Tổng hợp đề thi thử THPT Quốc Gia môn Vật Lí năm 2020 (Đề 33)
40 câu hỏi
Tia tử ngoại
có khả năng đâm xuyên.
không bị nước hấp thụ.
không làm phát quang các chất.
có khả năng biến điệu.
Chọn A
Tia tử ngoại có khả năng đâm xuyên rất mạnh.
Sự biến thiên theo thời gian của điện tích q của một bản tụ điện và của cường độ dòng điện i trong một mạch dao động LC lý tưởng được biểu diễn bằng các đồ thị q(t) (đường 1) và i(t) (đường 2) trên cùng một hệ trục tọa độ (hình vẽ).




Lấy mốc thời gian là lúc tụ bắt đầu phóng điện cho mạch. Đồ thị nào đúng?
Đồ thị a.
Đồ thị b.
Đồ thị c.
Đồ thị d.
Chọn C
+ Vì mốc thời gian là lúc tụ bắt đầu phóng điện nên tại t = 0 thì q = 0 ® Loại hình b và d.
+ i và q vuông pha nhau nên khi q = 0 thì imax ® Chọn hình c.
Trong quá trình phóng xạ của một chất, số hạt nhân phóng xạ
giảm đều theo thời gian
giảm theo đường hypebol.
không giảm.
giảm theo quy luật hàm số mũ.
Chọn D
+ Số hạt nhân phóng xạ còn lại là: N=N0.2-tT .
® N giảm theo quy luật hàm số mũ.
Hiện tượng phân hạch
không thể tạo ra phản ứng dây chuyền.
là hiện tượng các hạt nhân nhẹ kết hợp với nhau.
các hạt nhân nặng vỡ ra thành các hạt khác.
là phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
Chọn C
+ Hiện tượng phân hạch là sự vỡ ra của hạt nhân nặng thành các hạt khác.
Đặt một thanh nam châm thẳng ở gần một khung dây kín, phẳng ABCD, song song với mặt phẳng Oxz, nam châm song song với trục Oy như hình vẽ. Đưa nam châm ra xa khung dây theo chiều âm của trục Oy thì
chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây là ABCD.
chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây là ADCB.
trong khung dây không có dòng điện cảm ứng.
dòng điện cảm ứng luôn được duy trì cho dù nam châm không còn chuyển động.
Chọn A
+ Ta có chiều cảm ứng từ của nam châm là vào nam ra bắc nên hướng ngược với Oy.
+ Đưa nam châm ra xa nên F giảm ® Bcư có chiều cùng với B (tức là ngược với Oy).
+ Áp dụng quy tắc nắm tay phải với Bcư ta được chiều dòng điện cảm ứng trong khung là: ABCD.
Khi nói về dao động điều hòa của con lắc lò xo, phát biểu nào sau đây đúng?
Cơ năng của con lắc tỉ lệ thuận với biên độ dao động.
Tần số dao động tỉ lệ nghịch với khối lượng vật nhỏ của con lắc.
Chu kì dao động tỉ lệ thuận với độ cứng của lò xo.
Tần số góc của dao động không phụ thuộc và biên độ dao động.
Chọn D
+ Trong dao động điều hòa thì f=12πkm
® Không phụ thuộc vào biên độ dao động.
Đặt điện áp xoay chiều có tần số 200 Hz vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện có điện dung C. Hình vẽ bên là đồ thị phụ thuộc điện áp tức thời theo cường độ dòng điện tức thời. Giá trị C bằng

C = 0,2/π mF
C = 2/π mF
C = 0,1/π mF
C = 1/π mF
Chọn D
+ Mạch chỉ có tụ điện nên Z = ZC
=U0I0=5Ω.
+ZC=12πfC=1400πC=5
→C=12π mF
Trong quang phổ vạch phát xạ của hidro ở vùng nhìn thấy không có vạch
màu lục.
màu đỏ.
màu chàm.
màu tím.
Chọn A
+ Trong quang phổ vạch phát xạ của hidro ở vùng nhìn thấy không có màu lục.
Một hạt có khối lượng nghỉ m0. Theo thuyết tương đối, động năng của hạt này khi chuyển động với tốc độ 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không) là
0,36m0c2
1,25m0c2
0,225m0c2
0,25m0c2
Chọn D
+ Ta có: K = m-m0c2
=m01-v2c2-m0c2
=m01-0,6c2c2c2=14m0c2
Độ lệch pha của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số và ngược pha nhau là
(2k + 1)π/2 (với k = 0, ±1, ±2, ....).
