Tổng hợp đề thi thử THPT Quốc Gia môn Vật Lí năm 2020 (Đề 34)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử THPT Quốc Gia môn Vật Lí năm 2020 (Đề 34)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT55 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cấu tạo của máy phát điện xoay chiều một pha thì rôto luôn là

phần cảm tạo ra từ trường.

phần quay quanh một trục đối xứng.

phần ứng tạo ra dòng điện.

phần đứng yên gắn với vỏ máy.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Trong máy phát điện xoay chiều một pha thì Roto luôn quay quanh một trục đối xứng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong y học, để tiệt trùng các dụng cụ phẫu thuật, người ta sử dụng

tia hồng ngoại.

tia tím.

tia X.

tia tử ngoại.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Để tiệt trùng các dụng cụ y tế ta dùng tia tử ngoại.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tia: Rơn-ghen, hồng ngoại, tử ngoại, đơn sắc màu lục. Tia có tần số nhỏ nhất là

tia đơn sắc màu lục.

tia tử ngoại.

tia Rơn-ghen.

tia hồng ngoại.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Tia có tần số nhỏ nhất ứng với bước sóng lớn nhất là tia hồng ngoại.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hiện tượng quang - phát quang, sự hấp thụ một photon dẫn đến sự giải phóng

một electron.

một cặp electron và lỗ trống.

một cặp electron và ion dương.

một photon khác.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Trong hiện tượng quang- phát quang thì sự hấp thụ một photon sẽ phát ra một photon khác.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Suất điện động được đo bằng đơn vị nào sau đây?

Culông (C).

Vôn (V).

Héc (Hz).

Ampe (A).

Xem đáp án

Đáp án B

+ Đơn vị của suất điện động là: Vôn (V)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng hình sin đang lan truyền trong một môi trường. Các phần tử môi trường ở hai điểm nằm trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một phần sáu bước sóng thì dao động lệch pha nhau

π/12.

π/3.

π/6.

π/4.

Xem đáp án

Đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng của

các ion dương cùng chiều điện trường.

các ion âm ngược chiều điện trường.

các electron tự do ngược chiều điện trường.

các prôtôn cùng chiều điện trường.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do ngược chiều điện trường.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong miền nào giữa hai dây dẫn thẳng đặt vuông góc với nhau trong cùng một mặt phẳng thẳng đứng và có các dòng điện không đổi I1,I2 chạy qua như hình vẽ sẽ tạo ra các từ trường cùng hướng?

1 và 3.

1 và 4.

2 và 3.

1 và 2.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Áp dụng quy tắc nắm tay phải để xác định cảm ứng từ của 2 dòng điện tại các góc ta thấy:

* Đối với dòng I1 thì ở miền (2) với (3) B hướng vào mặt phẳng và (1) với (4) có B hướng ra.

* Đối với dòng I2 thì miền (1) với (2) có B hướng ra khỏi mặt phẳng và (3) với (4) có B hướng vào.

® Từ trường cùng hướng ở miền (1) và (3)..

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu tăng góc tới lên hai lần thì góc khúc xạ sẽ

tăng hai lần.

tăng hơn hai lần.

tăng ít hơn hai lần.

chưa đủ điều kiện để kết luận.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Theo định luật khúc xạ ta có: n1sini = n2sinr.

® Khi tăng i thì ta chưa đủ điều kiện để kết luận góc r vì còn phụ thuộc vào chiết suất n1 và n2 của 2 môi trường.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng hình vẽ, thanh kim loại MN chuyển động trong từ trường đều thì dòng điện cảm ứng trong mạch có chiều như trên hình.  Nếu vậy, các đường sức từ

vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và hướng ra phía sau mặt phẳng hình vẽ.

vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và hướng ra phía trước mặt phẳng hình vẽ.

nằm trong mặt phẳng hình vẽ và vuông góc với hai thanh ray.

nằm trong mặt phẳng hình vẽ và song song với hai thanh ray.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Áp dụng quy tắc bàn tay phải với ngón cái choãi ra 900 là chiều của vận tốc, các ngón còn lại duỗi thẳng chỉ chiều của dòng điện từ M đến N ® B hướng ra sau mặt phẳng hình vẽ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một sóng âm truyền từ không khí vào nước thì

bước sóng giảm.

bước sóng tăng.

tần số giảm.

tần số tăng.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Sóng âm truyền từ không khí vào nước thì bước sóng sẽ tăng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hiện tượng sóng dừng, khoảng cách giữa hai nút sóng cạnh nhau bằng

một phần tư bước sóng.

hai lần bước sóng.

nửa bước sóng.

