Tổng hợp đề thi thử THPT Quốc Gia môn Vật Lí năm 2020 (Đề 26)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử THPT Quốc Gia môn Vật Lí năm 2020 (Đề 26)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT60 lượt thi
41 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phóng xạ và sự phân hạch không có cùng đặc điểm nào sau đây:

tạo ra hạt nhân bền vững hơn.

xảy ra một cách tự phát.

phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.

biến đổi hạt nhân.

Xem đáp án

ü Đáp án B

Sự phân hạch không thể tự phát mà cần cung cấp năng lượng bằng cách bắn vào hạt notron.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạng điện dân dụng một pha sử dụng ở Việt Nam có giá trị hiệu dụng và tần số là:

100 V – 50 Hz.

220 V – 60 Hz.

220 V – 50 Hz.

110 V – 60 Hz.

Xem đáp án

ü Đáp án C

Điện dân dụng ở Việt Nam có giá trị hiệu dụng U = 220 V và tần số f = 50 Hz.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng điện từ có tần số 100 MHz nằm trong vùng nào của thang sóng điện từ?

Sóng dài.

Sóng trung.

Sóng ngắn.

Sóng cực ngắn.

Xem đáp án

ü Đáp án D

® sóng cực ngắn.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai?

Sóng điện từ bị phản xạ khi gặp mặt phân cách giữa hai mặt phẳng

Trong chân không, sóng điện từ lan truyền với vận tốc bằng vận tốc ánh sáng.

Sóng điện từ truyền được trong môi trường vật chất và trong chân không.

Trong chân không, sóng điện từ là sóng dọc.

Xem đáp án

ü Đáp án D

Sóng điện từ luôn là sóng ngang và truyền được trong môi trường vật chất và chân không.

® Câu D sai.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng ngang (cơ học) truyền được trong các môi trường

chất rắn và bề mặt chất lỏng.

chất khí và trong lòng chất rắn.

chất rắn và trong lòng chất lỏng.

chất khí và bề mặt chất rắn.

Xem đáp án

ü Đáp án A

+ Sóng ngang (cơ học) truyền được trong môi trường chất rắn và bề mặt chất lỏng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn thẳng dài có dòng điện I được đặt song song và cách đều hai cạnh đối diện MN và PQ của một khung dây dẫn hình chữ nhật MNPQ có diện tích S, một khoảng là r. Từ thông do từ trường của dòng điện I gửi qua mặt của khung dây dẫn MNPQ bằng

0

2.10-7IS/r.

10-7IS/r.

4.10-7IS/r.

Xem đáp án

      Đáp án A

+ Áp dụng quy tắc bàn tay phải ta xác định được chiều của vecto cảm ứng từ do I gây ra hợp với pháp tuyến của khung dây 1 góc 900.

+ Mà F = NBScosa với a900 ® F = 0

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào là đúng khi nói về ánh sáng đơn sắc?

Đối với các môi trường khác nhau ánh sáng đơn sắc có cùng bước sóng.

Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tách màu khi qua lăng kính.

Đối với ánh sáng, góc lệch của các lăng kính khác nhau đều bằng nhau.

Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị lệch đường truyền khi qua lăng kính.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Khi qua lăng kính thì ánh sáng đơn sắc không bị tách màu.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?

Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh.

Tia tử ngoại có tác dụng tác dụng sinh học: diệt vi khuẩn, hủy diện tế bào da.

Tia tử ngoại dễ dạng đi xuyên qua tấm chì dày vài xentimet.

Tia tử ngoại làm ion hóa không khí.

Xem đáp án

Đáp án C

Tia tử ngoại có thể tác dụng lên phim ảnh, có tác dụng sinh học như hủy diệt tế bào và làm ion hóa không khí.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa thì các đại lượng nào sau đây luôn hướng về vị trí cân bằng?

Gia tốc và lực kéo về.

Độ dời và lực kéo về.