(2k + 1)π(với k = 0, ±1, ±2, ....).
kπ (với k = 0, ±1, ±2, ....).
2kπ (với k = 0, ±1, ±2, ....).
Chọn B
+ Độ lệch pha của hai dao động ngược pha là: Dφ = (2k + 1)π.
Một con lắc đơn dao động với biên độ góc nhỏ. Chu kì của con lắc không thay đổi khi:
thay đổi chiều dài con lắc.
thay đổi gia tốc trọng trường.
tăng biên độ góc đến 30∘.
thay đổi khối lượng của con lắc.
Chọn D
+ Chu kì con lắc đơn dao động nhỏ là:
T=2πlg
® không phụ thuộc vào khối lượng.
Khi nhiệt độ tăng điện trở của kim loại tăng là do
số electron tự do trong kim loại tăng.
số ion dương và ion âm trong kim loại tăng.
các ion dương và các electron chuyển động hỗn độn hơn.
sợi dây kim loại nở dài ra.
Chọn C
+ Khi nhiệt độ tăng thì điện trở kim loại tăng vì các ion dương và các electron chuyển động hỗn độn hơn.
Đặt điện áp xoay chiều ổn định vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp theo thứ tự gồm cuộn cảm thuần có cảm kháng ZL, điện trở R và tụ điện có dung kháng ZC. Gọi φRL là độ lệch pha của điện áp trên đoạn chứa RL và dòng điện. Giá trị tanφRL bằng
ZL-ZC/R
ZL/R
-ZC/R
ZL+ZC/R
Chọn B
+ tanφRL=ZLR.
Điện năng truyền tải từ trạm điện đến nơi tiêu thụ bằng một hệ thống đường dây nhất định. Gọi P, ΔP và Ptt lần lượt là công suất đưa lên đường dây, công suất hao phí trên đường dây và công suất nơi tiêu thụ nhận được. Hiệu suất truyền tải điện trên hệ thống đường dây đó là
ΔP/P.
Ptt/P.
ΔP/Ptt.
P/Ptt.
Chọn B
+ Hiệu suất truyền tải điện năng được tính là:
H=PttP
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình là u = 5cos(6πt - πx) (cm), với t đo bằng s, x đo bằng m. Tốc độ truyền sóng này là
3 m/s.
60 m/s.
6 m/s.
30 m/s.
Chọn C
+ Dựa vào phương trình truyền sóng ta có:2πxλ=πx→λ=2 m. v=λ.f=λω2π=12π2π=6 m/s.
Sóng dừng trên sợi dây đàn hồi, biên độ tại bụng sóng là A. Biên độ tại hai điểm C và D trên dây lần lượt là 0,5A và 0,53 A chỉ ba điểm nút và hai điểm bụng. Độ lệch pha dao động của C và D là
π.
2π.
1,5π.
0,75π.
Chọn D
Vì giữa C và D có ba điểm nút và 2 điểm bụng nên C và D nằm cách nhau 1 bó sóng ® dao động ngược pha
® Dj = p
Hai điểm M và N nằm trên cùng một phương truyền sóng có phương trình dao động lần lượt là uM = 4cosωt (cm) và uN = 4cosωt (cm). Khoảng cách MN bằng một số
nguyên lần bước sóng.
bán nguyên lần bước sóng.
nguyên lần nửa bước sóng.
bán nguyên lần nửa bước sóng.
Chọn A
+ Từ hai phương trình truyền sóng ta thấy hai điểm M và N dao động cùng pha với nhau.
® MN = kl
Hai kim nam châm nhỏ đặt trên Trái Đất xa các dòng điện và các nam châm khác; đường nối hai trọng tâm của chúng nằm theo hướng Nam - Bắc. Nếu từ trường Trái Đất mạnh hơn từ trường kim nam châm, khi cân bằng, hai kim nam châm đó sẽ có dạng như




hình 4.
hình 3.
hình 2.
hình 1.
Chọn D
+ Vì từ trường của Trái Đất mạnh hơn từ trường kim nam châm nên 2 kim nam châm sẽ định hướng theo từ trường của Trái Đất là hướng Nam- Bắc với N là cực Bắc và S là cực Nam
® Hình 1 đúng.