4 lần bước sóng.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Khoảng cách giữa 2 nút sóng liên tiếp trong sóng dừng là: 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Không thể nói về hằng số điện môi của chất nào dưới đây?

Không khí khô.

Nước tinh khiết.

Thủy tinh.

Đồng.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Hằng số điện môi là của chất điện môi (chất cách điện), mà đồng là chất dẫn điện ® Câu D đúng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Lăng kính có chiết suất n và góc chiết quang A = 300. Một chùm tia sáng hẹp, đơn sắc được chiếu vuông góc đến mặt trước của lăng kính. Nếu chùm tia ló sát mặt sau của lăng kính thì n gần giá trị nào nhất sau đây?

1,4.

1,5.

1,7.

1,8.

Xem đáp án

Đáp án D

+  Vì chiếu vuông góc với mặt bên nên tia sáng truyền thẳng đến mặt bên thứ 2

® Góc tới với mặt bên thứ 2 là i = A = 300

+ CHùm tia ló ra sát mặt bên thứ 2 nên: nsin300 = sin900

® n = 2

® Gần 1,8 nhất

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân C2760o có khối lượng là 59,9192u. Biết khối lượng của prôton là 1,0073u và khối lượng của nơtron là 1,0087u. Độ hụt khối của hạt nhân C2760o là

0,5650u.

0,5362u.

0,6541u.

0,6370u.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Dm = Z.mp + N.mn - m = 27.1,0073 + (60 - 27).1,0087 - 59,9192 = 0,565u.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với chu kì dao động T. Tại thời điểm t = 0, điện tích trên một bản tụ điện đạt giá trị cực đại. Điện tích trên bản tụ này bằng 0 ở thời điểm đầu tiên (kể từ t = 0) là

T/8.

T/2.

T/6.

T/4.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Tại t = 0 điện tích trên bản tụ đang đạt cực đại nên thời điểm đầu tiên điện tích trên bản tụ bằng 0 ứng với t = T/4

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì T = 4 s, thời gian để con lắc đi từ vị trí cân bằng đến vị trí có li độ cực đại là

2 s.

1,5 s.

1 s.

0,5 s.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Thời gian con lắc đi từ vị trí cân băng đến vị trí cực đại là: t =T/4 = 1s 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 400 g, lò xo khối lượng không đáng kể và có độ cứng 100 N/m. Con lắc dao động điều hòa theo phương ngang. Lấy π2 = 10.  Dao động của con lắc có chu kì là

0,6 s.

0,2 s.

0,8 s.

0,4 s.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Chu kì dao động con lắc là:

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi dòng điện xoay chiều có tần số 50 Hz chạy trong cuộn cảm thuần có độ tự cảm 0,5/π H, thì cảm kháng của cuộn cảm này bằng

25 Ω.

50 Ω.

100 Ω.

75 Ω.

Xem đáp án

Đáp án B

ZL = wL = 2pf.L = 2π.50.0,5π =50 W

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần cảm là rôto quay với tốc độ 375 vòng/phút. Nếu nối hai cực máy phát với bóng đèn neon thì trong một giây số lần đèn sáng là 100 lần. Số cặp cực của roto bằng

12.

4.

16.

8.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Tốc độ quay của roto là: capture-1588969141.JPG vòng/s.

+ Trong 1T thì đèn sáng 2 lần ® đèn sáng 100 lần ứng với t = 50T = 1 s.

® T = 0,02 s ® f = 50 Hz.

+ Mà f = np ® capture-1588969161.JPG 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thấu kính hội tụ mỏng, hai mặt cầu lồi giống nhau có bán kính 20 cm. Chiết suất của thấu kính đối với ánh sáng đỏ và ánh sáng tím lần lượt là 1,50 và 1,54. Khoảng cách giữa tiêu điểm đối với tia đỏ và tiêu điểm đối với tia tím là:

1,50 cm.

1,482 cm.

1,481 cm.

1,96 cm.

