Tổng hợp đề thi thử THPT Quốc Gia môn Vật Lí năm 2020 (Đề 23)
40 câu hỏi
Đặt điện áp xoay chiều u = cos(ωt + ) vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp thì trong mạch có một dòng điện cưỡng bức i = cos(ωt + ). Độ lệch pha của u so với i bằng
Đáp án A
Độ lệch pha của u so với I :
Điện năng được đo bằng
vôn kế.
công tơ điện.
ampe kế.
tĩnh điện kế.
Đáp án B
Điện năng được đo bằng công tơ điện.
Khi nhiệt độ tăng thì điện trở của chất điện phân
tăng.
giảm.
không đổi.
có khi tăng có khi giảm.
Đáp án B
Điện trở trong bình điện phân được sinh ra là do sự tan dương cực, vì vậy àm nó phụ thuộc vào khối lượng của chất tan ra ở dương cực và nhiệt độ
Khi nhiệt độ tăng thì hiện tượng dương cực tan diễn ra nhanh thì điện trở sẽ giảm.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Đáp án A
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Kết luận nào sau đây là sai đối với mạch dao động điện từ lí tưởng?
Năng lượng dao động của mạch được bảo toàn.
Năng lượng dao động của mạch bằng năng lượng từ trường cực đại của cuộn cảm.
Năng lượng dao động của mạch bằng năng lượng điện trường cực đại của tụ điện.
Tại một thời điểm, năng lượng dao động của mạch chỉ có thể là năng lượng từ trường hoặc điện trường.
Đáp án D
Tại một thời điểm năng lượng dao động trong mạch có thể là năng lượng từ trường và năng lượng điện trường.
Quang phổ vạch phát xạ là một quang phổ gồm
các vạch tối nằm trên nền quang phổ liên tục.
một số vạch sáng riêng biệt cách nhau bằng những khoảng tối.
các vạch từ đỏ tới tím cách nhau bằng những khoảng tối.
một vạch sáng nằm trên nền tối.
Đáp án B
Quang phổ vạch phát xạ là quang phổ gồm các vạch màu riêng rẻ nằm trên một nền tối.
Trong sợi quang chiết suất của phần lõi
luôn bé hơn chiết suất của phần trong suốt xung quanh.
luôn bằng chiết suất của phần trong suốt xung quanh.
luôn lớn hơn chiết suất của phần trong suốt xung quanh.
có thể bằng 1.
Đáp án C
Trong sợi quang chiết suất của phần lõi luôn lớn hơn chiết suất của phần trong suốt xung quanh.
Tia hồng ngoại được dùng
trong y tế dùng để chụp điện, chiếu điện.
để tìm khuyết tật bên trong sản phẩm bằng kim loại.
để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại.
để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh.
Đáp án D
Tia hồng ngoại có các ứng dụng nổi bật sau :
Dùng để sưởi, sấy
Dùng để chụp ảnh hay quay phim ban đêm , để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh
Dùng để truyền tín hiệu điều khiển trong các bộ điều khiển từ xa.
Cho một khung dây hình vuông cạnh a đặt trong mặt phẳng hình vẽ. Khung đặt trong từ trường đều, đường sức từ song song với mặt phẳng khung. Độ lớn momen lực từ tác dụng lên khung đối với hai trục quay ( nằm trong mặt phẳng khung dây và song song với một cạnh của khung dây) lần lượt là . Chọn phương án đúng.
Đáp án D
Mô men ngẫu lực từ được xác định :
Trong đó : d là khoảng cách giữa các lực từ tác dụng lên khung dây đặt vuông góc trong từ trường
d = AB = CD
M là mô men ngẫu lực từ
Quan sát vào hình vẽ thì ta suy ra :
Chiếu tia tử ngoại vào dung dịch fluorexein thì phát ra ánh sáng màu lục, đó là
sự hóa – phát quang.
sự phản quang.
sự lân quang.
sự huỳnh quang.
Đáp án D
Khi chiếu chum tia tử ngoại vào một ống nghiệm đựng dung dịch fluorexerin thì thấy dung dịch này phát ra ánh sang màu lục. Đó là hiện tượng quang phát quang hay là hiện tượng huỳnh quang.
