Tổng hợp đề thi thử THPT Quốc Gia môn Vật Lí năm 2020 (Đề 25)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử THPT Quốc Gia môn Vật Lí năm 2020 (Đề 25)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT49 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia Rơn-ghen (tia X) có

cùng bản chất với tia tử gama.

tần số nhỏ hơn tần số của tia hồng ngoại.

điện tích âm nên nó bị lệch trong điện trường và từ trường.

cùng bản chất với sóng âm.

Xem đáp án

Đáp án A

Tia Rơn-ghen (Tia X)có cùng bản chất với tia gama, là một dạng của sóng điện từ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dao động điều hoà của con lắc lò xo, phát biểu nào sau đây là không đúng?

Lực kéo về phụ thuộc vào độ cứng của lò xo.

Lực kéo về phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng.

Gia tốc của vật phụ thuộc vào khối lượng của vật.

Tần số góc của vật phụ thuộc vào khối lượng của vật.

Xem đáp án

Đáp án B

Lực kéo về :

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Định luật bảo toàn nào sau đây không áp dụng được trong phản ứng hạt nhân?

Định luật bảo toàn điện tích.

Định luật bảo toàn khối lượng.

Định luật bảo toàn năng lượng toàn phần.

Định luật bảo toàn số nuclôn (số khối A).

Xem đáp án

Đáp án B

Định luật bảo toàn khối lượng không áp dụng được trong phản ứng hạt nhân.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ:

Tia γ.

Tia β+.

Tia α.

Tia X.

Xem đáp án

Đáp án D

Tia X có bản chất là sóng điện từ.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ánh sáng đơn sắc màu cam có tần số f được truyền từ chân không có bước sóng λ vào một chất lỏng có chiết suất là 1,5 đối với ánh sáng này. Trong chất lỏng trên, ánh sáng này có

màu tím, tần số f và bước sóng λ/1,5

màu cam, tần số f và bước sóng 1,5λ.

màu cam, tần số f và bước sóng λ/1,5.

màu tím, tần số 1,5f và bước sóng λ.

Xem đáp án

Đáp án C

Chú ý là ánh sang không bị đổi màu và tần số không bị thay đổi khi chiếu vào chất lỏng

Bước sóng :

 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một chùm bức xạ có bước sóng λ vào bề mặt một tấm nhôm có giới hạn quang điện 0,36μm. Hiện tượng quang điện không xảy ra nếu λ bằng

0,24 μm.

0,42 μm.

0,30 μm.

0,28 μm.

Xem đáp án

Đáp án B

Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện là 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hệ tích điện có cấu tạo gồm một ion dương +e và hai ion âm giống nhau q nằm cân bằng. Khoảng cách giữa hai ion âm là a. Bỏ qua trọng lượng của các ion. Ba ion nằm trên

ba đỉnh của tam giác đều và q = –4e.

ba đỉnh của tam giác đều và q = –2e.

đường thẳng, ion dương cách đều hai ion âm và q = –2e.

đường thẳng, ion dương cách đều hai ion âm và q = –4e.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong trạng thái cân bằng , những lực điện tác dụng lên mỗi ion cân bằng lẫn nhau. Điều đó có nghĩa là tất cả các lực phải có cùng một giá hay ba ion phải nằm trên cùng một đường thẳng, Mặt khác hai ion âm phải nằm đối xứng với nhau ở hai bên ion dương thì lực điện do chúng tác dụng lên ion dương mới có thể cân bằng nhau

Xét sự cân bằng của một ion âm. Cường độ của lực đẩy giữa hai ion âmcapture-1588605396.JPG  capture-1588605408.JPG

 của lực hút giữa ion dương và ion âm 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Âm sắc là một đặc tính sinh lý của âm có thể giúp ta phân biệt được hai âm loại nào trong các loại dưới đây?

Có cùng tần số phát ra bởi hai nhạc cụ khác nhau.