Xem đáp án

Đáp án C

® fd-ft » 0,01481 m = 1,481 cm.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân X sau một lần phân rã thì biến thành một hạt nhân khác bền. Ban đầu một mẫu chất X tinh khiết có N0 hạt nhân, sau thời gian 1 chu kì bán rã, số prôtôn trong mẫu chất giảm đi N0 hạt, số nơtrôn trong mẫu chất

tăng N0 hạt.

giảm 1,75N0 hạt.

giảm N0 hạt.

tăng 1,75N0 hạt.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Vì trong hạt nhân số notron bằng số proton nên khi mẫu chất có số proton giảm N0 hạt thì số hạt notron cũng giảm N0 hạt.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ăngten rađa phát ra những sóng điện từ đến một máy bay đang bay về phía rađa. Thời gian từ lúc ăngten phát sóng đến lúc nhận sóng phản xạ trở lại là 120 (μs). Ăngten quay với tốc độ 0,5 (vòng/s). Ở vị trí của đầu vòng quay tiếp theo ứng với hướng của máy bay ăngten lại phát sóng điện từ. Thời gian từ lúc phát đến đến lúc nhận nhận lần này là 117 (μs). Biết tốc độ của sóng điện từ trong không khí bằng 3.108 (m/s). Tính tốc độ trung bình của máy bay.

225 m/s.

226 m/s.

227 m/s.

229 m/s.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Gọi M là điểm đầu tiên mà máy bay nhận sóng điện từ, N là điểm lần thứ 2 máy bay nhận sóng điện từ, A là điểm của rada, ta có:

* 2AM = c.t1

* 2AN = ct2

+ Angten quay với tốc độ 0,5 vòng/s ® f = 0,5 Hz ® T = 2 s.

+ Thời gian máy bay bay được từ M đến N là t = T = 2 s.

+ MN = AM - AN = capture-1588969539.JPG  = 450m.

+ capture-1588969577.JPG m/s.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng hạt α bắn phá hạt nhân nitơ đang đứng yên thì thu được một hạt proton và hạt nhân ôxi theo phản ứng: α24+N714→O817+p11. Biết khối lượng các hạt trong phản ứng trên là: mα = 4,0015u; mN = 13,9992u; mO = 16,9947u; mp= 1,0073u. Nếu bỏ qua động năng của các hạt sinh ra thì động năng tối thiểu của hạt α là

1,503 MeV.

29,069 MeV.

1,211 MeV.

3,007 MeV.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Ta có năng lượng của phản ứng là: DE = (m - m0)c2 = (mα+mN+mO+mp)c2

+ Vì bỏ qua động năng các hạt sau phản ứng nên: E = -Kα

® = - (4,0015 + 13,9992 - 16,9947 - 1,0073).931,5 = 1,211 MeV

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một tia sáng gồm hai bức xạ màu da cam và màu chàm từ không khí tới mặt chất lỏng với góc tới 300. Biết chiết suất của chất lỏng đối với ánh sáng màu da cam và ánh sáng màu chàm lần lượt là 1,328 và 1,343. Góc tạo bởi tia khúc xạ màu da cam và tia khúc xạ màu chàm ở trong chất lỏng bằng

15,35'.

15'35".

0,26".

0,26'.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Góc hợp bởi tia khúc xạ đỏ và tím là: D = rcam-rchàm= 15’35,42’’ » 15’35’

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Nếu đặt vào AB hiệu điện thế 100 V thì người ta có thể lấy ra ở hai đầu CD một hiệu điện thế UCD = 40 V và ampe kế chỉ 1 A. Nếu đặt vào CD hiệu điện thế 60 V thì người ta có thể lấy ra ở hai đầu AB hiệu điện thế UAB = 15 V. Coi điện trở của ampe kế không đáng kể. Giá trị của (R1+R2-R3) là

60 Ω.

30 Ω.

0 Ω.

20 Ω.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Khi đặt vào AB một UAB = 100 V thì mạch có sơ đồ là: (R3 nt R2) // R1

UCD=UR2 = 40 V.

* Ta lại có: UR1=UR23 = U = 100 V. Mà UR23=UR2+UR3 ® UR3 = 60 V.

IA=IR2=IR3 = 1 A ® capture-1588970291.JPG W và capture-1588970305.JPGW.

+ Khi đặt vào CD một UCD= 60 V thì mạch có sơ đồ: (R3 nt R1) // R2

UAB=UR1 = 15 V.