Tia sáng đi từ nước có chiết suất n1 = 4/3 sang thủy tinh có chiết suất n2 = 1,5 với góc tới i = 300. Góc khúc xạ và góc lệch D tạo bởi tia khúc xạ và tia tới lần lượt là
27,20 và 2,80.
24,20 và 5,80.
34,20 và 5,80
26,40 và 3,60.
Chọn D
+ Ta có: n1sini = n2sinr Û 43sin300=1,5 sin r ® r = 26,40
+ D = i - r = 300 - 26,40 = 3,60
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng vân trên màn quan sát là 1 mm. Khoảng cách giữa hai vân sáng bậc ba bằng
5 mm.
4 mm.
3 mm.
6 mm.
Chọn D
+ Khoảng cách giữa 2 vân sáng bậc ba tương ứng là: x = 6i = 6 mm
Dòng điện chạy qua một dây dẫn kim loại có cường độ là 1 A. Tính số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian 1 s.
6,75.1019.
6,25.1019.
6,25.1018.
6,75.1018.
Chọn C
+ q= ne
n=Ite=11,6.10-19=6,25.1018
Hiệu điện thế giữa hai điện cực của ống Cu-lít-giơ (ống tia X) là UAK=2.104 V, bỏ qua động năng ban đầu của êlectron khi bứt ra khỏi catốt. Tần số lớn nhất của tia X mà ống có thể phát ra xấp xỉ bằng
4,83.1021 Hz.
4,83.1019 Hz.
4,83.1017 Hz.
4,83.1018 Hz.
Chọn D
+ Ta có: eUAK=hf ® f=eUAKh=1,6.10-19.2.1046,625.10-14
=4,83.1018 Hz
Có hai điện tích điểm q1 = 9.10-9 C và q2 = -10-9 C đặt cố định tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí. Hỏi phải đặt một điện tích thứ ba q0 tại vị trí nào để điện tích này nằm cân bằng?
Đặt q0 trên đường thẳng AB, trong đoạn AB và cách B là 5 cm.
Đặt q0 trên đường thẳng AB, ngoài đoạn AB và cách B là 5 cm.
Đặt q0 trên đường thẳng AB, ngoài đoạn AB và cách B là 25 cm.
Đặt q0 trên đường thẳng AB, trong đoạn AB và cách B là 15 cm.
Chọn B
+ Vì q1 và q2 trái dấu nên q0 phải nằm ngoài đoạn thẳng nối AB.
+ Ta lại có: F10=F20⇔kq1q0AO2=kq2q0BO2 ® AO = 3BO ® AO > BO ® q0 nằm ngoài và ở phía gần B hơn.
+ OA = AB + OB Û 3OB = 10 + OB ® OB = 5 cm
Người ta dùng một laze hoạt động dưới chế độ liên tục để khoan một tấm thép. Công suất của chùm laze là P = 10 W. Đường kính của một chùm sáng là d = 1 mm. Bề dày của tấm thép là e = 2 mm. Nhiệt độ ban đầu là t0 = 300C. Khối lượng riêng của thép: ρ = 7 800 kg/m3. Nhiệt dung riêng của thép: c = 448 J/kg.độ. Nhiệt nóng chảy riêng của thép: λ = 270 kJ/kg. Điểm nóng chảy của thép:Tc = 15350C. Bỏ qua mọi hao phí. Tính thời gian khoan thép.
2,16 s
1,16 s
1,18 s
1,26 s
Chọn B
+ Năng lượng của tia laze được sử dụng để làm tăng nhiệt độ của thép và làm nóng chảy nó nên:
E = mcDt + lm = P.t
® t=mc∆t+λP
+ Mà m = rV = ρ.πd24.e
→t=ρπd2ec∆t+λ4P=7800π10-32.2.10-3.448.1535-30+270.1034.10≈1,16 s
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn S phát ra ba ánh sáng đơn sắc: λ1 = 0,4 μm (màu tím), λ2 = 0,48 μm (màu lam) và λ3 = 0,6 μm (màu cam) thì tại M và N trên màn là hai vị trí liên tiếp trên màn có vạch sáng cùng màu với màu của vân trung tâm. Nếu giao thoa thực hiện lần lượt với các ánh sáng λ1, λ2 và λ3 thì số vân sáng trên khoảng MN (không tính M và N) lần lượt là x, y và z. Chọn đáp số đúng.
x = 6.
x - y = 2.
y + z = 7.
x + y + z = 15.
