Tổng hợp đề thi thử THPT Quốc Gia môn Vật Lí năm 2020 (Đề 3)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử THPT Quốc Gia môn Vật Lí năm 2020 (Đề 3)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT39 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức xác định giá trị suất điện động tự cảm của ống dây có độ tự cảm L và cường độ dòng điện qua ống dây giảm dần từ giá trị i về 0 trong khoảng thời gian Δt là:

ec=-Lti

ec=Lit

ec=-Lit

ec=Lti

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giá trị suất điện động tự cảm của ống dây là:

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nơtron của hạt nhân T90230h

140 nơtron

120 nơtron.

90 nơtron.

230 nơtron.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Số nơtron của hạt nhân T90230h là 230 - 90 = 140 nơtron.

 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Trong các đại lượng sau: li độ, biên độ, vận tốc, gia tốc thì đại lượng không thay đổi theo thời gian là

gia tốc.

vận tốc.

li độ.

biên độ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Biên độ không thay đổi theo thời gian.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phóng xạ và phân hạch hạt nhân 

đều không phải là phản ứng hạt nhân

đều là phản ứng tổng hợp hạt nhân

đều là phản ứng hạt nhân thu năng lượng

đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phóng xạ và phân hạch hạt nhân đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Pin quang điện biến đổi trực tiếp 

nhiệt năng thành điện năng

quang năng thành điện năng.

cơ năng thành điện năng.

hóa năng thành điện năng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Pin quang điện biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tai con người có thể nghe được những âm có mức cường độ âm trong khoảng nào? 

Từ 0 dB đến 1000 dB.

Từ 10 dB đến 100 dB.

Từ -10 dB đến 100dB.

Từ 0 dB đến 130 dB.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Tai con người có thể nghe được những âm có mức cường độ âm từ 0 dB đến 130 dB ứng với tần số trong khoảng từ 16 Hz đến 20000 Hz.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ phận nào sau đây chỉ có ở máy phát thanh? 

Mạch chọn sóng.

Mạch tách sóng.

Mạch biến điệu.

Mạch khuếch đại.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Để gửi được tín hiệu âm tần đi xa, trong máy phát thanh cần có bộ phận trộn sóng âm tần với sóng cao tần (mạch biến điệu).

Mạch chọn sóng hay tách sóng sẽ nằm ở máy thu thanh. Vì có nhiều sóng từ nhiều máy phát thanh khác nhau được gửi đến máy thu → vì vậy máy thu thanh cần một mạch chọn sóng, sau khi chọn được sóng phù hợp thì cần mạch tách sóng để tách riêng dao động âm tần và dao động cao tần ra (do hai dao động này được trộn vào nhau ở máy phát thanh).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng hạt không có sự bảo toàn

số nuclon.

số notron.

năng lượng toàn phần.

động lượng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Trong phản ứng hạt nhân không có sự bảo toàn nơtron.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật đồng thời tham gia hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số x1=4cos(2πt+π3)cm và x2=4cos(2πt+π2)cm

Dao động tổng hợp của vật có phương trình

x=43cos(2πt+π3)cm

x=42cos(2πt+π3)cm

x=43cos(2πt+π4)cm

x=42cos(2πt+π4)cm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Sử dụng máy tính để tổng hợp hai dao động ta được dao động tổng hợp có dạng như sau:

x=43cos(2πt+π3)cm

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm tăng lên 4 lần thì cảm kháng của cuộn cảm sẽ

tăng lên 2 lần.

tăng lên 4 lần.

giảm đi 2 lần.

giảm đi 4 lần.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm tăng lên 4 lần thì cảm kháng của cuộn cảm sẽ tăng lên 4 lần.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của vecto cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường? 

Có phương tiếp tuyến với đường sức từ tại điểm đó.

Có chiều cùng chiều với từ trường tại điểm đó.

Điểm đặt đặt tại trung điểm của dây dẫn đang gây ra từ trường đó.

Có độ lớn phụ thuộc vào dòng điện gây ra từ trường.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Vecto cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường có 4 đặc điểm:

- Có phương tiếp tuyến với đường sức từ tại điểm đó.

- Có chiều cùng chiều với từ trường tại điểm đó (tuân theo quy tắc nắm tay phải).

- Điểm đặt đặt tại điểm cần xác định vecto cảm ứng từ.

- Có độ lớn phụ thuộc vào dòng điện gây ra từ trường.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng tăng dần là

tia hồng ngoại, ánh sáng vàng, tia X, tia tử ngoại.