Có cùng tần số phát ra trước hay sau bởi cùng một nhạc cụ.

Có cùng biên độ phát ra trước hay sau bởi cùng một nhạc cụ.

Có cùng biên độ phát ra bởi hai nhạc cụ khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án A

Âm sắc giúp ta phân biệt được âm cùng tần số phát ra từ hai nhạc cụ khác nhau.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu trả lời sai. Trong mạch điện nguồn điện có tác dụng

Tạo ra và duy trì một hiệu điện thế.

Tạo ra dòng điện lâu dài trong mạch.

Chuyển các dạng năng lượng khác thành điện năng.

Chuyển điện năng thành các dạng năng lượng khác.

Xem đáp án

Đáp án D

Nguồn điện là dụng cụ để duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện

Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện cho các dụng cụ điện hoạt động

Mỗi nguồn điện có hai cực : cực dương và cực âm

Chuyển các dạng năng lượng khác thành điện năng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây nói về tạp chất đôno và tạp chất axepto trong bán dẫn là không đúng?

Tạp chất đôno làm tăng các electron dẫn trong bán dẫn tính khiết.

Tạp chất axepto làm tăng các lỗ trống trong bán dẫn tinh khiết.

Tạp chất axepto làm tăng các electron trong bán dẫn tinh khiết.

Bán dẫn tinh khiết không pha tạp chất thì mật độ electron tự do và các lỗ trống tương đương nhau.

Xem đáp án

Đáp án  C

Tạp chất axepto là nguyên tử tạp chất làm tăng mật độ lỗ trống.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản và một máy thu thanh đơn giản đều có bộ phận nào sau đây?

Micrô.

Mạch biến điệu.

Mạch tách sóng.

Mạch khuếch đại.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản và một máy thu thanh đơn giản đều có bộ phận Mạch khuếch đại.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc vào một tấm kẽm (Biết giới hạn quang điện của kẽm là 0,35 µm). Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra nếu ánh sáng có bước sóng.

0,1 µm.

0,2 µm.

0,3 µm.

0,4 µm.

Xem đáp án

Đáp án C

Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện là : 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ban đầu một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có N0 hạt nhân. Biết chu kì bán rã của chất phóng xạ này là T. Sau thời gian 4T, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa phân rã của mẫu chất phóng xạ này là

15N0/16.

N0/16.

N0/4.

N0/8.

Xem đáp án

Đáp án B

Số hạt nhân chưa phóng xạ chính là số hạt nhân còn lại

 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây đàn hồi dài 1m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 5 nút sóng (kể cả hai đầu dây). Bước sóng của sóng truyền trên dây là:

0,5 m.

2 m.

1 m.

1,5 m.

Xem đáp án

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mặt nước, tại hai điểm A và B có hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. ABCD là hình vuông nằm ngang. Biết trên CD có 3 vị trí mà ở đó các phần tử dao động với biên độ cực đại. Trên AB có tối đa bao nhiêu vị trí mà phần tử ở đó dao động với biên độ cực đại?

13.

7.

11.

9.

Xem đáp án

Đáp án D

Số cực đại trên CD thõa mãn điều kiện :

 

Vì trên CD có 3 cực đại và các cực đại đối xứng qua cực đại k = 0 nên : -2 < k < 2

Số cực đại trên AB

capture-1588606212.JPG

Số cực đại là 9.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai  dao động điều hòa cùng  phương,  cùng  tần  số,  có  các  phương trình dao động x1 = 3cos(ωt – π/4) cm và x2 = 4cos(ωt + π/4) cm. Biên độ dao động tổng hợp của hai  dao động này là:

5 cm.

12 cm.

7 cm.

1 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình dao động tổng hợp :

 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn phẳng dẹt hình chữ nhật có diện tích 60cm2, quay đều quanh một trục đối xứng (thuộc mặt phẳng khung) trong từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay và có độ lớn 0,4T. Từ thông cực đại qua khung dây là:

1,2.10-3Wb.