Trong trường hợp nào dưới đây sẽ không xảy ra hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng? Đặt một quả cầu mang điện tích ở gần đầu của một
thanh kim loại không mang điện tích.
thanh kim loại mang điện tích dương.
thanh kim loại mang điện tích âm.
thanh nhựa mang điện tích âm.
Đáp án D
Nhiễm điện do hưởng ứng là sự dịch chuyển của dòng elctron từ đầu này của vật đến đầu kia, nhiễm điện do hưởng ứng chỉ có ở các thanh kim loại vì chỉ có kim loại mới có các dòng electron chuyển dời tự do.
Một khung dây phẳng đặt trong từ trường đều nhưng biến đổi theo thời gian, các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng của khung. Trong 0,1 s đầu cảm ứng từ tăng từ T đến 2. T; 0,1 s tiếp theo cảm ứng từ tăng từ 2. T đến 5. T. Gọi và là suất điện động cảm ứng trong khung dây ở giai đoạn 1 và giai đoạn 2 thì
Đáp án B
Ta có :
Trong một ống Rơn–ghen, hiệu điện thế giữa anot và catot là = 15300 V. Bỏ qua động năng electron bứt ra khỏi catot. Cho e = –1,6. C; c = 3. m/s; h = 6,625. J.s. Bước sóng ngắn nhất của tia X do ống phát ra là
8,12. m.
8,21. m.
8,12. m.
8,21. m.
Đáp án A
Ta có :
Khi electron đập vào catot thì :
Vậy bước sóng nhỏ nhất của tia Rơn-ghen là : .
Trong hạt nhân nguyên tử có
84 prôtôn và 210 nơtron.
126 prôtôn và 84 nơtron.
210 prôtôn và 84 nơtron.
84 prôtôn và 126 nơtron.
Đáp án D
Hạt nhân có : số khối 210 ; số proton : 84 ; số notron : 210 – 84 = 126.
Ban đầu có hạt nhân của một mẫu phóng xạ nguyên chất. Biết chu kì bán rã của chất phóng xạ này là T. Sau thời gian 3T, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa phân rã của mẫu phóng xạ này bằng
/3
/4
/8
/5
Đáp án C
Số hạt nhân chưa phân rã của mẫu chất phóng xạ này là :
Hạt nhân sau một lần phóng xạ tạo ra hạt nhân . Đây là
phóng xạ γ.
phóng xạ β+.
phóng xạ α.
phóng xạ β-.
Đáp án D
Phóng xạ hạt nhân sau :
Đặt điện áp u = cos(100πt – π/3) (V) vào 2 đầu đoạn mạch gồm: biến trở R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C mắc nối tiếp người ta thu được đồ thị biểu diễn quan hệ giữa công suất mạch điện với điện trở R như hình dưới. Xác định y, biết .
20.
50.
80.
100.
Đáp án C
Một dây đàn có chiều dài 80 cm được giữ cố định ở hai đầu. Âm do dây đàn đó phát ra có bước sóng dài nhất bằng bao nhiêu để trên dây có sóng dừng với 2 đầu là 2 nút?
200 cm.
160 cm.
80 cm.
40 cm.
Đáp án B
Sóng dừng ở hai đầu cố định nên :
Trên dây có 2 nút sóng nên : k = 1
Một sóng ngang tần số 50 Hz truyền theo phương Ox, với tốc độ truyền sóng là 4 m/s. Bước sóng của sóng trên là
4 cm.
12,5 cm.
8 cm.
200 cm.
Đáp án C
Bước sóng
Con lắc lò xo dao động điều hòa trên phương nằm ngang, cứ mỗi giây thực hiện được 4 dao động toàn phần. Khối lượng vật nặng của con lắc là m = 250 g (lấy = 10). Động năng cực đại của vật là 0,288 J. Quỹ đạo dao động của vật là một đoạn thẳng dài
10 cm.
5 cm.
6 cm.
12 cm.