Độ dời và vận tốc.

Gia tốc và vận tốc.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Khi dao động điều hòa thì gia tốc và lực kéo về luôn hướng về vị trí cân bằng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo cường độ dòng điện xoay chiều, ta không sự dụng được loại ampe kế nào?

ampe kế điện tử.

ampe kế nhiệt.

ampe kế sắt từ.

ampe kế khung quay.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Cường độ dòng điện xoay chiều không được đo bằng ampe kế khung quay.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Quang điện trở hoạt động dựa vào hiện tượng

quang điện ngoài.

quang – phát quang.

cảm ứng điện từ.

quang điện trong.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Quang điện trở hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phương án sai khi nói về hiện tượng khúc xạ.

Tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn tia tới khi khi ánh sáng truyền vào môi trường chiết quang kém hơn.

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân không.

Định luật khúc xạ viết thành n1sini = n2sinr có dạng là một định luật bảo toàn.

Định luật khúc xạ viết thành n1sini = n2sinr có dạng là một số không đổi.

Xem đáp án

Đáp án D

 n1sini = n2sinr  có dạng là một định luật bảo toàn chứ không phải là một số không đổi vì nếu thay đổi n hoặc góc thì biểu thức cũng thay đổi.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về thuyết lượng tử là sai?

Trong các môi trường, photon bay với tốc độ c = 3.108m/s dọc theo các tia sáng.

Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là photon.

Photon chỉ tồn tại trong trại thái chuyển động. Không có photon đứng yên.

Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các photon đều giống nhau có năng lượng hf.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Trong các môi trường khác nhau thì tốc độ của photon là khác nhau.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Công suất của nguồn điện được xác định bằng

lượng điện tích mà nguồn điện sản ra trong một giây.

công mà lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện.

lượng điện tích chạy qua nguồn điện trong một giây.

công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương chạy trong mạch điện kín trong một giây.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Công suất của nguồn điện được xác định bằng công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương chạy trong mạch điện kín trong một giây. 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo nằm ngang có tần số góc dao động riêng 10 rad/s. Tác dụng vào vật nặng theo phương của trục lò xo, một ngoại lực biên thiên Fn = F0cos8t N (t tính bằng s). Sau một thời gian vật dao động điều hòa với biên độ 3 cm. Tốc độ cực đại

30 cm/s.

15 cm/s.

24 cm/s.

12 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Sau một thời gian thì tần số góc của dao động bằng tần số góc của ngoại lực ® w = 8 rad/s

® Tốc độ cực đại là: vmax = wA = 8.3 = 24 cm/s.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài 40 cm dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2 với biên độ góc 0,02 rad. Tốc độ của con lắc khi dây treo thẳng đứng là

4 cm/s.

4 m/s.

10 cm/s.

10 m/s.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Khi dây treo thẳng đứng thì tốc độ đạt cực đại.

vmax= wS = w.α0.l = 5.0,02.0,4 = 0,04 m = 4 cm.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây dài 30 cm, hai đầu cố định đang có sóng dừng. Trên dây có tất cả 2 điêm M, N luôn dao động với biên độ cực đại là 2 cm. Chọn phương án chính xác nhất.

15 cm ≤ MN < 15,6 cm.

MN = 30 cm.

MN > 15,l cm.

MN = 15 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Trên dây chỉ có 2 điểm M với N dao động cực đại nên có 2 bụng sóng ® k = 2

+ capture-1588708852.JPG ® l = 30 cm

+ M và N dao động ngược pha nhau nên

* MN ngắn nhất khi chúng ở vị trí cân bằng ® capture-1588708908.JPG cm

* MN dài nhất khi M, N ở vị trí bụng

® capture-1588708933.JPG cm

® 15 £ MN < 15,6 cm là chính xác nhất.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng truyền trên mặt biển có bước sóng 2 m. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động cùng pha nhau là

1,5 m.

