Tổng hợp đề thi thử THPT Quốc Gia môn Vật Lí năm 2020 (Đề 17)
40 câu hỏi
Trong quá trình dao động điều hòa của con lắc đơn. Nhận định nào sau đây là sai?
Khi quả nặng ở điểm giới hạn, lực căng dây treo có độ lớn nhỏ hơn trọng lượng của vật.
Độ lớn của lực căng dây treo con lắc luôn lớn hơn trọng lượng vật.
Chu kỳ dao động của con lắc không phụ thuộc vào biên độ dao động của nó.
Khi khi góc hợp bởi phương dây treo con lắc và phương thẳng đứng giảm, tốc độ của quả năng sẽ tăng.
Đáp án B
Độ lớn của lực căng dây treo có trường hợp nhỏ hơn trọng lượng.
Hình vẽ là đồ thị phụ thuộc thời gian của một chất điểm dao động điều hòa. Chu kì dao động của chất điểm là
1,6 s.
3 s.
2 s.
4 s.
Đáp án A
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dao động tắt dần?
Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian.
Cơ năng của vật dao động tắt dần không đổi theo thời gian.
Lực cản môi trường tác dụng lên vật luôn sinh công dương.
Dao động tắt dần là dao động chỉ chịu tác dụng của ngoại lực.
Đáp án A
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian do tác dụng của lực ma sát. Ma sát của môi trường càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.
Dao động tắt dần không phải là dao động điều hòa vì biên độ của nó giảm dần theo thời gian.
Hai nguồn A và B trên mặt nước dao động cùng pha, O là trung điểm AB dao động với biên độ 2a. Các điểm trên đoạn AB dao động với biên độ (0 < < 2a) cách đều nhau những khoảng không đổi Δx nhỏ hơn bước sóng λ. Giá trị Δx là
λ/8
λ/12
λ/4
λ/6
Đáp án C
Khoảng cách từ nút sóng đến bụng sóng là :
Khi cường độ âm tăng lên lần, thì mức cường độ âm sẽ:
Tăng thêm 10n dB.
Tăng lên 10n lần.
Tăng thêm 10n dB.
Tăng lên n lần.
Đáp án A
(do không thay đổi).
Hãy chọn phát biểu đúng. Để tạo sóng dừng giữa hai đầu dây cố định thì độ dài của dây phải bằng
một số nguyên lần bước sóng.
một số nguyên lần nửa bước sóng.
một số lẻ lần nửa bước sóng.
một số lẻ lần bước sóng.
Đáp án B
Điều kiện để có sóng dừng trên đầu dây với hai đầu cố định là :
(một số nguyên lần nửa bước sóng).
Đặt điện áp u = cos(t + ) vào hai đầu đoạn mạch AB chỉ có cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thì biểu thức dòng điện trong mạch là i = cos(t + ). Chọn phương án đúng.
≠ .
- = –π/2.
- = π/2.
= = 0
Đáp án C
Đoạn mạch chỉ chứa L thì điện áp hai đầu đoạn mạch sớm pha hơn cường độ dòng điện trong mạch một góc π/2.
Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ và có các pha ban đầu là π/3 và –π/6. Pha ban đầu của dao động tổng hợp hai dao động trên bằng
π/12.
π/6.
–π/2.
π/4.
Đáp án A
Dùng giản đồ Fre-nen :
Theo đề bài : góc
nên suy ra góc
Mặt khác do : nên
là hình vuông
Suy ra góc
Khi nói về tính chất của tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
Tia tử ngoại không làm iôn hóa không khí.
Tia tử ngoại kích thích sự phát quang của nhiều chất.
Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh.
Tia tử ngoại bị nước hấp thụ.
Đáp án A
Tia tử ngoại có làm ion hóa không khí và nhiều chất khác nhau. Gây tác dụng quang điện.
Biết công thoát êlectron của các kim loại: canxi, kali, bạc và đồng lần lượt là: 2,89 eV; 2,26 eV; 4,78 eV và 4,14 eV. Chiếu ánh sáng có bước sóng 0,33 μm vào bề mặt các kim loại trên. Hiện tượng quang điện không xảy ra với các kim loại nào sau đây?