ánh sáng vàng, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X.

tia X, tia tử ngoại, ánh sáng vàng, tia hồng ngoại.

tia hồng ngoại, ánh sáng vàng, tia tử ngoại, tia X.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng tăng dần là: tia X, tia tử ngoại, ánh sáng vàng, tia hồng ngoại.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiết suất của nước đối với ánh sáng đơn sắc màu chàm, màu đỏ, màu tím, màu vàng lần lượt là n1n2n3n4. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần các chiết suất này là

n2, n3, n1, n4.

n3, n1, n4, n2.

n3, n4, n2, n1.

n2, n4, n1, n3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Sắp xếp theo thứ tự tăng dần:  n2n4n1n3.. Do sóng điện từ có bước sóng càng lớn thì chiết suất của môi trường với ánh sáng đó càng nhỏ.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với thấu kính phân kì, nhận xét nào sau đây về tính chất ảnh của vật thật là đúng?

Vật thật luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.

Vật thật luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.

Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.

Vật thật có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tuỳ thuộc vào vị trí của vật.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Đối với thấu kính phân kì thì vật thật luôn cho ảnh ảo, nhỏ hơn vật và cùng chiều với vật.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các loại quang phổ, phát biểu nào sau đây là sai?

Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố là một hệ thống những vạch sáng (vạch màu) riêng lẻ, ngăn cách nhau bằng những khoảng tối

Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất nguồn phát

Quang phổ liên tục thiếu một số vạch màu do bị chất khí (hay hơi kim loại) hấp thụ được gọi là quang phổ vạch hấp thụ của khí (hay hơi) đó

Quang phổ vạch phát xạ do chất rắn và chất lỏng phát ra khi bị nung nóng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Quang phổ vạch phát xạ do chất khí áp suất thấp phát ra khi bị nung nóng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về sóng điện từ? Sóng điện từ

truyền được trong tất cả môi trường, kể cả trong chân không

truyền đi có mang theo năng lượng

có thể bị phản xạ, nhiễu xạ,… khi gặp vật cản

có tần số càng lớn, truyền trong môi trường càng nhanh

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Tốc độ của sóng điện từ trong một môi trường phụ thuộc vào chiết suất của môi trường đối với sóng điện từ đó. Trong chân không, tất cả các sóng điện từ đều truyền với tốc độ như nhau bằng 3.108 m/s. Trong môi trường có chiết suất n thì tốc độ sóng điện từ giảm đi n lần so với chân không, mà trong một môi trường bất kì, ví dụ xét trong vùng ánh sáng nhìn thấy, chiết suất của môi trường đối với ánh sáng đỏ là nhỏ nhất => ánh sáng đỏ truyền nhanh nhất (ánh sáng đỏ lại có tần số bé nhất trong vùng ánh sáng nhìn thấy).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về dao động cưỡng bức phát biểu nào sau đây đúng?

dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức

dao động cưỡng bức có tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức

biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của lực cưỡng bức

dao động của con lắc đồng hồ là dao động cưỡng bức

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức. Dao động của con lắc đồng hồ là dao động duy trì.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai? Quá trình truyền sóng là quá trình 

truyền trạng thái dao động trong môi trường theo thời gian.

truyền năng lượng trong môi trường truyền sóng theo thời gian.

truyền pha dao động trong môi trường vật chất theo thời gian.

lan truyền của phần tử vật chất môi trường theo thời gian.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Trong quá trình truyền sóng, phần tử vật chất môi trường dao động điều hòa tại chỗ xung quanh vị trí cân bằng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào có dùng giá trị hiệu dụng? 

Công suất.

Điện áp.

Chu kì.

Tần số.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đại lượng điện áp sử dụng giá trị hiệu dụng.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một chùm tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào nước thấy tia phản xạ và tia khúc xạ hợp với nhau 1200 Cho chiết suất của nước bằng 1,4. Tìm góc lệch giữa tia tới và tia khúc xạ? 

24,50

150

35.50

110

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Tia phản xạ và tia khúc xạ hợp với nhau 1200 nên ta có: i' + r = 600. Mà i = i' => i + r = 600.

Theo định luật khúc xạ ánh sáng ta có:

 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đặt vào 2 đầu một đoạn mạch điện một điện áp u = 220cos(ωt – π/6) (V) thì cường độ dòng điện qua mạch có biểu thức i = 22cos(ωt + π/12) (A). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là

P = 2202W

P = 220W.

