Tổng hợp đề thi thử THPT Quốc Gia môn Vật Lí năm 2020 (Đề 18)
Đề thi

Tổng hợp đề thi thử THPT Quốc Gia môn Vật Lí năm 2020 (Đề 18)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT48 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chọn phát biểu đúng. Đơn vị khối lượng nguyên tử bằng

khối lượng của hạt nhân hiđrô H11

khối lượng của prôtôn.

khối lượng của nơtron.

1/12 khối lượng của hạt nhân cacbonC612.

Xem đáp án

Đáp án D

Đơn vị khối lượng nguyên tử bằng 1/12 khối lượng của hạt nhân cacbon C612

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi so sánh hạt nhân C612 và hạt nhân C614, phát biểu nào sau đây đúng?

Số nuclon của hạt nhân C612bằng số nuclon của hạt nhânC614.

Điện tích của hạt nhân C612nhỏ hơn điện tích của hạt nhânC614.

Số proton của hạt nhân C612lớn hơn số proton của hạt nhânC614.

Số nơtron của hạt nhân C612nhỏ hơn số nơtron của hạt nhânC614.

Xem đáp án

Đáp án D

Số notron : N = A – Z

Số nơtron của hạt nhân C612 nhỏ hơn số nơtron của hạt nhân C614.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo gồm vật nhỏ gắn với lò xo nhẹ dao động điều hòa theo phương ngang. Lực kéo về tác dụng vào vật luôn

cùng chiều với chiều chuyển động của vật.

hướng về vị trí biên.

cùng chiều với chiều biến dạng của lò xo.

hướng về vị trí cân bằng.

Xem đáp án

Đáp án D

Lực kéo về tác dụng lên vật luôn hướng về vị trí cân bằng 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quả cầu kim loại nhỏ A và B giống hệt nhau, được treo vào một điêm O bằng hai sợi chỉ dài bằng nhau. Khi cân bằng, ta thấy hai sợi chỉ làm với đường thẳng đứng những góc α bằng nhau (xem hình vẽ). Trạng thái nhiễm điện của hai quả cầu sẽ là trạng thái nào đây?

Hai quả cầu nhiễm điện cùng dấu.

Hai quả cầu nhiễm điện trái dấu.

Hai quả cầu không nhiễm điện.

Một quả cầu nhiễm điện, một quả cầu không nhiễm điện.

Xem đáp án

Đáp án A

Trạng thái nhiễm điện của hai quả cầu sẽ là : Hai quả cầu nhiễm điện cùng dấu

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây là đúng? Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường

vuông góc với đường sức từ.

nằm theo hướng của đường sức từ.

nằm theo hướng của lực từ.

không có hướng xác định.

Xem đáp án

Đáp án B

Cảm ứng từ đặt tại một điểm trong từ trường nằm theo hướng của đường sức từ

Tỉ lệ với cường độ dòng điện I gây ra từ trường

Phụ thuộc vào dạng hình học của dây dẫn

Phụ thuộc vào vị trí của điểm đang xét

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn cho trong một khung dây kín xuất hiện một suất điện động cảm ứng thì một trong các cách đó là

làm thay đổi diện tích của khung dây.

đưa khung dây kín vào trong từ trường đều.

làm cho từ thông qua khung dây biến thiên.

quay khung dây quanh trục đối xứng của nó.

Xem đáp án

Đáp án C

Khi cho từ thông qua khung dây biến thiên thì trong khung dây kín sẽ xuất hiện một suất điện động cảm ứng 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai con lắc đơn dao động điều hòa tại cùng một vị trí trên Trái Đất. Chiều dài và chu kì dao động của con lắc đơn lần lượt là l1,l2 và T1,T2. Biết T2=2T1. Hệ thức đúng là

l1=2l2

l1=4l2

l2=4l1

l2=2l1

Xem đáp án

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chùm tia sáng hẹp truyền từ môi trường (1) chiết suất n1 tới mặt phẳng phân cách với môi trường (2) chiết suất n2 (n1<n2). Nếu tia khúc xạ truyền gần sát mặt phân cách hai môi trường trong suốt thì có thể kết luận

góc tới bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.

góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.

không còn tia phản xạ.

chùm tia phản xạ rất mờ.