4,8.10-3Wb.

2,4.10-3Wb.

0,6.10-3Wb.

Xem đáp án

Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một vectơ quay OM có những đặc điểm sau:

– Có độ lớn bằng 2 đơn vị chiều dài

– Quay quanh O với tốc độ góc 1 rad/s

– Tại thời điểm t = 0 vectơ OM hợp với trục Ox bằng 300

Hỏi vectơ quay OM biểu diễn phương trình của dao động điều hòa nào?

x = 2cos(t – π/3).

x = 2cos(t + π/6).

x = 2cos(t – 300).

x = 2cos(t + π/3).

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có :

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dòng điện chạy vào ống dây có độ tự cảm L = 0,015 H.  Hình vẽ biểu thị chiều (chiều dương) dòng điện i trong ống dây ở thời điểm t = 0. Sau đó dòng điện i biến thiên theo thời gian như đồ thị trên hình.


Đồ thị biểu diễn sự biến đổi theo thời gian của suất điện động tự cảm trong ống dây là hình

(1).

(2).

(3).

(4).

Xem đáp án

Đáp án A

Đồ thị biểu diễn sự biến đổi theo thời gian của suất điện động tự cảm trong ống dây là hình (1).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một đoạn mạch xoay chiều mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R2, cuộn dây thuần cảm có cảm kháng R, và tụ điện có điện dung thay đổi. Lúc đầu mạch đang có cộng hưởng điện, sau đó chỉ thay đổi điện dung của tụ cho đến khi điện áp hiệu dụng hai đầu tụ đạt giá trị cực đại thì dung kháng của tụ khi đó

tăng 2 lần.

tăng 1,5 lần.

giảm 1,5 lần.

giảm 2 lần.

Xem đáp án

Đáp án  B

Lúc đầu : mạch đang có cộng hưởng điện

Thay đổi điện dụng của tụ cho đến khi điện áp hai đầu tụ đạt giá trị cực đại thì :

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos100πt (U0 không đổi) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở 50 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự  cảm 0,318 H và tụ điện có điện dung thay đổi được. Để cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch đạt giá trị cực đại thì phải điều chỉnh điện dung của tụ điện tới giá trị bằng

42,48 μF.

47,74 μF.

63,72 μF.

31,86 μF

Xem đáp án

Đáp án D

Để cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch đạt giá trị cực đại  thì mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây đàn có chiều dài 70 cm, khi gảy nó phát ra âm cơ bản có tần số f. Người chơi bấm phím đàn cho dây ngắn lại để nó phát ra âm mới có họa âm bậc 3 với tần số 3,5f. Chiều dài của dây còn lại là

60 cm.

30 cm.

10 cm.

20 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có :

 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm I–âng với bước sóng 0,6 μm với hai khe F1,F2 cách nhau một khoảng a = 0,8 mm, các vân được quan sát qua một kính lúp (ngắm chừng vô cực), tiêu cự f = 4 cm, đặt cách mặt phẳng của hai khe một khoảng L = 40 cm. Tính góc trông khoảng vân.

3,5.10-3 rad.

3,75.10-3 rad.

6,75.10-3 rad.

3,25.10-3 rad.

Xem đáp án

Đáp án C

Khi quan sát bằng kính lúp thì ta trông thấy ảnh của hệ vân nằm trên một mặt phẳng gọi là tiêu diện của kính lúp và khi đó ảnh ở xa vô cực

Với D = L-f = 36 cm

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động LC lí tưởng gồm tụ điện có điện dung 0,1 μF và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 4 mH. Nối hai cực của nguồn điện một chiều có suất điện động 6 mV và điện trở trong 2 Ω vào hai đầu cuộn cảm. Biết khi điện áp tức thời trên tụ là u và dòng điện tức thời là i thì năng lượng điện trường trong tụ và năng lượng từ trường trong cuộn cảm lần lượt là WC=0,5Cu2 và WL=0,5Li2. Sau khi dòng điện trong mạch ổn định, cắt nguồn thì mạch LC dao động với năng lượng 

18 μJ.