2 m.

1 m.

0,5 m.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất dao động cùng pha là bằng một bước sóng nên chọn đáp án B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện chạy qua một dây dẫn thẳng dài đặt nằm ngang trong không khí gây ra tại một điểm cách nó 4,5 cm một cảm ứng từ có độ lớn 2,8.10-4 T. Cường độ của dòng điện chạy qua dây dẫn là

56 A.

44 A.

63 A.

8,6 A.

Xem đáp án

Đáp án C

A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Êlectron trong nguyên tử Hidrô chuyển từ quỹ đạo dừng có mức năng lượng Em sang quỹ đạo dừng có mức năng lượng En thì lực tương tác tĩnh điện giữa electron và hạt nhân tăng 16 lần. Biết tổng m và n nhỏ hơn 6. Êlectron đã chuyển từ quỹ đạo

N sang K.

K sang L.

L sang K.

K sang N.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Mà Em=m2r0 và En=n2r0 nên: 

+ m + n < 6 ® m = 2; n = 1 là thỏa mãn.

® Electron chuyển từ quỹ đạo L sang K.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân: T13+D12→H24e+X. Lấy độ hụt khối của hạt nhân T, hạt  nhân D, hạt nhân He lần lượt là 0,009lu, 0,0024u, 0,0304u và lu = 931,5 MeV/c2. Năng lượng tỏa ra của phản ứng là

200 MeV.

204 MeV.

17,6 MeV.

15,9 MeV.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Áp dụng bảo toàn điện tích và bảo toàn số khối ® Hạt X chính là n01 ® Không có độ hụt khối.

® W = (DmHe + DmX - DmT - DmD)c2 = (0,0304 - 0,0091 - 0,0024).931,5 = 17,6 MeV

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt nhân có khối lượng nghỉ m0 đang đứng yên thì vỡ thành 2 mảnh có khối lượng nghỉ m01 và m02 chuyển động với tốc độ tương ứng là 0,6c và 0,8c (với c là tốc độ ánh sáng trong chân không). Bỏ qua năng lượng liên kết giữa hai mảnh, tìm hệ thức đúng?

m0=0,8m01+0,6m02

m0=0,6m01+0,8m02

m0=m01/0,8+m02/0,6

m0=m01/0,6+m02/0,8

Xem đáp án

Đáp án C

+ Năng lượng của các mảnh khi vỡ ra là:

 

+ Áp dụng bảo toàn năng lượng ta có:

 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điểm sáng S ở trước một thấu kính hội tụ quang tâm O, tiêu cự 3 cm. Điểm sáng S cách thấu kính 4 cm và cách trục chính của thấu kính 5/3 cm cho ảnh S’

ảnh ảo cách O là 12 cm.

ảnh ảo cách O là 13 cm.

ảnh thật cách O là 12 cm.

ảnh thật cách O là 13 cm.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Điểm sáng S nằm ngoài khoảng tiêu cự nên nó là ảnh thật.

® d’ = 12 cm

cm

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo, vật nặng có khối lượng 100 (g), lò xo có độ cứng 100 N/m, dao động trên mặt phẳng ngang với biên độ ban đầu 15 (cm). Lấy gia tốc trọng trường 10 m/s2. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,1. Tìm thời gian từ lúc dao động cho đến lúc dừng lại.

7,45 s.

7,32 s.

6 s.

5 s.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Sau mỗi chu kì thì biên độ giảm một lượng capture-1588710055.JPG cm

+ Thời gian từ lúc dao động đến khi vật dừng lại 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động điều hòa trên cùng một trục Ox có phương trình: x1 = 23sinωt cm, x2 = A2cos(ωt + φ2) cm. Phương trình dao động tổng hợp x = 2cos(ωt + φ) cm. Biết φ2 – φ = π/3. Cặp giá trị nào của A2 và φ2 sau đây là đúng?

4 cm và π/3.