Xem đáp án

Đáp án A

Nếu tia khúc xạ truyền gần sát mặt phân cách hai môi trường trong suốt thì  góc tới bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí biên về vị trí cân bằng là chuyển động

nhanh dần đều.

chậm dần đều.

nhanh dần.

chậm dần.

Xem đáp án

Đáp án C

Chuyển động của vật từ vị trí biên về vị trí cân bằng là chuyển động nhanh dần

Lưu ý :không phải chuyển động nhanh dần đều 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt mang tải điện trong chất điện phân là

ion dương và ion âm.

electron và ion dương.

electron.

electron, ion dương và ion âm.

Xem đáp án

Đáp án  A

Bản chất dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của các ion âm và ion dương khi có sự chênh lệch điện thế giữa hai cực của bình điện phân

Ion dương chuyển động về phía catot nên gọi là cation , ion âm chuyển động về phía anot nên gọi là anion

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật sáng phẳng đặt trước một thấu kính, vuông góc với trục chính. Ảnh của vật tạo bởi thấu kính bằng ba lần vật. Dời vật lại gần thấu kính một đoạn. Ảnh của vật ở vị trí mới vẫn bằng ba lần vật. Có thể kết luận gì về loại thấu kính?

Thấu kính là hội tụ.

Thấu kính là phân kì.

Hai loại thấu kính đều phù hợp.

Không thể kết luận được, vì giả thiết hai ảnh bằng nhau là vô lí.

Xem đáp án

Đáp án A

ảnh của vật tạo bởi thấu kính trong cả hai trường hợp đều bằng ba lần vật

Một trường hợp sẽ là ảnh thật và trường hợp còn lại sẽ là ảnh ảo

Một thấu kính mà có thể tọ được ảnh ảo lớn gấp ba lần vật  thì đó là thấu kính hội tụ

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u = U0cosωt (U0 và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được và tụ điện. Lần lượt cho L = L1 và L = L2 thì độ lệch pha của u so với dòng điện lần lượt là φ1 và φ2. Chọn phương án đúng.

(L1-L2)ω=R(tanφ1-tanφ2)

(L2-L1)ω=R(tanφ1-tanφ2)

(L1+L2)ω=R(tanφ1-tanφ2)

(L1-L2)ω=R(tanφ1+tanφ2)

Xem đáp án

Đáp án A

(1) 

(2)

Lấy (1) - (2) ta được :

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nối hai cực của máy phát điện xoay chiều một pha với tụ điện, khi rôto quay với tốc độ n (vòng/s) thì cường độ hiệu dụng qua tụ là I. Nếu tốc độ quay của rôto là 2n (vòng/s) thì cường độ hiệu dụng qua tụ là

4I.

I.

2I.

I/2

Xem đáp án

Đáp án A

Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là :

 capture-1588325610.JPG

Từ biểu thức capture-1588325637.JPG ta thấy nếu tốc độ quay của roto tăng k lần thì hiệu điện thế hiệu dụng tăng k lần , đồng thời capture-1588325661.JPG giảm k lần

I tăng 2k lần  : I' = 4I

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân XZ1A1 phóng xạ và biến thành một hạt nhân YZ2A2 bền. Coi khối lượng của hạt nhân X, Y bằng số khối của chúng tính theo đơn vị u. Biết chất phóng xạ XZ1A1 có chu kì bán rã là T. Ban đầu có một khối lượng chất XZ1A1, sau 2 chu kì bán rã thì tỉ số giữa khối lượng của chất Y và khối lượng của chất X là

4A1A2

4A2A1

3A2A1

3A1A2

Xem đáp án

Đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ánh sáng hồ quang điện không chứa bức xạ nào sau đây?

Tia hồng ngoại.

Tia X.

Tia tử ngoại.

sóng vô tuyến.

Xem đáp án

Đáp án B

Ánh sang hồ quang điện không chứa tia X

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn phát ra ánh sáng có bước sóng 662,5 nm với công suất phát sáng là 1,5.10-4 W. Lấy h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s. Số phôtôn được nguồn phát ra trong 1 s là

5.1014

6.1014

4.1014

3.1014

Xem đáp án

Đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo tiên đề Bo, khi nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng EM = – 1,51 eV sang trạng thái dừng có năng lượng EK = –13,6 eV thì nó phát ra một phôtôn có tần số bằng:

2.92.1015 Hz.

2.28.1015 Hz.

4.56.1015 Hz.

0,22.1015 Hz.