9 μJ.

9 nJ.

18 nJ.

Xem đáp án

Đáp án D

Sau khi dòng điện trong mạch ổn định, cắt nguồn thì mạch LC dao động với năng lượng :

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lượng của hạt nhân H24e; prôtôn và nơtron lần lượt là 4,0015 u; 1,0073 u và 1,0087 u. Lấy 1 u = 1,66.10-27 kg; c = 3.108 m/s; NA = 6,02.1023 mol-1. Năng lượng tỏa ra khi tạo thành 1 mol H24e từ các nuclôn là

2,74.106 J.

2,74.1012 J.

1,71.106 J.

1,71.1012 J.

Xem đáp án

Đáp án B

Năng lượng tỏa ra khi tạo thành 1 mol H24e từ các nuclon là : 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bắn hạt α có động năng K vào hạt nhân N714 đứng yên thì gây ra phản ứng H24e+N714O817+X. Cho khối lượng các hạt nhân trong phản ứng lần lượt là mHe = 4,0015 u, mN = 13,9992 u, mO = 16,9947 u và mX = 1,0073 u. Lấy 1u = 931,5 MeV/c2. Nếu hạt nhân X sinh ra đứng yên thì giá trị của K bằng

1,21 MeV.

1,58 MeV.

1,96 MeV.

0,37 MeV.

Xem đáp án

Đáp án B

Phản ứng thu năng lượng :

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có :

 

Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng ta có :

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động không ma sát trên trục nằm ngang trùng với trục của lò xo gồm, vật nặng có khối lượng m = 50 g, tích điện q = + 20 μC và lò xo có độ cứng k = 20 N/m. Vật đang ở VTCB người ta tác dụng một điện trường đều xung quanh con lắc có phương trùng với trục của lò xo có cường độ E = 105 (V/m) trong thời gian rất nhỏ 0,01 s. Tính biên độ dao động.

2 cm.

2 cm.

3 cm.

23 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

Áp dụng công thức :

Ta tính được v = 40 cm/s

 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật kính của một kính thiên văn là một thấu kính hội tụ có tiêu cự lớn f1; thị kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ f2. Một người, mắt không có tật, dùng kính thiên văn này để quan sát Mặt Trăng ở trạng thái không điều tiết. Khi đó khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 90 cm. Số bội giác của kính là 17. Giá trị (f1 – f2) bằng

0,85 m.

0,8 m.

0,45 m.

0,75 m.

Xem đáp án

Đáp án B

Vì quan sát Mặt Trăng ở rất xa nên :

 

Vì ngắm chừng ở vô cực nên :

Gọi a là khoảng cách giữa hai kính thì ta có :

 (1)

Số bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực :

(2)

Từ (1) và (2) suy ra :

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dây dẫn thẳng dài vô hạn, đặt song song trong không khí cách nhau một đoạn 16 cm có các dòng điện cùng chiều I1=I2 = 10 A chạy qua. Một điểm M cách đều hai dây dẫn một đoạn x. Khi x = x0thì độ lớn cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện gây ra tại M đạt giá trị cực đại và bằng Bmax. Chọn phương án đúng.

x0= 8 cm.

x0= 6 cm.

Bmax = 10-5/3 T

Bmax = 2,5.10-5 T

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có :

 

B đạt cực đại khi :

đạt cực đại

Theo bất đẳng thức Cô-si thì :

 đạt cực đại khi 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp dao động theo phương vuông góc mặt nước tại hai điểm S1 và S2 với các phương trình lần lượt là: u1 = acos(10πt) cm và u2 = acos(10πt + π/2) cm. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1 m/s. Hai điểm A và B thuộc vùng hai sóng giao thoa, biết AS1-AS2= 5 cm và BS1-BS2 = 35 cm. Chọn phát biểu đúng?