23cm và π/4.

43 cm và π/2.

6 cm và π/6.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Dựa vào các dữ kiện ta vẽ được giản đồ vecto như hình bên.

+ Áp dụng định lý hàm sin ta được:

® A2 = 4cosj

+ Sử dụng máy tính để thử các đáp án thì đáp án A là thỏa mãn phương trình trên.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường với tốc độ 1 m/s và tần số 10 Hz, biên độ sóng không đổi là 4 cm. Khi phần tử vật chất nhất định của môi trường đi được quãng đường S thì sóng truyền thêm được quãng đường 25 cm. Giá trị S bằng

24 cm.

25 cm.

56 cm.

40 cm.

Xem đáp án

Đáp án D

m = 10 cm

+ Khi một phần tử đi được 1A thì sóng truyền được quãng đường là λ4 = 2,5 cm

Vậy khi sóng truyền thêm được quãng đường 25 cm thì phần tử đi được quãng đường S = 10A = 40 cm.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả cầu nhỏ khối lượng m = 1 g, mang một điện tích là q = +90 nC được treo vào một sợi chỉ nhẹ cách điện có chiều dài ℓ. Đầu kia của sợi chỉ được buộc vào điểm cao nhất của một vòng dây tròn bán kính R = 5 cm, tích điện Q = +90 nC (điện tích phân bố đều trên vòng dây) đặt cố định trong mặt phẳng thẳng đứng trong không khí. Biết m nằm cân bằng trên trục của vòng dây và vuông góc với mặt phẳng vòng dây. Lấy g = 10 m/s2. Tính ℓ.

6,5 cm.

7,5 cm.

7 cm.

8 cm.

Xem đáp án

Đáp án C

+ F là lực điện tổng hợp do vòng dây tác dụng lên quả cầu.

Do tính chất đối xứng và vòng dây tích điện đều nên ta xét lực điện do 2 điểm cao nhất và thấp nhất của vòng dây gây ra.

Do 2 điện tích cùng dấu nên lực điện là lực đẩy như hình vẽ.

+ Vì đối xứng nên các lực F cùng hướng với nhau nên:

 

+ Vì quả cầu nằm cân bằng nên:

= 0,07m = 7cm

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn kết hợp O1 và O2 cách nhau 6 cm, dao động cùng pha, cùng biên độ. Chọn hệ trục tọa độ vuông góc xOy thuộc mặt nước với gốc tọa độ là vị trí đặt nguồn O1 còn nguồn O2 nằm trên trục Oy. Hai điểm P và Q nằm trên Ox có OP = 4,5 cm và OQ = 8 cm. Biết phần tử nước tại P không dao động còn phần tử nước tại Q dao động với biên độ cực đại. Giữa P và Q còn có một cực đại. Trên đoạn OP, điểm gần P nhất mà các phần tử nước dao động với biên độ cực tiểu cách P một đoạn gần giá trị nào nhất sau đây?

1,4 cm.

2,0 cm.

2,5 cm.

3,1 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Vì Q dao động với biên độ cực đại nên: QO2 - QO1 = kl

+ Vì giữa P và Q còn có 1 cực đại và P dao động với biên độ cực tiểu nên:

+ Điểm M gần P nhất nên sẽ ứng với k = 5

® MO2-MO1

® OM » 3,1 cm

® MP » 1,4 cm

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=U2cos2πft (U tỉ lệ với f và f thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch RL nối tiếp. Lần lượt cho f = f1 = 20 Hz, f = f2 = 40 Hz và f = f3 = 60 Hz thì công suất mạch tiêu thụ lần lượt là 40 W, 50 W và P. Tính P.