UCD=UR2=UR13 = 60 V. Mà UR13=UR1+UR3 ® UR3 = 60 - 15 = 45 V.

* capture-1588970426.JPG A ® capture-1588970440.JPG W.

® R1+R2-R3 = 0 W.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây đàn hồi dài có sóng dừng với bước sóng 0,6 cm. Trên dây có hai điểm A và B cách nhau 2,05 cm, tại A là một bụng sóng. Số bụng sóng trên đoạn dây AB là

8

7

6

4

Xem đáp án

Đáp án B

+ Ta có thể xem đoạn dây AB có sóng dừng với A là bụng là đầu tự do.

® capture-1588970527.JPG ® k » 6,33

® k = 6

® Số bụng sóng là: n = k + 1 = 7

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 2 V và tần số 50 kHz vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở có giá trị 40 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm 0,1/π mH và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch là 40 mA. Nếu mắc cuộn cảm và tụ điện trên thành mạch dao động LC thì tần số dao động riêng của mạch bằng

100 kHz.

200 kHz.

1 MHz.

2 MHz.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Ta có: ZL = 2pf.L = 10 W.

+  

W.

® ZC =  40 W.

+ Mà capture-1588970684.JPG W ® capture-1588970701.JPG F.

+ Tần số dao động riêng của mạch LC là:

capture-1588970720.JPG Hz = 100 kHz.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn S1 và S2 cách nhau 16 cm, dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 80 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s. Ở mặt nước, gọi d là đường trung trực của đoạn S1S2. Trên d, điểm M ở cách S1 10 cm; điểm N dao động cùng pha với M và gần M nhất sẽ cách M một đoạn có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?

7,8 mm.

6,8 mm.

9,8 mm.

8,8 mm.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Ta có:  capture-1588970941.JPG m = 0,5 cm.

+ Độ lệch pha dao động của 2 điểm M, N trên đường trung trực d của AB là: capture-1588970957.JPG 

+ N dao động cùng pha với M khi Dj = k2p ® d2-d1 = kl ® d2 = d1 + kl

+ Hai điểm M1 và M2 gần M nhất dao động cùng pha với M ứng với: d2 = d1 + l = 10 + 0,5 = 10,5 cm

Và d2 = d1 - l = 10 - 0,5 = 9,5 cm.

+ Ta có: MM1 = MH - M1H mà capture-1588970980.JPG cm và capture-1588971001.JPGcm ® MM1 = 0,88 cm = 8,8 mm

MM2 = M2H - MH mà capture-1588971019.JPG cm ® MM2 = 0,8 cm = 8 mm.

Vậy điểm dao động cùng pha gần M nhất ứng với điểm M2 và cách M 8 mm ® gần 7,8 mm nhất.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trạm ra-đa Sơn Trà (Đà Nẵng) ở độ cao 621 m so với mực nước biển, có tọa độ 1608' vĩ Bắc và 108015' kinh Đông (ngay cạnh bờ biển). Coi mặt biển là một mặt cầu bán kính 6400 km. Nếu chỉ xét sóng phát từ ra-đa truyền thẳng trong không khí đến tàu thuyền và bỏ qua chiều cao con thuyền thì vùng phủ sóng của trạm trên mặt biển là một phần mặt cầu - gọi là vùng phủ sóng. Tính khoảng cách từ ra-đa đến hết vùng phủ sóng.

89,2 km.

170 km.

85,6 km.

178 km.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Ta có: capture-1588971403.JPG 

+ Gọi r là bán kính của vĩ tuyến 1608' ® r = Rcosj

+ Gọi A, B là vùng phủ sóng của rada trên mặt phẳng vĩ tuyến.

® Chiều dài vùng phủ sóng dọc theo vĩ tuyến 1608' tính từ chân rada là:

capture-1588971423.JPG km

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng một prôtôn có động nàng 5,45 MeV bắn vào hạt nhân B49e đang đứng yên. Phản ứng tạo ra hạt nhân X và hạt α. Hạt α bay ra theo phương vuông góc với phương tới của prôtôn và có động năng 4 MeV. Khi tính động năng của các hạt, lấy khối lượng hạt tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử bằng số khối của chúng. Tính năng lượng toả ra trong phản ứng này theo đơn vị MeV.

2,125 MeV.

7,575 MeV.

3,575 MeV.

2,025 MeV.