B thuộc cực đại giao thoa, A thuộc cực tiểu giao thoa.

A và B đều thuộc cực đại giao thoa.

A và B không thuộc đường cực đại và đường cực tiểu giao thoa.

A thuộc cực đại giao thoa, B thuộc cực tiểu giao thoa.

Xem đáp án

Đáp án  A

Xét điểm M thuộc vùng giao thoa

 

Biểu thức sóng tại M :

 

Điểm M thuộc cực đại giao thoa khi :

Do đó A thuộc cực tiểu giao thoa (k=0).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kính hiển vi mà vật kính có tiêu cự 1 cm, thị kính có tiêu cự 5 cm. Độ dài quang học của kính là 18 cm. Người quan sát mắt đặt sát kính để quan sát một vật nhỏ. Để nhìn rõ thì vật đặt trước vật kính trong khoảng từ  119/113 cm đến 19/18 cm. Xác định khoảng nhìn rõ của mắt người đó.

25 cm ÷ ∞.

20 cm ÷ ∞.

20 cm ÷ 120 cm.

25 cm ÷ 120 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

Ghép hệ thấu kính công thức cơ bản không học nên phần này sẽ không thi.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta truyền tải điện năng từ A đến B bằng hệ thống dây dẫn từ có điện trở 5 Ω thì cường độ dòng điện hiệu dụng trên dây là 60 A. Tại B dùng máy hạ thế lí tưởng. Công suất hao phí trên dây bằng 5% công suất tiêu thụ ở B và điện áp ở cuộn thứ cấp của máy hạ thế có giá trị hiệu dụng là 300 V luôn cùng pha với dòng điện qua cuộn thứ cấp. Tỉ số số vòng dây của cuộn thứ cấp và sơ cấp của máy hạ thế là

0,01.

0,004.

0,005.

0,05.

Xem đáp án

Đáp án D

Theo bài ra thì :

 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vạch quang phổ ứng với các dịch chuyển từ quỹ đạo L về K và từ M về L của nguyên tử hiđro có bước sóng lần lượt là λ1 = 1216 (A0), λ2 = 6563 (A0). Biết mức năng lượng của trạng thái kích thích thứ hai là –1,51 (eV). Cho eV = 1,6.10-19J, hằng số Plăng h = 6,625.10-34J.s và tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s. Tính mức năng lượng của trạng thái cơ bản theo đơn vị (eV).

–13,6 eV.

–13,62 eV.

–13,64 eV.

–13,43 eV.

Xem đáp án

Đáp án B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn mạch xoay chiều AB gồm hai đoạn mạch AM nối tiếp với MB. Đoạn AM chứa tụ có điện dung C = 0,2/π mF nối tiếp điện trở R, đoạn MB là cuộn dây không thuần cảm. Khi t = 0, dòng điện trong mạch có giá trị I02 và đang giảm (I0 là biên độ dòng điện trong mạch). Đồ thị điện áp tức thời uAM và uMB phụ thuộc thời gian t lần lượt là đường 1 và 2. Tính công suất tiêu thụ của mạch.

200 W.

100 W.

400 W.

50 W.

Xem đáp án

Đáp án A

=>U,I cùng pha

=>P=UI

Sử dụng giản đồ vecto => Uc=100

=>I=1=>P=200

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y–âng về giao thoa ánh sáng với các thông số a = 0,2 mm, D = 1 m với nguồn S phát ra ba ánh sáng đơn sắc: λ1 = 0,4 μm, λ2 = 0,56 μm và λ3 = 0,64 μm. Trên khoảng rộng L = 360 mm trên màn (vân trung tâm ở chính giữa) có bao nhiêu vị trí có ba vân sáng trùng nhau?

4.