52 W.

24 W.

36 W.

64 W.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Vì f2=2f1 nên ZL2=2ZL1=2ZL

+ Vì U tỉ lệ với f nên: 

+ Chia hai vế hệ phương trình trên ta được:

+ Vì f3=3f1 nên ZL3=3ZL1=3ZL

W

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động điều hòa trên cùng một trục Ox có phương trình: x1 = 23sinωt cm, x2 = A2cos(ωt + φ2) cm. Phương trình dao động tổng hợp x = 2cos(ωt + φ) cm. Biết φ2 – φ = π/3. Cặp giá trị nào của A2 và φ2 sau đây là đúng?

4 cm và π/3.

23cm và π/4.

43 cm và π/2.

6 cm và π/6.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Dựa vào các dữ kiện ta vẽ được giản đồ vecto như hình bên.

+ Áp dụng định lý hàm sin ta được:

 

® A2 = 4cosj

+ Sử dụng máy tính để thử các đáp án thì đáp án A là thỏa mãn phương trình trên.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Bắn một êlectron (tích điện –|e| và có khối lượng m) với vận tốc v vào điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng theo phương song song, cách đều hai bản kim loại (xem hình vẽ). Hiệu điện thế giữa hai bản là U > 0.Biết rằng êlectron bay ra khỏi điện trường tại điểm nằm sát mép một bản. Động năng của êlectron khi bắt đầu ra khỏi điện trường là

capture-1588711569.JPG

0,5|e|U + 0,5mv2.

–0,5|e|U + 0,5mv2.

|e|U + 0,5mv2.

–|e|U + 0,5mv2.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Lực điện là lực thế nên ta có thể áp dụng công thức tính công capture-1588711797.JPG 

+ Áp dụng định lý độ biến thiên động năng ta có: WđN - WđM = AMN

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn mạch xoay chiều RLC nối tiếp (cuộn dây thuần cảm) với R là biến trở. Khi R1 = 40 Ω hoặc R2 = 10 Ω thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch như nhau. Khi R = R0 thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch đạt giá trị lớn nhất, và cường độ dòng điện qua mạch i = 2cos(100πt + π/12) (A). Điện áp hai đầu đoạn mạch có thể có biểu thức

u=502cos(100πt+7π12)

u=502cos(100πt-5π12)

u=402cos(100πt-π6)

u=40cos(100πt+π3)

Xem đáp án

Đáp án C

+ Vì P1=P2 nên:

® (ZL-ZC)2 = 400

+ Khi Pmax thì R0 = (ZL-ZC) = 20 W

 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta bố trí các điện cực của một bình điện phân đựng dung dịch CuSO4, như trên hình vẽ, với các điện cực đều bằng đồng có diện tích đều bằng 10 cm2, khoảng cách từ chúng đến anot lần lượt là 30 cm, 20 cm và 10 cm. Đương lượng gam của đồng là 32. Hiệu điện thế đặt vào U = 15 V, điện trở suất của dung dịch là 0,2 Ωm. Sau thời gian t = 1 h, khối lượng đồng bám vào các điện cực 1, 2 và 3 lần lượt là m1,m2,m3. Giá trị của (m1+m2+m3) gần giá trị nào nhất sau đây?

0,164 g.

0,327 g.

0,178 g.

0,265 g.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Với điện cực thứ nhất, khoảng cách từ anot đến catot

→ Cường độ dòng điện chạy đến điện cực (1) là

 

→ Khối lượng đồng bám vào (1):

=0,013g

+ Tương tự như thế, cho (2) và (3), ta tìm được tổng m1+m2+m3gần 0,327 g nhất.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng đồng thời hai ánh sáng đơn sắc chiếu vào khe S (bước sóng từ 380 nm đến 760 nm). Một người dùng kính lúp quan sát thì thấy trên màn có hai hệ vân giao thoa, đồng thời giữa hai vạch sáng cùng màu với vạch sáng trung tâm liên tiếp có thêm hai vân sáng thuộc ánh sáng có bước sóng λ1 và ba vân sáng thuộc ánh sáng có bước sóng λ2. Biết một trong hai bức xạ có bước sóng là 500 nm. Giá trị của λ2 bằng

500 nm.