P = 4402W.

P = 440W.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình u = Acos(20πt – πx) (cm) (với x tính bằng cm, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trong môi trường là

10 cm/s.

20π cm/s.

20 cm/s.

10π cm/s.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chân không, một ánh sáng có bước sóng 0,48 μm. Photon của ánh sáng này mang năng lượng 

4,14.10-19J

4,14.10-17J

4,14. 10-18J

4,14.10-20J

Xem đáp án

Chọn đáp án A

 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy phát điện xoay chiều có công suất 1000 kW. Dòng điện mà nó phát ra sau khi tăng áp lên đến 110 kV được truyền đi xa bằng một đường dây có điện trở 20 Ω. Coi dòng điện trong mạch luôn cùng pha với điện áp. Công suất hao phí trên đường dây gần đúng bằng 

6505 W.

5500 W.

2420 W.

1653 W.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u = 2402cos100πt V vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp gồm điện trở thuần 40Ω cuộn dây thuần cảm có cảm kháng 20Ω, và tụ điện có dung kháng 60Ω . Cường độ dòng điện tức thời trong mạch là:

i=32cos100πt

i=6cos(100πt+π4)

i=32cos(100πt-π4)

i=6cos(100πt-π4)

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Suy ra 

Ta có: 

Suy ra  

 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ dòng điện tức thời trong một mạch dao động là i = 0,05cos100πt (A). Hệ số tự cảm của cuộn dây là 2mH. Lấy π2=10  Biểu thức điện tích của tụ điện có giá trị nào sau đây? 

q=5.10-4πcos(100πt-π) (C)

q=5.10-4πcos(100πt-π2)(C)

q=5.10-4πcos(100πt+π2)(C)

q=5.10-4πcos100πt(C)

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có: i = 0,05cos100πt (A). Suy ra:

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài 40 cm, được treo tại nơi có gia tốc trọng trường bằng 10m/s2 . Bỏ qua lực cản của không khí. Đưa dây treo lệch khỏi phương thẳng đứng một góc 0,15 rad rồi thả nhẹ. Tốc độ của quả nặng tại vị trí dây treo lệch khỏi phương thẳng đứng một góc 0,12 rad bằng

6 cm/s

24 cm/s

18 cm/s

30 cm/s

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có:

 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện giao thoa ánh sáng với thiết bị của Y-âng, khoảng cách giữa hai khe a = 2mm, từ hai khe đến màn D = 2m. Người ta chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng trắng (380 nm - 760 nm). Quan sát điểm M trên màn ảnh, cách vân sáng trung tâm 3mm. Tại M bức xạ cho vân sáng có bước sóng dài nhất bằng: 

660nm

440nm

750nm

570nm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có: 

Quan sát điểm M trên màn ảnh, cách vân sáng trung tâm 3mm thì ta có bức xạ cho vân sáng tại M thỏa mãn: capture-1586896677.PNG Suy ra tại M bức xạ cho vân sáng có bước sóng dài nhất tương ứng k = 4. Suy ra i = 0,75 mm → λ = 750 nm.

 

 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi electron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hidro được xác định bởi công thức En=-13,6n2(eV)  (với n =1, 2, 3,…). Khi electron trong nguyên tử hidro chuyển từ quỹ đạo dừng n = 4 về quỹ đạo dừng n = 2 thì nguyên tử phát ra photon có tần số f1. Khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng n = 5 về quỹ đạo dừng n = 3 thì nguyên tử phát ra photon có tần số f2. Mối liên hệ giữa hai tần số f1 và f2 là

256f1 = 675f2

675f1 = 256f2

8f1= 15f2

15f1 = 8f2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Áp dụng công thức tính bước sóng của các vạch quang phổ của nguyên tử hiđro có:

Mà f tỉ lệ nghịch với λ

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thoát electron của một kim loại là 4,78 eV. Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng là λ1 = 0,24 μm; λ2 = 0,32 μm; λ3 = 0,21 μm. Bức xạ nào gây được hiện tượng quang điện đối với kim loại đó?