Xem đáp án

Đáp án A

+  Vì hạt a bay ra vuông góc với hạt p ban đầu nên: capture-1588971545.JPG Û 2mXKX = 2mαKα + 2mpKp

+ Áp dụng bảo toàn số khối ta được số khối của X: AX = 1 + 9 - 4 = 6

® 12KX=8Kα+2Kp ® capture-1588971559.JPG MeV

+ DE =KX+Kα-2Kp = 3,575 + 4 - 5,45 = 2,125 MeV.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo treo thẳng đứng. Nâng vật lên đến vị trí lò xo không biến dạng và thả không vận tốc ban đầu thì vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng trùng với trục của lò xo, khi vận tốc của vật là 1 m/s thì gia tốc của vật là 5 m/s2. Lấy gia tốc trọng trường 10 m/s2. Tần số góc có giá trị là:

2 rad/s.

3 rad/s.

4 rad/s.

53 rad/s.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Vì đưa vật lên đến độ cao lúc không bị biến dạng nên biên độ A = Dl.

+ capture-1588971809.JPG 

+ Áp dụng công thức độc lập của v và a ta có: capture-1588971839.JPG 

Û capture-1588971852.JPG ® capture-1588971867.JPGm ® capture-1588971881.JPG rad/s.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng phát ánh sáng trắng có bước sóng trong khoảng từ 380 nm đến 760 nm. M là một điểm trên màn, cách vân sáng trung tâm 2 cm. Trong các bước sóng của các bức xạ cho vân sáng tại M, bước sóng dài nhất là

417 nm.

570 nm.

714 nm.

760 nm.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Ta có: capture-1588971954.JPG 

+ Theo đề bài thì: capture-1588971967.JPG ® 6,6 £ k £ 13,2

+ ứng với bước sóng lớn nhất thì k nhỏ nhất ® k = 7

® capture-1588971991.JPG m = 714 nm.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bản kim loại phẳng đặt nằm ngang, đối diện, song song cách nhau một khoảng d tạo thành một tụ điện phẳng. Giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế U. Hướng một chùm hẹp các electron quang điện có tốc độ v theo phương ngang đi vào giữa hai bản tại điểm O cách đều hai bản thì khi nó vừa ra khỏi hai bản nó có tốc độ 2v. Khi vừa ra khỏi tụ điện vec tơ vận tốc hợp với véc tơ vận tốc ban đầu một góc

300

600

450

900

Xem đáp án

Đáp án B

+ Khi electron vào trong 2 bản tụ thì chịu tác dụng của lực điện có phương thẳng đứng và chiều ngược với vecto E.

+ Theo phương ngang thì electron không chịu tác dụng của lực nào nên nó chuyển động thẳng đều với vận tốc vx= v.

+ Quỹ đạo electron là đường cong parabol khi ra khỏi bản tụ và vận tốc là  

® j = 600

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=1802cosωt(V) (với ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB (hình vẽ). R là điện trở thuần, tụ điện có điện dung C, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch MB và độ lớn góc lệch pha của cường độ dòng điện so với điện áp u khi L = L1 là U và φ1, còn khi L = L2 thì tương ứng là 8U và φ2. Biếtφ1+φ2=900. Giá trị U bằng

135V.

180 V.

90 V.

60 V.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Biễu diễn vecto các điện áp.

→ U = 180/3 = 60V.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta truyền tải dòng điện xoay chiều một pha từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ. Khi điện áp ở nhà máy điện là 6 kV thì hiệu suất truyền tải là 73%. Để hiệu suất truyền tải là 97% thì điện áp ở nhà máy điện là

24 kV.

54 kV.

16 kV.

18 kV.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Hiệu suất truyền tải điện năng được tính là:

capture-1588972688.JPG 

+ capture-1588972708.JPG ® PR = 9,72

+ capture-1588972720.JPG ® U'2 = 18 kV

37. Trắc nghiệm
1 điểm

P210o là hạt nhân không bền phóng xạ α và biến thành hạt nhân chì bền vững, có chu kì bán rã 138 ngày. Một mẫu P210o ban đầu có pha lẫn tạp chất (P210o chiếm 50% khối lượng, tạp chất không có tính phóng xạ). Hỏi sau 276 ngày, phần trăm về khối lượng của P210o còn lại trong mẫu chất gần nhất với giá trị nào sau đây? Biết Heli sản phấm bay ra ngoài hết còn chì thì vẫn nằm lại trong mẫu. Coi khối lượng nguyên tử tỉ lệ với số khối của hạt nhân.