Đáp án D
Động năng cực đại của vật :
Con lắc lò xo có chu kì riêng T. Nếu tăng khối lượng của quả cầu lên gấp 4 lần còn lò xo vẫn giữ nguyên như cũ thì chu kì riêng của con lắc sẽ là
4T.
2T.
0,25T.
0,5T.
Đáp án B
Một tham gia đồng thời vào hai dao động điều hòa có phương trình = cos(10πt) cm và = 4sin(10πt) cm. Vận tốc của vật khi t = 2 s là
123 cm/s.
120,5 cm/s.
– 123 cm/s.
125,7 cm/s.
Đáp án D
Phương trình dao động tổng hợp :
Vận tốc của vật khi t = 2s là :
Một động cơ điện tiêu thụ công suất điện 110 W, sinh ra công suất cơ học bằng 88 W. Tỉ số của công suất cơ học với công suất hao phí ở động cơ bằng
3.
4.
2.
5.
Đáp án B
Cho một thấu kính hội tụ tiêu cự f = 10 cm. Ban đầu (t = 0), điểm sáng S nằm trên trục chính và cách thấu kính 12 cm, sau đó cho thấu kính dịch chuyển ra xa S với vận tốc không đổi v = 1 cm/s theo phương dọc trục chính. Tốc độ của ảnh S' so với vật S đạt giá trị nhỏ nhất ở thời điểm
8 s.
9 s.
7 s.
5 s.
Đáp án A
Gọi H là hình chiếu của S lên trục chính và H; là hình chiếu của S’lên trục chính. Khi đó :
Suy ra ảnh thật ngược chiều với S
Thay vào công thức ta tính được : tốc độ của ảnh S' so với vật S đạt giá trị nhỏ nhất ở thời điểm 8s.
Một người cận thị chỉ nhìn rõ các vật cách mắt ở trong khoảng từ 20 cm đến 45 cm. Người này dùng kính lúp có độ tụ 20 dp để quan sát một vật nhỏ trong trạng thái không điều tiết. Mắt cách kính 10 cm. Năng suất phân li của mắt người đó là 3. (rad). Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên vật mà người đó còn có thể quan sát được qua kính lúp gần giá trị nào nhất sau đây?
17 μm.
15 μm.
13 μm.
18 μm.
Đáp án A
Ta có : công thức
Một mạch dao động gồm một cuộn cảm thuần có độ tự cảm xác định và một tụ điện là tụ xoay, có điện dung thay đổi được theo quy luật hàm số bậc nhất của góc xoay α của bản linh động. Khi α = , chu kì dao động riêng của mạch là 3 μs. Khi α =, chu kì dao động riêng của mạch là 15 μs. Để mạch này có chu kì dao động riêng bằng 12 μs thì α bằng
Đáp án D
Radon là chất phóng xạ α và chuyển thành hạt nhân X. Biết rằng sự phóng xạ này toả ra năng lượng 12,5 (MeV) dưới dạng động năng của hai hạt sinh ra. Cho biết tỉ lệ khối lượng của hạt nhân X và hạt α là 54,5. Trong thực tế người ta đo được động năng của hạt α là 11,74 MeV. Sự sai lệch giữa kết quả tính toán và kết quả đo được giải thích là do có phát ra bức xạ γ. Tính năng lượng của bức xạ γ.
0,518 (MeV).
0,525 (MeV).
0,535 (MeV).
0,545 (MeV).
Đáp án C
MeV
Mức năng lượng trong nguyên tử hiđrô được xác định bằng E = –13,6/ (eV) với n ∈ N*, trạng thái cơ bản ứng với n = 1. Khi nguyên tử chuyển từ mức năng lượng O về N thì phát ra một phôtôn có bước sóng . Khi nguyên tử hấp thụ một phôtôn có bước sóng λ nó chuyển từ mức năng lượng K lên mức năng lượng M. So với thì λ
nhỏ hơn 3200/81 lần.
lớn hơn 81/1600 lần.
nhỏ hơn 50 lần.
lớn hơn 25 lần.