λ1λ2

λ1λ3

λ2λ3

Cả ba bước sóng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Công thoát electron của một kim loại là

Suy ra λ1 λ3gây ra hiện tượng quang điện.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ban đầu (t = 0) có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất. Ở thời điểm t1 mẫu chất phóng xạ X còn lại 40% hạt nhân chưa bị phân rã. Đến thời điểm t2 =t1 + 80 (s) số hạt nhân X chưa bị phân rã chỉ còn 10% so với hạt nhân ban đầu. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là

20 s

160 s

40 s

320 s

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Tại thời điểm t1 thì:

 Ncòn lại = 40%No = No.capture-1586897157.PNG Suy ra capture-1586897168.PNG= 0,4.

 

Suy ra  capture-1586897157.PNG=0,4

Tại thời điểm t2 thì:

 Ncòn lại 2 = 10%No = No.

Suy ra T = 40 s

 

 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Bắn một hạt proton có khối lượng mp vào hạt nhân L37iđứng yên. Phản ứng tạo ra hai hạt nhân X giống nhau có khối lượng mỗi hạt mX, bay ra cùng tốc độ và hợp với phương ban đầu của proton về hai phía các góc bằng nhau và bằng 300 . Tỉ số tốc độ của hạt nhân X (vX) và tốc độ của hạt proton (vP) là 

VxVp=mpmx

VxVp=mp3mx

VxVp=3mpmx

VxVp=2mpmx

Xem đáp án

 

Chọn đáp án B

 

 

Ta có phương trình phản ứng hạt nhân: capture-1586897244.PNG. X là Heli

Vì hai hạt nhân X bay ra cùng tốc độ và hợp với phương ban đầu của proton về hai phía các góc bằng nhau và bằng 300, theo định luật bảo toàn động lượng ta có  nên ta có như hình vẽ.

Từ hình vẽ ta có:

 

 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai nguồn sóng S1 và S2 dao động cùng tần số, cùng pha cách nhau 8 cm. Về một phía của S1S2 lấy thêm hai điểm S3 và S4sao cho S3S4 = 4 cm và hợp thành hình thang cân S1S2S3S4. Biết bước sóng λ = 1 cm. Hỏi đường cao của hình thang lớn nhất là bao nhiêu để trên S3S4 có 5 điểm dao động với biên độ cực đại?

22 cm.

35cm

4 cm.

62 cm.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đường cao của hình thang lớn nhất khi vân dao động cực đại bậc 2 đi qua S4. Suy ra S4S2S4S2 = 2λ = 2 cm

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y- âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu đồng thời hai ánh sáng có bước sóng tương ứng là λ1 = 0,4 μm và λ2= 0,6 μm. Số vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm (không tính vân sáng trung tâm) trong khoảng giữa vân sáng bậc 5 của bức xạ λ1 và vân sáng bậc 7 của bức xạ λ2 nằm ở hai phía so với vân sáng trung tâm là 

3.

4.

2.

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Có:

→ Vân sáng bậc 2 của λ2 trùng với vân sáng bậc 3 của λ1

→ Trong khoảng 5 vân sáng λ1 có 1 vân sáng là vân trùng.

Trong khoảng 7 vân sáng λ2 có 3 vân sáng là vân trùng.

Suy ra trong khoảng giữa vân sáng bậc 5 của bức xạ λ1 và vân sáng bậc 7 của bức xạ λ2 nằm ở hai phía so với vân sáng trung tâm có 4 vân sáng cùng màu với vân trung tâm (không tính vân trung tâm).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết nguồn điện có điện trở trong 2 Ω, điện trở mạch ngoài R = 8 Ω và cuộn dây thuần cảm. Lúc đầu khóa K đóng, sau đó ngắt khóa K thì thấy trong 0,01 s dòng điện giảm về 0 và suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây là 0,1 V. Biết hệ số tự cảm của ống dây là 0,5 mH. Tìm suất điện động của nguồn điện?

25 V.

20 V.

10 V.

5 V.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Suất điện động tự cảm của ống dây được xác định theo biểu thức:

Vậy ban đầu dòng điện trong mạch có cường độ 2A.

Suất điện động của nguồn điện: 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động điều hòa dọc theo trục Ox có phương thẳng đứng, chiều dương hướng xuống dưới, gốc O tại vị trí cân bằng của vật, năng lượng dao động của vật bằng 67,500 mJ. Độ lớn lực đàn hồi cực đại bằng 3,750 N. Khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí biên dương đến vị trí có độ lớn lực đàn hồi bằng 3,000 N là t1. Khoảng thời gian lò xo bị nén trong một chu kì là t2 = 2t1. Lấy π2=10  Khoảng thời gian lò xo bị giãn trong một chu kì bằng 

0,182 s.