Chọn C
+ Vị trí vân sáng cùng màu vân trung tâm là: k1λ1 = k2λ2 = k3λ3 Û 5k1 = 6k2 và 4 = 5k3
® 10k1 = 12k2 =15k3
+ Vị trí vân sáng giống vân trung tâm ứng với: k1 = 0, 6, 12, …; k2 = 0, 5, 10, …; k3 = 0, 4, 8, …
+ Số vân váng trong miền MN của λ1 là x = 6 - 1 = 5
+ Số vân váng trong miền MN của λ2 là y = 5 - 1 = 4
+ Số vân váng trong miền MN của λ3 là z = 4 - 1 = 3
® y + z = 7
Lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là tam giác cân ABC đỉnh A, chiết suất n, đặt trong không khí. Một tia sáng đơn sắc được chiếu vuông góc tới mặt bên AB. Sau hai lần phản xạ toàn phần trên hai mặt AC và AB, tia sáng ló ra khỏi đáy BC theo phương vuông góc với BC. Giá trị của góc chiết quang A và chiết suất n lần lượt là
A = 360 và n = 1,7.
A = 360 và n = 1,5.
A = 350 và n = 1,7.
A = 350 và n = 1,5.
Chọn A
+ Từ hình vẽ ta thấy: i1 = i2 = A
+ j1 = j2 = 2A
+ j2 = B = 2A
Û 2A =180-A2 ® A = 36∘
+ Để có phản xạ toàn phần tại mặt AC thì: i1≥igh
Với sin igh=1n® sin A≥1n ® n = 1,7
Mạch dao động cuộn dây và tụ điện phẳng không khí thì bước sóng điện từ cộng hưởng với mạch là 62 m. Nếu nhúng các bản tụ ngập chìm vào trong điện môi lỏng có hằng số điện môi ε = 2 thì bước sóng điện từ cộng hưởng với mạch là
60 (m).
73,5 (m).
87,7 (m).
63,3 (km).
Chọn C
+ Ta có: C=εS4πkd=2C0
λ=c.2πLC=c.2πL2C0=2λ0=2.62=87,7 m
Thí nghiệm giao thoa I-âng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,75 μm, khoảng cách giữa hai khe a = 1 mm, khoảng cách hai khe đến màn D = 2 m. Tại thời điểm t = 0, truyền cho màn một vận tốc ban đầu hướng về phía hai khe để màn dao động điều hòa với chu kì 3 s với biên độ 40 cm. Thời gian từ lúc màn dao động đến khi điểm M trên màn cách vân trung tâm b = 19,8 mm cho vân sáng lần thứ 2016 là
550,75 s.
551,25 s.
551,96 s.
549,51 s.
Chọn D
+ Khi D = 2 m thì kM=xMλ.aλD=13,2
+ Khi dịch màn lại gần 0, 4 m thì D’ = D - 0,4 ® kM = 16,5
® Vậy khi di chuyển màn lại gần thì vật đạt các cực đại là 14, 15, 16.
+ Khi dịch màn ra xa 0,4 m thì D’’ = D + 0,4 ® kM = 11
® Vậy khi di chuyển màn ra xa thì vật đạt các cực đại là 11, 12, 13.
® Trong 1 chu kì thì tại M có 11 lần cho vân sáng.
+ Vì cho vân sáng lần thứ 2016 = 2013 + 3 nên sẽ ứng với kM = 16
® D’’’= 1,65 m
® DD = D - D’’’ = 0,35 m = 35 cm
+ Từ hình vẽ ta có j » 61∘
→t=201311T+φT2π=61.32.180t≈549,51 s

Điện năng được truyền từ nơi phát đến một khu dân cư bằng đường dây một pha với hiệu suất truyền tài là 90%. Coi hao phí điện năng chỉ do tỏa nhiệt trên đường dây và không vượt quá 20%. Nếu công suất sử dụng điện của khu dân cư này tăng 20% và giữ nguyên điện áp ở nơi phát thì hiệu suất truyền tải điện năng trên chính đường dây đó là:
87,7%.
89,2%.
92,8%.
85,8%.