667 nm.

400 nm.

625 nm.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Vị trí vân trùng nhau thỏa: 

+ Vì có 2 hệ vân giao thoa và có thêm 2 vân sáng của λ1 nên k1 = 3 và có thêm 3 vân sáng của λ2 nên k2 = 4

+ Nếu λ1 = 500 nm thì λ2 = 375 nm < 380 nm (loại)

+ Nếu λ2 = 500 nm thì λ1 = 667 nm (thỏa)

® λ2 = 500 nm

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ống Cu–lít–giơ có điện áp giữa hai đầu ống là 10 KV với dòng điện trong ống là 1 mA Coi rằng chỉ có 99% số e đập vào anot chuyển nhiệt năng đốt nóng anot. Cho khối lượng của anot là 100 g và nhiệt dung riêng là 120J/kgđộ. Sau một phút hoạt động thì đối anot nóng thêm bao nhiêu độ?

4,60C.

4,950C.

460C.

49,50C.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Vì chỉ có 99% e đập vào anot chuyển tành nhiệt năng nên dòng điện tới anot I’ = 0,99I

+ Nhiệt lượng anot nhận được chính bằng nhiệt lượng do ống phát ra.

® I2.R.t = mcDt

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng prôtôn bắn vào hạt nhân L37i thì thu được hai hạt nhân giống nhau X. Biết mP = 1,0073u, mLi = 7,014u, mX = 4,0015u, 1uc2 = 931,5 MeV. Phản ứng này thu hay toả bao nhiêu năng lượng?

Phản ứng toả năng lượng, năng lượng toả ra là 12 MeV.

Phản ứng thu năng lượng, năng lượng cần cung cấp cho phản ứng là 12 MeV.

Phản ứng toả năng lượng, năng lượng toả ra là 17 MeV.

Phản ứng thu năng lượng, năng lượng cần cung cấp cho phản ứng là 17 MeV.

Xem đáp án

Đáp án C

+ W = (mt-ms)c2 = (1,0073 + 7,014 - 2.4,0015).931,5 = 17 MeV

® Phản ứng tỏa năng lượng 17 MeV.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tấm nhôm mỏng, trên có rạch hai khe hẹp song song S1 và S2 đặt trước một màn M một khoảng 1,2 m. Đặt giữa màn và hai khe một thấu kính hội tụ tiêu cự 80/3 cm, người ta tìm được hai vị trí của thấu kính cho ảnh rõ nét của hai khe trên màn. Ở vị trí mà ảnh lớn hơn thì khoảng cách giữa hai ảnh  S'1 và S'2 là 1,6 mm. Bỏ thấu kính ra rồi chiếu sáng hai khe bằng một nguồn điểm S phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,6 μm. Tính khoảng vân giao thoa trên màn.

0,45 mm.

0,9 mm.

0,6 mm.

1,2 mm.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Ta có: d1+d'1 = D = 120 cm

+ Giải hệ phương trình trên ta được d1 = 80 cm hoặc d'1 = 40 cm

+ Vị trí cho ảnh lớn hơn ứng với k lớn hơn nên d nhỏ hơn ® Lấy d1 = 40 cm ® d'1 = 80 cm

mm

m = 0,9 mm

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ban đầu có một mẫu Po210 nguyên chất, sau một thời gian nó phóng xạ α và chuyển thành hạt nhân chì Pb206 bền với chu kì bán rã 138,38 ngày. Hỏi sau bao lâu thì tỉ lệ giữa khối lượng chì và khối lượng pôlôni còn lại trong mẫu là 0,7?

109,2 ngày.

108,8 ngày.

107,5 ngày.