0,293 s.

0,346 s.

0, 212 s.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

Ta có: 

Khoảng thời gian lò xo bị nén trong một chu kì gấp 2 lần khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí biên dương đến vị trí có độ lớn lực đàn hồi bằng 3,000 N nên ta có hình vẽ bên:

Từ hình vẽ suy ra 

Từ (2); (3) suy ra k.A = 22,5 kết hợp với (1) suy ra A = 6 cm

Suy ra khoảng thời gian vật bị dãn trong một chu kỳ bằng:

 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch điện gồm điện trở thuần R = 50Ω, cuộn cảm thuần L và tụ điện có điện dung C thay đổi được mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u = U2cos100πt, với U không đổi. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hiệu dụng UC theo C cho bởi hình bên. Công suất tiêu thụ của mạch khi Cω=111100·Ω-1 

800W.

400W.

3200W.

1600W.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

C thay đổi để UC đạt cực đại thì

thì 

Mạch xảy ra cộng hưởng

 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Trên một sợi dây đàn hồi có ba điểm M, N và P; N là trung điểm của đoạn MP. Trên dây có một sóng lan truyền từ M đến P với chu kỳ T (T > 0,5s). Hình vẽ bên mô tả dạng sợi dây tại thời điểm t1 (đường 1) và t2 = t1+ 0,5 (s)(đường 2); M, N và P là vị trí cân bằng của chúng trên dây. Lấy 211 và coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Tại thời điểm t0 = t1 – 1/9 (s). Vận tốc dao động của phần tử dây tại N là

 

– 3,53 cm/s.

4,98 cm/s.

– 4,98 cm/s.

3,53 cm/s.

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

Ta có hình vẽ, do sóng truyền từ M đến P nên:

Tại thời điểm t1 thì:

+ Điểm M(M1) có li độ x = -6,6 mm và đang giảm.

+ Điểm P(P1) có li độ x = -6,6 mm và đang giảm.

+ Điểm N (N1) ở vị trí cân bằng và đang giảm.

Tại thời điểm t2 = t1 + 0,5 thì:

+ Điểm M(M2) có li độ x = 3,5 mm và đang giảm.

+ Điểm P(P1) có li độ x = 3,5 mm và đang tăng.

Từ hình vẽ ta có:

suy ra 

Suy ra 

Hơn nữa ta có: 

Tại thời điểm góc quay (lùi lại ngược chiều vòng tròn LG) nên li độ của capture-1586898046.PNG là nên vận tốc N là

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch điện AB gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được, điện trở thuần R và tụ điện có điện dung C=2.10-4π(F)mắc nối tiếp theo thứ tự đó. Đặt vào hai đầu A, B một điện áp xoay chiều u = 1002cos100πt (V). Điều chỉnh L = L1 thì công suất tỏa nhiệt trên R cực đại và bằng 100 W, điều chỉnh L = L2 thì điện áp hiệu dụng giữa 2 đầu đoạn mạch chứa L và R cực đại. Giá trị của L2 gần nhất với giá trị nào sau đây?

0,41 H.

0,62 H.

0,52 H.

0,32 H.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có: ZC = 50 Ω. Khi L = L1 thì ta có: 

Tại L = L2 thì ta có:

 

 

 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cơ hệ như hình vẽ 1, lò xo lý tưởng có độ cứng k = 100 (N/m) được gắn chặt vào tường tại Q, vật M = 200 (g) được gắn với lò xo bằng một mối nối hàn. Vật M đang ở vị trí cân bằng, một vật m = 50 (g) chuyển động đều theo phương ngang với tốc độ v0 = 2 (m/s) tới va chạm hoàn toàn mềm với vật M. Sau va chạm hai vật dính làm một và dao động điều hòa. Bỏ qua ma sát giữa vật M với mặt phẳng ngang. Viết phương trình dao động của hệ vật? Chọn trục tọa độ như hình vẽ, gốc O trùng tại vị trí cân bằng, gốc thời gian t = 0 lúc xảy ra va chạm.

 

x = 2cos(20t)(cm).

x = 4cos(20t + π/2)(cm).

x = 4cos(20t)(cm).

x = 2cos(20t + π/2)(cm).

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Vận tốc 2 vật ngay sau va chạm là:

Vì gốc thời gian lúc xảy ra va chạm nên suy ra

Suy ra x = 2cos(20t + π/2)(cm)