Đáp án A
Ta có :
Trong giờ học thực hành, học sinh mắc nối tiếp một quạt điện xoay chiều với điện trở R rồi mắc hai đầu đoạn mạch này vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 380 V. Biết quạt này có các giá trị định mức: 220 V – 88 W và khi hoạt động đúng công suất định mức thì độ lệch pha giữa điện áp ở hai đầu quạt và cường độ dòng điện qua nó là φ, với cosφ = 0,8. Để quạt điện này chạy đúng công suất định mức thì R bằng
180 Ω.
354 Ω.
361 Ω.
267 Ω.
Đáp án C
Ta có biểu thức :
Cường độ dòng điện hiệu dụng :
Điện trở của quạt :
Tổng trở mới của quạt ( sau khi mắc thêm điện trở ) là :
Khi mắc vào mạch có điện áp 220V thì :
Hạt nhân Ra226 đứng yên phóng ra một hạt α và biến đổi thành hạt nhân X. Tốc độ của hạt α phóng ra bằng 1,51. m/s. Coi tỉ lệ khối lượng xấp xỉ bằng tỉ số của số khối. Biết số Avôgađrô 6,02./mol, khối lượng mol của Ra226 là 226 g/mol và khối lượng của hạt α là 4,0015u, 1u = 1,66. kg. Khi phân rã hết 0,1 μg Ra226 nguyên chất năng lượng toả ra là
100 J.
120 J.
205 J.
87 J.
Đáp án C
Thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Y–âng thực hiện đồng thời với ba bức xạ đỏ, lục và lam có bước sóng lần lượt là: = 0,72 μm, = 0,54 μm và = 0,48 μm. Vân sáng đầu tiên kể từ vân sáng trung tâm có cùng màu với vân sáng trung tâm ứng với vị trí vân sáng bậc mấy của vân sáng màu đỏ?
6.
8.
9.
4.
Đáp án A
Trong thí nghiệm Y–âng về giao thoa ánh sáng với các thông số a = 1,2 mm, D = 4 m với nguồn S phát ra ba ánh sáng đơn sắc: = 0,63 μm, và (một trong hai bước sóng chưa biết thuộc khoảng từ 0,38 μm đến 0,44 μm). Biết vạch tối gần vân trung tâm nhất là vị trí vân tối thứ 18 của và vân tối thứ 13 của . Hỏi khoảng cách hai vân cùng màu gần nhau nhất xuất hiện trên màn là bao nhiêu?
48,3 mm.
2,1 mm.
1,932 mm.
1,38 mm.
Đáp án D
Điều kiện trùng vân là :
là tia tím
Dao động của một chất điểm là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số. Dao động thứ nhất có phương trình li độ = cos(ωt + ) (cm), dao động thứ hai có phương trình li độ = cos(ωt + ) (cm). Biết . Khi dao động thứ nhất có li độ 1 cm và tốc độ 12 cm/s thì dao động hai có tốc độ bằng
3 cm/s.
4 cm/s.
9 cm/s.
12 cm/s.
Đáp án C
Đạo hàm 2 vế ta được :
Thay vào phương trình (*) ta giải ra được :
Một vật thực hiện đồng thời ba dao động cùng phương: = cos(ωt + π/2) (cm), = cosωt (cm), = cos(ωt – π/2) (cm). Tại thời điểm các giá trị li độ lần lượt là: cm; 15 cm; cm. Tại thời điểm các giá trị li độ là () = –20 cm, () = 0. Biên độ dao động tổng hợp là
40 cm.
15 cm.
cm.
50 cm.
Đáp án D
Ta nhận thấy và ngược pha nhau và cùng vuông pha với nên khi cực tiểu thì ; cực đại
Biên độ dao động tổng hợp :
Lúc t = 0 đầu O của dây cao su căng thẳng nằm ngang bắt đầu dao động đi lên với chu kì 2 s, tạo thành sóng ngang lan truyền trên dây. Hai điểm dao động gần nhau nhất trên dây dao động cùng pha cách nhau 6 cm. Tại điểm M trên dây cách O 1,5 cm thì thời điểm đầu tiên để M lên đến điểm cao nhất là
1,5 s.
1 s.
0,25 s.
3 s.