12,7%.

12,4%.

12,1%.

11,9%.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Ta có khối lượng Po ban đầu là:

capture-1588972966.JPG 

® khối lượng tạp chất trong mẫu là m = m0Po.

+ Sau 276 ngày thì số Po còn lại là:

capture-1588972982.JPG 

® Khối lượng Po còn lại là:

capture-1588972999.JPG 

+ Số nguyên tử Pb được tạo thành là:

capture-1588973017.JPG 

® Khối lượng Pb tạo ra trong mẫu là:

capture-1588973034.JPG 

+ Phần trăm khối lượng Po còn lại trong mẫu là: capture-1588973059.JPG =12,59%

® Gần 12,7% nhất.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo có độ cứng 200 N/m. Vật M có khối lượng 1 kg đang dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ 12,5 cm. Khi M xuống đến vị trí thấp nhất thì có một vật nhỏ khối lượng 500 g bay theo phương trục lò xo, từ dưới lên với vận tốc 6 m/s tới dính chặt vào M. Lấy g = 10 m/s2. Sau va chạm hai vật dao động điều hòa. Biên độ dao động của hai vật sau va chạm là

103 cm.

1013 cm.

20 cm.

21 cm.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Khi vật tới biên dưới, vật nhỏ tới va chạm và dính vào nên ta áp dụng bảo toàn động lượng ta có:

mv = (M + m).V ® capture-1588973267.JPG m/s = 200 cm/s.

+ Vị trí cân bằng mới cách vị trí cân bằng cũ 1 đoạn là: capture-1588973252.JPG m = 2,5 cm.

® Sau va chạm li độ của vật so với VTCB mới là: x0 = A - x = 10 cm  

+ Biên độ dao động mới của vật là:

capture-1588973228.JPG 

® A0 = 20 cm.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất điểm dao động điều hòa cùng tần số trên hai đường thẳng song song kề nhau cách nhau 5 cm và song song với Ox có đồ thị li độ như hình vẽ. Vị trí cân bằng của hai chất điểm đều ở trên một đường thẳng qua góc tọa độ và vuông góc với Ox. Biết t2-t1 = 1,08 s. Kể từ lúc t = 0, hai chất điểm cách nhau 53cm lần thứ 2018 là

363,06 s.

363,09 s.

362,73 s.

362,70 s.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Từ đồ thị ta viết được phương trình của x1 và x2 là:

capture-1588973545.JPG 

+ Từ đồ thì ta thấy capture-1588973558.JPG ® T = 0,72 s

+ Gọi d là khoảng cách giữa 2 vật: d2=52+(x2-x1)2 

® capture-1588973574.JPG 

+ Sử dụng máy tính tổng hợp phương trình trên ta được:

capture-1588973615.JPG

+ Để d=53 thì capture-1588973660.JPG 

Trong 1T tính từ t = 0 thì giá trị trên đạt được 4 lần.

® Lần capture-1588973674.JPG 

+ Vật đạt 2 lần nữa khi ở vị trí điểm A

Góc quét từ t = 0 đến A là j=600+450=1050

+ Tổng thời gian là: capture-1588973693.JPG 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Lần lượt đặt điện áp u=U2cosωt (U không đổi, ω thay đổi được) vào hai đầu của đoạn mạch X và vào hai đầu của đoạn mạch Y; với X và Y là các đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Trên hình vẽ, PX và PY lần lượt biểu diễn quan hệ công suất tiêu thụ của X với ω và của Y với ω. Sau đó, đặt điện áp u lên hai đầu đoạn mạch AB gồm X và Y mắc nối tiếp. Khi ω = ω2, công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?

24 W.

10 W.

22 W.

18 W.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Từ đồ thị ta có: capture-1588973855.JPG

+ Mặc khác: capture-1588973869.JPG

Ta chọn nghiệm capture-1588973914.JPG vì đồ thị PX tại giá trị ω2 mạch đang có tính cảm kháng

capture-1588973974.JPG

Ta chọn nghiệm capture-1588974017.JPG vì đồ thị PY tại giá trị ω2 mạch đang có tính dung kháng kháng

Công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB tại ω2:

Pcapture-1588974043.JPG

Từ đó ta tính được P=23,97W