Chọn A
+H1=P1-∆P1P1=1-∆P1P1→1-H1=∆P1P1=P1RU2cos2φ
+H2=P2-∆P2P2=1-∆P2P2→1-H2=∆P2P2=P2RU2cos2φ
® 1-H11-H2=P1P2 (1)
+P1 = P0 + DP1 và P2 = 1,2P0 + DP2 ® H1P1 = P1 - DP1 = P0
Và H2P2 = (P2 - DP2) = 1,2P0 ® 1,2H1P1 = H2P2 → P1P2=H21,2H12
+ Từ (1) và (2) ta được: 1-H11-H2=H21,2H1 →H22-H2+0,108=0
® H2 = 0,1232 = 12,32 % < 20% (loại) và H2 = 0,877 = 87,7%
Đặt vào hai đầu đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần một điện áp xoay chiều u = U0cos100πt (V). Biết giá trị điện áp và cường độ dòng điện tại thời điểm t1 là u1 = 502 (V), i1 = 2 (A) và tại thời điểm t2 là u2 = 50 (V), i2 = -3 (A). Giá trị I0 là
2,5 A.
2 A.
23
22
Chọn B
+ Vì mạch chỉ có cuộn cảm thuần nên u và i vuông pha nhau. Từ đó ta có:
® u2U02+i2I02=1→2.502U02+2I02=1502U02+3I02=1
+ Giải hệ phương trình trên ta được: I0 = 2 A.
Trên một sợi dây căng ngang với hai đầu cố định đang có sóng dừng. Không xét các điểm bụng hoặc nút, quan sát thấy những điểm có cùng biên độ và ở gần nhau nhất thì đều cách đều nhau 15 cm. Bước sóng trên dây có giá trị bằng
30 cm.
60 cm.
90 cm.
45 cm.
Chọn B
+ Những điểm có cùng biên độ gần nhau nhất cách nhau 1 khoảng:d=λ4=15→λ=60 cm
Cho ba dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có phương trình lần lượt là x1 = 2acosωt (cm); x2 = A2cos(ωt + φ2) (cm) và x3 = acos(ωt + π) (cm). Gọi x12 = x1 + x2 và x23 = x2 + x3. Biết đồ thị sự phụ thuộc x12 và x23 theo thời gian như hình vẽ. Tính φ2.

φ2 = 2π/3.
φ2 = 5π/6.
φ2 = π/3.
φ2 = π/6.
Chọn C
+ Từ đồ thị ta thấy: t=0,5=T4→T=2s ® w = p rad/s.
+x23=4cosπt+π2 cm
+ x12 = 8cos(pt + φ12) cm
Tại t = 0,5 s thì x12 = -4 cm ® φ12=π6
® x12=8cosπt+π6
+ Vì A1 = 2A3 và φ3 - φ1= p ® x1 = -2x3
+ Ta có: 2x23 = 2x2 + 2x3 =
+ 2x23 + x12 = = 2x2 + 2x3 + x1 + x2 = 3x2
®x2=83cosπt+π3 ® φ2=π3
Trên mặt nước có hai nguồn A và B cách nhau 5 cm, có phương trình lần lượt là: u1 = acos(ωt - π/3) cm và u2 = acos(ωt + π/3) cm. Bước sóng lan truyền 3 cm. Điểm M trên đường tròn đường kính AB (không nằm trên trung trực của AB) thuộc mặt nước dao động với biên độ cực tiểu. M cách B một đoạn nhỏ nhất là
3,78 cm.
1,32 cm.
2,39 cm.
3 cm.
Chọn B
+ Phương trình dao động của M đối với 2 nguồn là:
uMA=acosωt-π3-2πd13uMB=acosωt+π3-2πd23
+ Độ lệch pha của 2 dao động là:∆φ=2π3+2π3d1-d2
® d1-d2=∆φ-2π3.32π
Cho hạt proton có động năng 1,2 (MeV) bắn phá hạt nhân 3Li7 đang đứng yên tạo ra 2 hạt nhân X giống nhau nhưng tốc độ chuyển động thì gấp đôi nhau. Cho biết phản ứng tỏa ra một năng lượng 17,4 (MeV) và không sinh ra bức xạ γ. Động năng của hạt nhân X có tốc độ lớn hơn là
3,72 MeV.
6,2 MeV.
12,4 MeV.
14,88 MeV.