106,8 ngày.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Số hạt Pb được tạo ra chính bằng số hạt Po đã phân rã nên:

 

+ Thay T = 138,38 ngày ® t = 107,5 ngày

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai con lắc lò xo có độ cứng bằng nhau, các vật dao động tích điện cùng độ lớn nhưng trái dấu có thể có thể dao động không ma sát trên hai đường thẳng song song đặt gần nhau trùng với trục các lò xo, xem vị trí cân bằng trùng nhau. Các con lắc đang ở VTCB thì tác dụng một điện trường đều có phương trùng với trục các lò xo thì các con lắc dao động điều hòa cùng biên độ A nhưng với chu kì lần lượt T1 = 1,5 s và T2 = 1,2 s. Từ thời điểm hai con lắc bằt đầu dao động đến khi hai lò xo có cùng chiều dài lần thứ 3 thì số lần mà khoảng cách giữa hai vật bằng 2A là

27.

28.

29.

30.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Khi có điện trường thì vị trí cân bằng mới của 2 lò xo cách nhau 2A.

+ Chọn gốc tọa độ trùng với O1 ta có:

+ Hai con lắc có cùng chiều dài khi cả 2 cùng về vị trí cân bằng ban đầu.

+ Khoảng thời gian chúng có cùng chiều dài từ thời điểm ban đầu là Dt = n1T1=n2T2 

* Xét

capture-1588714416.JPG ® n1 = 4n; n2 = 5n

* Dt = 4nT1 = 6n

* Lần thứ 3 nên Dt = 18 s

=2A

Nghiệm của là tập con của nghiệm  

+ Với 0 < t £ 18 ® -0,5 < k £ 26,5

® k = 0, …, 26 ® Có 27 giá trị của k

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi nhưng tần số thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, điện trở R và tụ điện có điện dung C. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hiệu dụng trên L và điện áp hiệu dụng trên đoạn RC theo giá trị tần số góc ω. Nếu tần số cộng hưởng của mạch là 180 Hz thì giá trị f1 gần nhất với giá trị nào sau đây?

capture-1588714754.JPG

335 Hz.

168 Hz.

212 Hz.

150 Hz.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Ta có ω1 và ω2 là hai giá trị của tần số góc cho cùng điện áp hiệu dụng trên tụ điện.

+ Kết hợp với

 

→ p = 1,25.

Với

  

→ Từ hai phương trình trên, ta tìm được f1 gần giá trị 168 Hz.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện năng được truyền từ đường dây điện một pha có điện áp hiệu dụng ổn định 220 V vào nhà một hộ dân bằng đường dây tải điện có chất lượng kém. Trong nhà của hộ dân này, dùng một máy biến áp lí tưởng để duy trì điện áp hiệu dụng ở đầu ra luôn là 220 V (gọi là máy ổn áp). Máy ổn áp này chỉ hoạt động khi điện áp hiệu dụng ở đầu vào lớn hơn 110 V. Tính toán cho thấy, nếu công suất sử dụng điện trong nhà là 1,1 kW thì tỉ số giữa điện áp hiệu dụng ở đầu ra và điện áp hiệu dụng ở đầu vào (tỉ số tăng áp) của máy ổn áp là 1,1. Coi điện áp và cường độ dòng điện luôn cùng pha. Nếu công suất sử dụng điện trong nhà là 2,2 kW thì tỉ số tăng áp của máy ổn áp bằng

1,55.

2,20.

1,62.

1,26.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Gọi điện áp từ dây điện là U0, điện áp vào và ra máy ổn áp  là U1 và U2.

U0 = U2 = 220 V

+ Công suất trong nhà là công suất đầu ra ổn áp và vì máy lí tưởng nên P1=P2=Pnhà

Pnhà=P1=U1I

+ Khi Pnhà = 1,1 kW thì k = k1 = 1,1 và khi Pnhà = 2,2 kW thì k = k2 ta có:

capture-1588715325.JPG 

® k2 = 4,78 và k2 = 1,26

+ Vì U1 > 110 V ® k < 2 nên k2 = 1,26