 100 g và lò xo có độ cứng k = 20 N/m. Vật nặng được đặt trên giá đỡ nằm ngang sao cho lò xo không biến dạng. Cho giá đỡ đi xuống không vận tốc đầu với gia tốc a = 2,0 m/s2 . Bỏ qua mọi ma sát và lực cản, lấy g=10 m/s2 . Ở thời điểm lò xo dài nhất lần đầu tiên, khoảng cách giữa vật nặng và giá đỡ gần giá trị nào nhất sau đây:
4,0 cm
3,7 cm
3,0cm
4,2 cm
Chọn đáp án C.
Vật bắt đầu rời giá đỡ khi phản lực N = 0. Khi đó:
Vận tốc khi bắt đầu rời giá đỡ là
Thời gian từ khi vật rời giá đỡ đến khi lò xo dài nhât là
Khoảng cách giữa vật và giá đỡ là
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp theo thứ tự gồm điện trở R, tụ điện C có điện dung thay đổi được và cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L. Ban đầu điều chỉnh điện dung của tụ đến giá trị C1 thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch chứa R và C đạt cực đại. Sau đó điều chỉnh điện dung của tụ đến giá trị C2 = thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu tụ đạt giá trị cực đại. Tỉ số của đoạn mạch gần nhất với giá trị nào trong các giá trị sau?
3,8
3,2
6,0
1,2
Chọn đáp án B.
Khi ZC = ZC1 thì điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch RC đạt cực đại nên ta có:
Khi ZC = ZC2 = 3ZC1 thì điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện đạt cực đại, khi đó
Ta chuẩn hóa
Thay vào phương trình đầu ta thu được:
Ghi chú: Bài toán ZC biến thiên để URC cực đại
Điện áp hiệu dụng hai đầu RC:

Để URC max thì y phải cực tiểu

+ Bài toán ZC biến thiên để UC max
Ta có:

Để UC max thì Y cực tiểu ứng với tam thức bậc hai với biến là ta có Y cực tiểu khi 


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)