6.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có :

 

Có 3 giá trị của k.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Đèn dây tóc Đ ghi 12 V – 6 W. Nguồn điện có suất điện động 15 V, có điện trở trong 1 Ω và R1 = 4,8 Ω. Biến trở Rb có giá trị trong khoảng từ 0 đến 144 Ω. Các tụ điện có điện dung C1 = 2 μF; C2 = 3 μF. Coi điện trở của đèn Đ không thay đổi. Cho N di chuyển đều từ đầu A đến đầu B của biến trở trong thời gian t = 5 s. Trong khoảng thời gian đó, cường độ dòng điện tức thời qua ampe kế là

2 μA chiều M đến N.

2 μA chiều N đến M.

14,4 μA chiều N đến M.

14,4 μA chiều M đến N.

Xem đáp án

Đáp án D

=> Điện tích dương chuyền đi =>  Dòng điện đi từ M đến N

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn gồm dây treo có chiều dài 1 m và vật nhỏ có khối lượng 100 g mang điện tích 2.10-5 C. Treo con lắc đơn này trong điện trường đều với vectơ cường độ điện trường hướng theo phương ngang và có độ lớn 5.104 V/m. Trong mặt phẳng thẳng đứng đi qua điểm treo và song song với vectơ cường độ điện trường, kéo vật nhỏ theo chiều của vectơ cường độ điện trường sao cho dây treo hợp với vectơ gia tốc trọng trường  một góc 540 rồi buông nhẹ cho con lắc dao động điều hòa. Lấy g = 10 m/s2. Trong quá trình dao động, tốc độ cực đại của vật nhỏ là

0,59 m/s.

3,41 m/s.

2,87 m/s.

0,50 m/s.

Xem đáp án

Đáp án A

Góc lệch của dây treo VTCB :

 

Gia tốc trong trường biểu kiến

 

Khi kéo lệch khỏi VTCB một góc 540 so với phương thẳng đứng thì α0=90 (góc lệch dây treo tại VTCB mới)

m/s

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi nhưng tần số thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp gồm cuộn dây thuần cảm L, điện trở thuần và tụ điện. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hiệu dụng trên L theo tần số góc. Khi điện áp hiệu dụng trên L cực đại thì mạch tiêu thụ công suất Pm. Lần lượt cho ω = ω1và ω = ω2 thì công suất mạch tiêu thụ lần lượt là P1 và P2. Nếu P1 – 2P2 = 343 W thì Pm gần nhất với giá trị nào sau đây? 

270 W.

280 W.

200 W.

350 W.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có công thức :

 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Lần lượt đặt vào hai đầu đoạn mạch xoay chiều RLC (R là biến trở, L thuần cảm) các điện áp xoay chiều: u1 = U12cos(ω1t + φ1) (V) và u2 = U22cos(ω2t + φ2) (V) thì đồ thị công suất mạch điện xoay chiều toàn mạch theo biến trở R như hình vẽ (đường 1 là của u1 và đường 2 là của u2). Giá trị của y là:

108.

104.

110.

120.

Xem đáp án

Đáp án B

Khi R = a thì

 

Xét P1 : Khi R = 20 và R = a thì

capture-1588613645.JPG 

Xét P2 : Khi R = 145 và R = a thì

capture-1588613662.JPG

capture-1588613680.JPG.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba vật giống hệt nhau dao động điều hòa cùng phương (trong quá trình dao động không va chạm nhau) với phương trình lần lượt là x1 = Acos(ωt + φ1) (cm), x2 = Acos(ωt + φ2) (cm), x3 = Acos(ωt + φ3) (cm). Biết tại mọi thời điểm thì động năng của chất điểm thứ nhất luôn bằng thế năng của chất điểm thứ hai và li độ của ba chất điểm thỏa mãn (trừ khi đi qua vị trí cân bằng) -x1=x2x3. Tại thời điểm mà x2-x1=2A/3 thì tỉ số giữa động năng của chất điểm thứ nhất so với chất điểm thứ ba là:

0,95.

0,97.

0,94.

0,89.

Xem đáp án

Đáp án  B