Xem đáp án

Đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình u = Acos(20πt – πx) (cm), với t tính bằng s. Tần số của sóng này bằng

15 Hz.

10 Hz.

5 Hz.

20 Hz.

Xem đáp án

Đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ lan truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài, gọi v1 là tốc độ lớn nhất của phần tử vật chất trên dây, v là tốc độ truyền sóng trên dây, v = v1/π. Hai điểm gần nhất trên cùng một phương truyền sóng cách nhau 2 cm dao động ngược pha với nhau. Biên độ dao động của phần tử vật chất trên dây là

4 cm.

3 cm.

2 cm.

6 cm.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có :

(1)

(2)

Hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng cách nhau 2 cm dao động ngược pha với nhau

  (3)

Theo đề ra thì : 

(4)

Từ (1),(2),(3) và (4) : A=2cm

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên nhãn của một ấm điện có ghi 220 V – 1000 W. Sử dụng ấm điện với hiệu điện thế 220 V để đun sôi 3 lít nước từ nhiệt độ 250C. Tính thời gian đun nước, biết hiệu suất của âm là 90% và nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/(kgK).

698 phút.

11,6 phút.

23,2 phút.

17,5 phút.

Xem đáp án

Đáp án  D

Nhiệt lượng cần làm nóng nước đến 1000C

Nhiệt lượng của nồi chỉ 90% Suy ra nhiệt lượng tổng cộng của nồi là :

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn phát âm coi là nguồn điểm phát âm đều theo mọi phương. Mức cường độ âm tại điểm M lúc đầu là 80 dB. Nếu tăng công suất của nguồn âm lên 20% thì mức cường độ âm tại M là bao nhiêu?

95 dB.

125 dB.

80,8 dB.

62,5 dB.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có :

 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều u = U2cos2πft vào hai đầu một tụ điện. Nếu đồng thời tăng U và f lên 1,5 lần thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua tụ điện sẽ

tăng 1,5 lần.

giảm 2,25 lần.

giảm 1,5 lần.

tăng 2,25 lần.

Xem đáp án

Đáp án D

Cường độ dòng điện hiệu dụng trong tụ

Cường độ dòng điện hiệu dụng trong tụ lúc sau :

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động điện từ gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1/π mH và tụ điện có điện dung 4/π nF. Tần số dao động riêng của mạch là :

5π.105 Hz.

2,5.106 Hz.

5π.106 Hz.

2,5.105 Hz.

Xem đáp án

Đáp án D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Mắt của một người có quang tâm cách võng mạc khoảng 1,62 cm. Tiêu cự thể thủy tinh thay đổi giữa hai giá trị f1 = 1,60 cm và f2 = 1,53 cm. Nếu ghép sát đồng trục vào mắt một thấu kính thì mắt nhìn thấy vật ở vô cực không điều tiết. Lúc này, mắt nhìn thấy điểm gần nhất cách mắt bao nhiêu?

35 cm.

20 cm.

18 cm.

28 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

cm

Điểm gần N nhất được xác định bởi :

 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Y–âng (Young), khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng  λ . Trên màn quan sát thu được hình ảnh giao thoa có khoảng vân i = 1,2 mm. Giá trị của  λ bằng

0,65 μm.

0,45 μm.

0,60 μm.

0,75 μm.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có :

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân C1737l có khối lượng nghỉ bằng 36,956563u. Biết mn = 1,008670u, mp = 1,007276u và u = 931 MeV/c. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân  C1737l bằng

8,5684 MeV/nuclon.

7,3680 MeV/nuclon.

8,2532 MeV/nuclon.

9,2782 MeV/nuclon.

Xem đáp án

Đáp án A

Năng lượng liên kết :

 

=8,59(Mev/nuclon)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu Ra226 nguyên chất có tổng số nguyên tử là 6,023.1023. Sau thời gian nó phóng xạ tạo thành hạt nhân Rn222 với chu kì bán rã 1570 (năm). Số hạt nhân Rn222 được tạo thành trong năm thứ 786 là

1,7.1020.

1,8.1020.

1,9.1020.

2.1020.