Đáp án B
Lúc t = 0 đầu O bắt đầu dao động đi lên thì tại điểm M vẫn chưa dao động
Vậy muốn M đến vị trí cao nhất thì sóng phải truyền từ O -> M rồi sau đó mới truyền từ M -> vị trí cao nhất
Vậy
Điện năng được truyền từ máy tăng áp đặt tại A tới máy hạ áp đặt tại B bằng dây đồng tiết diện tròn đường kính 1 cm với tổng chiều dài 200 km. Cường độ dòng điện trên dây tải là 100 A, các công suất hao phí trên đường dây tải bằng 5% công suất tiêu thụ ở B. Bỏ qua mọi hao phí trong các máy biến áp, coi hệ số công suất của các mạch sơ cấp và thứ cấp đều bằng 1, điện trở suất của đồng là 1,6. Ωm. Điện áp hiệu dụng ở máy thứ cấp của máy tăng áp ở A là
43 kV.
42 kV.
40 kV.
86 kV.
Đáp án D
Điện áp hiệu dụng ở máy thứ cấp của máy tăng áp ở A là :
Đặt điện áp xoay chiều u = cosωt vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R nối tiếp cuộn cảm thuần có cảm kháng = 0,5R. Tại thời điểm t, điện áp tức thời trên điện trở và trên cuộn cảm thuần lần lượt là và . Chọn hệ thức đúng.
Đáp án C
Ta có :
Do và vuông pha với nhau nên :
Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, hai nguồn dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 50 Hz được đặt tại hai điểm và cách nhau 10 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 75 cm/s. Xét các điểm trên mặt nước thuộc đường tròn tâm , bán kính , điểm mà phần tử tại đó dao động với biên độ cực tiểu cách điểm một đoạn ngắn nhất bằng
85 mm.
2,5 mm.
10 mm.
6,25 mm.
Đáp án B
Bước sóng :
Trên có 13 điểm dao động với biên độ cực đại
Cực đại gần nhất ứng với k = 6
Xét điểm M trên đường tròn
Cho mạch điện như hình vẽ, cuộn dây thuần cảm. Điện áp xoay chiều giữa hai đầu A và B là u = cos(100πt + φ) (V). Điện trở các dây nối rất nhỏ. Khi k mở và k đóng, thì đồ thị cường độ dòng điện qua mạch theo thời gian tương ứng là (đường 1) và (đường 2) được biểu diễn như hình bên. Giá trị của R bằng:
100 Ω.
.
.
.
Đáp án D
Ta có :
Một lò xo nhẹ có chiều dài tự nhiên , có độ cứng = 16 N/m, được cắt thành hai lò xo có chiều dài lần lượt là và . Lấy hai lò xo sau khi cắt liên kết với hai vật có cùng khối lượng 0,5 kg. Cho hai con lắc lo xo mắc vào hai mặt tường đối diện nhau và cùng đặt trên mặt phẳng nhẵn nằm ngang (các lò xo đồng trục). Khi hai lò xo chưa biến dạng thì khoảng cách hai vật là 12 cm. Lúc đầu, giữ các vật để cho các lò xo đều bị nén đồng thời thả nhẹ để hai vật dao động cùng động năng cực đại là 0,1 J. Kể từ lúc thả vật, sau khoảng thời gian ngắn nhất Δt thì khoảng cách giữa hai vật là nhỏ nhất và giá trị đó là b. Lấy = 10. Chọn đáp số đúng.
b = 7,5 cm và Δt = 0,1 s.
b = 4,5 cm và Δt = 1/3 s.
b = 7,5 cm và Δt = 1/3 s.
b = 4,5 cm và Δt = 0,1 s.
Đáp án B
Dễ thấy :
Vẽ 2 đường tròn có tâm cách nhau 12 cm bán kính lần lượt là 10cm, 5cm và chú ý chu kì của chúng thì ta sẽ thấy khi vật 1 tới VTCB thì vật 2 đã tới biên âm , khoảng cách lúc này là 12 – 5 = 7 cm chưa phải nhỏ nhất
Khi vật 1;2 tiếp tục quay thì khoảng cách chúng giảm dần ở vị trí vật 1 quay được góc so với VTCB thì vật 2 quay nhanh gấp đôi nên quay góc so


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)