Chọn D
+ Năng lượng phản ứng tỏa ra là: E = KX1 + KX2 - Kp
+ Vì vX1 = 2vX2 ® KX1 = 4KX2
→E=KX1+KX14-Kp =54KX1-Kp ® KX1=(17,4+1,2).45=14,88 MeV
Đồng vị phóng xạ Po84210 phân rã α, biến đổi thành đồng vị bền Pb82206 với chu kì bán rã là 138 ngày. Ban đầu có một mẫu Po84210 tinh khiết. Đến thời điểm t, tổng số hạt α và số hạt nhân Pb82206 (được tạo ra) gấp 14 lần số hạt nhân Po84210 còn lại. Giá trị của t bằng
552 ngày.
414 ngày.
828 ngày.
276 ngày.
Chọn A
+ Ta có số hạt a và Pb được tạo ra chính bằng số hạt Po đã phân rã.
® NPb = Nα = DNPo
+ N0.1-2-tT=NPb
+ Tại thời điểm t: Nα + NPb = 14NPo Û NPb = 7NPo =
® 1-2-tT=7.2-tT ®t=T.log28=414 ngày.
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng vào điểm J tại nơi có gia tốc rơi tự do 10 (m/s2). Khi vật dao động điều hòa thì lực nén cực đại lên điểm treo J là 2 N còn lực kéo cực đại lên điểm treo J là 4 N. Gia tốc cực đại của vật dao động là:
102 m/s2
302 m/s2
402 m/s2
30 m/s2
Chọn D
+ Fnmax = k(A - Dl) = 2 (1)
+ Fkmax = k(A + Dl) = 4 (2)
+ Lập tỉ số (1) và (2) ta được: A = 3Dl
+ Mà ∆l=mgk=1ω2g ® A=31ω2g® ω2A = amax = 3g = 30 m/s2.
Một hình vuông cạnh a2 đặt trong không khí, tại bốn đỉnh đặt bốn điện tích điểm dương bằng nhau và bằng q. Tại tâm O của hình vuông đặt điện tích điểm q0 > 0 có khối lượng m. Kéo q0 lệch khỏi O một đoạn x rất nhỏ theo phương của đường chéo rồi buông nhẹ thì nó dao động điều hòa. Gọi k0 là hằng số lực Cu-lông. Tìm tần số góc.
ω=2k0qq0ma3
ω=k0qq0ma3
ω=3k0qq0ma3
ω=5k0qq0ma3
Chọn A
+ Lực từ tổng hợp F = 4.10-7I2l/a.
Ba dòng điện đặt trong không khí có cường độ theo đúng thứ tự I1 = I, I2 = I, I3 = 3I và cùng chiều chạy trong ba dây dẫn thẳng dài, đồng phẳng, song song cách đều nhau những khoảng bằng a. Độ lớn lực từ tổng hợp của hai dòng I1 và I3 tác dụng lên đoạn dây ℓ của dòng điện I2 bằng
4.10-7I2ℓ/a.
23.10-7I2ℓ/a.
0.
2.10-7I2ℓ/a.
Chọn A
+ Ta có: F2=B13.I2.l
+ Vì dòng I1 và I3 cùng chiều, áp dụng quy tắc nắm tay phải ta xác định được cảm ứng từ tại vị trí đặt I2 của I1 và I3 ngược chiều nhau.
→B13=B1-B3=2.10-7Ia-2.10-73Ia=2.10-72Ia
→F2=4.10-7.I2.1a
Đặt điện áp xoay chiều u=1006cosωt (V) (ω thay đổi được) vào đoạn mạch AB nối tiếp theo thứ tự gồm đoạn AM chứa cuộn cảm thuần L, đoạn MN chứa điện trở thuần R và đoạn NB chứa tụ điện C. Thay đổi ω để UAN đạt cực đại là URLmax khi đó uMB lệch pha so với i là α (với tanα = 0,52). Giá trị gần nhất giá trị nào sau đây?
100 V.
180 V.
250 V.
50 V.
Chọn B
+ Áp dụng BHD ta có URLmax ≈ 180 V.
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp theo thứ tự gồm cuộn cảm thuần có cảm kháng ZL, điện trở R và tụ điện có dung kháng ZC thay đổi được. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hiệu dụng trên đoạn RC theo ZC. Giá trị Ux gần nhất với giá trị nào sau đây?

245 V.
210 V.
200 V.
240 V.
Chọn D
Điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch RC: URC=UR2+ZC2R2+(ZL-ZC)2
Khi ZC = ∞ thì URC = U = 100 V
+ Khi ZC = 0 thì V → ZL = 2R → tan 2φ=2RZL=1 → φ0 = 22,50.
Ux=URCmax=Utan φ0=241 V.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)