Xem đáp án

Đáp án C

Phản ứng hạt nhân :

Trong năm thứ 786 , khối lượng 226Ra bị phân rã : capture-1588328828.JPG

Khối lượng 222Rn được tạo thành :

capture-1588328850.JPG

Số hạt nhân 222Rn được tạo thành :

capture-1588328864.JPG

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chùm hẹp các electron quang điện có tốc độ 7,31.105 (m/s) và hướng nó vào một từ trường đều có cảm ứng từ 9,1.10-5 (T) theo hướng vuông góc với từ trường. Biết khối lượng và điện tích của electron lần lượt là 9,1.10-31 (kg) và –1,6.10-19 (C). Xác định bán kính quỹ đạo các electron đi trong từ trường.

6 cm.

4,5 cm.

5,7 cm.

4,6 cm.

Xem đáp án

Đáp án D

Bán kính quỹ đạo các electron đi trong từ trường là : capture-1588329045.JPG

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mạch dao động LC lý tưởng, tụ điện phẳng có điện dung 5 nF, khoảng cách giữa hai bản tụ điện là 4 mm. Điện trường giữa hai bản tụ điện biến thiên theo thời gian với phương trình E = 2cos(5000t – π/4) (MV/m) (với t đo bằng giây). Dòng điện chạy qua tụ có biểu thức

i = 200cos(5000t + π/4) mA.

i = 100cos(5000t – π/2) mA.

i = 100cos(5000t + π/2) mA.

i = 20cos(5000t – π/4) mA.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có :

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu đồng thời hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,54 µm và 0,72 µm vào hai khe của thí nghiệm Iâng. Biết khoảng cách giữa hai khe 0,8 mm, khoảng cách từ hai khe tới màn 1,8 m. Trong bề rộng trên màn 2 cm (vân trung tâm ở chính giữa), số vân sáng của hai bức xạ không có màu giống màu của vân trung tâm là

20.

5.

25.

30.

Xem đáp án

Đáp án  A

Số vân trùng :

có 5 giá trị của k thõa mãn

Số vân sáng :

có 17 giá trị của k thõa mãn

Số vân sáng trùng của 

có 13 giá trị của k thõa mãn

Vậy số vân sáng không trùng màu với vân trung tâm là : N = 13 + 17 – 2.5 = 20 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa Iâng thực hiện đồng thời hai bức xạ đơn sắc với khoảng vân trên màn ảnh thu được lần lượt là i1 = 0,8 mm và i2 = 1,2 mm. Xác định toạ độ các vị trí trùng nhau của các vân sáng của hai hệ vân trên màn giao thoa (trong đó n là số nguyên).

x = 1,2.n (mm).

x = 1,8.n (mm).

x = 2,4.n (mm).

x = 3,2.n (mm).

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có :

 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều (có đồ thị phụ thuộc thời gian như hình vẽ) vào mạch điện gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm thay đổi được, điện trở R thay đổi được, điện dung của tụ C = 0,25/π (mF). Cố định L = 0,5/π (H), thay đổi R thì điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm cực đại là U1. Cố định R = 30 Ω, thay đổi L thì điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm cực đại là U2. Hãy tính tỉ số U1/U2

1,5.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

Trường hợp 1 : Thay đổi R

Ucmax khi Z đạt min . Khi đó R = 0

Ta có :

 

Trường hợp 2 : Thay đổi f

Khảo sát 1 lúc đó ra thế này :

 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u = U0cos2πft (trong đó U0 không đổi và f thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch RLC mắc nối tiếp. Khi tần số là f = f1, f = f1 + 150 Hz, f = f1 + 50 Hz thì hệ số công suất của mạch tương ứng là 1; 0,6 và 15/17. Tần số để mạch xảy ra cộng hưởng có thể là

50 Hz.

150 Hz.

120 Hz.

40 Hz.

Xem đáp án

Đáp án A

Từ mối liên hệ giữa f  và ω thì ta có : 

Thay các giá trị đã biết vào phương trình thì ta tìm được tần số góc gần 100Hz nhất

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây đàn hồi dài 90 cm một đầu gắn với nguồn dao động một đầu tự do. Khi dây rung với tần số f = 10 Hz thì trên dây xuất hiện sóng dừng ổn định với 5 điểm nút trên dây. Nếu đầu tự do của dây được giữ cố định và tốc độ truyền sóng trên dây không đổi thì phải thay đổi tần số rung của dây một lượng nhỏ nhất bằng bao nhiêu để trên dây tiếp tục xẩy ra hiện tượng sóng dừng ổn định

10/9 Hz.

10/3 Hz.

20/9Hz.

7/3Hz.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có : ( với n = 5)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 0,02 kg và lò xo có độ cứng 1 N/m. Vật nhỏ được đặt trên giá đỡ cố định nằm ngang dọc theo trục lò xo. Hệ số ma sát trượt giữa giá đỡ và vật nhỏ là 0,1. Ban đầu giữ vật ở vị trí lò xo bị nén 10 cm rồi buông nhẹ để con lắc dao động tắt dần. Lấy g = 10 m/s2 . Tốc độ lớn nhất vật nhỏ đạt được trong quá trình dao động là

1030 cm/s.

206 cm/s.

402 cm/s.

403 cm/s.

Xem đáp án

Đáp án C

Biên độ dao động  : A = 10 cm

Tần số góc :

 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương có phương trình lần lượt là x1 = 5cos(5πt + φ1) (cm); x2 = 5cos(5πt + φ2) (cm) với 0 ≤ φ1 – φ2 ≤ π. Biết phương trình dao động tổng hợp x = 5cos(5πt + π/6) (cm). Hãy xác định φ1.

π/6.

–π/6.

π/2.

0.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có :

Đối chiếu với : 

 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp A, B (AB = 16 cm) dao động cùng biên độ, cùng tần số 25 Hz, cùng pha, coi biên độ sóng không đổi. Biết tốc độ truyền sóng là 80 cm/s. Xét các điểm ở mặt chất lỏng nằm trên đường thẳng vuông góc với AB tại B, dao động với biên độ cực tiểu, điểm cách B xa nhất và gần nhất lần lượt bằng

39,6 m và 3,6 cm.

80 cm và 1,69 cm.

38,4 cm và 3,6 cm.

79,2 cm và 1,69 cm.

Xem đáp án

Đáp án D

Để điểm M dao động với biên độ cực tiểu gần B nhất

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 100 N/m và vật nhỏ nặng 400 g, được treo vào trần của thang máy. Vật đang đứng yên ở vị trí cân bằng, thang máy đột ngột chuyển động nhanh dần đều đi lên với gia tốc 4 m/s2 và thời gian 3 s thang máy chuyển động thẳng đều. Lấy g = 10 m/s2π2 m/s2. Xác định tốc độ dao động cực đại của vật so với thang máy sau khi thang máy chuyển động thẳng đều.

16π cm/s.

8π cm/s.

24π cm/s.

20π cm/s.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có :

 

khi thang máy chuyển động nhanh dần đều lên trên thì VTCB mới cách VTCB cũ một đoạn là :

 

Tại vị trí này vật có li độ x = 1,6 cm và vận tốc bằng 0 suy ra A=1,6cm

Sau 3s thì vật ở vị trí biên đối diện ( chọn chiều dương hướng lên ) vật cách VTCB ban đầu một khoảng : x' = 3,2 cm và vận tốc bằng 0

Biên độ dao động của vật khi thang máy chuyển động thẳng đều là : A' = 3,2 cm 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u = U2cos(ωt + φu) (V) (với ω, U không đổi) vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp AB theo thứ tự gồm điện trở thuần R, tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Gọi M là điểm nối giữa C và L. Khi L = L1 thì điện áp hiệu dụng trên đoạn chứa RC là U1 và độ lệch pha của u và i là φ1. Khi L = L2 thì điện áp hiệu dụng trên đoạn chứa RC là U2 và độ lệch pha của u và i là φ2. Nếu U1 = 2U2 và φ2φ1 + π/3 > 0 thì

φ2= π/3.

φ2 = π/6.

φ2 = π/3.

φ2 = –π/6.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có : Do Urc không đổi 

 

Theo bài ra thì :

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi nhưng tần số thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hiệu dụng trên đoạn RL và điện áp hiệu dụng trên L theo giá trị tần số góc ω. Biết y2-x2=99 rad2/s2. Giá trị ω để điện áp hiệu dụng trên R cực đại gần nhất với giá trị nào sau đây?

capture-1588336396.JPG

30 rad.

21 rad.

25 rad.

19 rad.

Xem đáp án

Đáp án  B

Tần số để capture-1588336510.JPG thõa mãn 

Đặt

 

Giả sử  cho