Kali và đồng.
Canxi và bạc.
Bạc và đồng.
Kali và canxi.
Đáp án C
Điều kiện để gây ra hiện tượng quang điện là :
Kim loại Bạc và Đồng không gây ra hiện tượng quang điện.
Có một đám nguyên tử của một nguyên tố mà mỗi nguyên tử có ba mức năng lượng , và . Chiếu vào đám nguyên tử này một chùm ánh sáng đơn sắc mà mỗi phôtôn trong chùm có năng lượng là . Sau đó nghiên cứu quang phổ vạch phát xạ của đám nguyên tử trên. Ta sẽ thu được bao nhiêu vạch quang phổ?
Một vạch.
Hai vạch.
Ba vạch.
Bốn vạch
Đáp án C
Khi nguyên tử hấp thụ photon có năng lượng thì nó sẽ chuyển từ K sang M, sau đó các nguyên tử dao động trong một khoảng thời gian ngắn rồi chuyển về quỹ đạo có mức năng lượng thấp hơn
Khi nguyên tử chuyển từ M xuống L thì phát ra vạch quang phổ có năng lượng
Khi nguyên tử chuyển từ L xuống K thì phát ra vạch quang phổ có năng lượng
Khi nguyên từ chuyển từ M xuống K thì phát ra vạch quang phổ có năng lượng
Trong một mạch dao động LC không có điện trở thuần, có dao động điện từ tự do (dao động riêng). Điện áp cực đại giữa hai bản tụ và cường độ dòng điện cực đại qua mạch lần lượt là và . Tại thời điểm cường độ dòng điện trong mạch có giá trị /2 thì độ lớn điện áp giữa hai bản tụ điện là
Đáp án D
Ta có :
Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến gồm một cuộn dây, một tụ điện và điện trở thuần của mạch là R. Tốc độ truyền sóng điện từ là c. Giả sử khi thu được sóng điện từ có bước sóng λ mà suất điện động hiệu dụng trong cuộn dây là E thì tần số góc và dòng điện hiệu dụng cực đại chạy trong mạch lần lượt là
c/λ và I = 2E/R
2πc/λ và I= 2E/R
c/λ và I = E/R
2πc/λ và I = E/R
Đáp án D
Tần số góc
Cường độ dòng điện hiệu dụng cực đại chạy trong mạch :
Cho c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Theo thuyết tương đối, một hạt có khối lượng nghỉ , khi chuyển động với tốc độ 0,6c thì có khối lượng động (khối lượng tương đối tính) là m. Tỉ số /m là
0,3.
0,6.
0,4.
0,8.
Đáp án D
Khối lượng tương đối tính :
Phóng xạ là
sự giải phóng êlectrôn (êlectron) từ lớp êlectrôn ngoài cùng của nguyên tử.
phản ứng hạt nhân không thu và không toả năng lượng.
phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
Đáp án C
Phóng xạ là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng. Trong phóng xạ có sự biến đổi 1 notron thành 1 hạt proton.
Một mẫu chất chứa hai chất phóng xạ A và B với chu kì bán rã lần lượt là = 0,2 (h) và . Ban đầu số nguyên tử A gấp bốn lần số nguyên tử B, sau 2 h số nguyên tử của A và B bằng nhau. Tính .
0,25 h.
0,4 h.
0,1 h.
2,5 h.
Đáp án A
Theo bài ra thì ta có :
Ở sát mặt Trái Đất, vectơ cường độ điện trường hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới và có độ lớn vào khoảng 150 V/m. Tính hiệu điện thế giữa một điểm ở độ cao 5 m và mặt đất.
720 V.
360 V.
120 V.
750 V.
Đáp án D
Hiệu điện thế : U = Ed = 150.5 = 750 (V)
Đặt một điện áp xoay chiều tần số f = 50 Hz và giá trị hiệu dụng U = 80 V vào hai đầu đoạn mạch gồm R, L, C mắc nối tiếp. Biết cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 0,6/π H, tụ điện có điện dung C = /π F và công suất tỏa nhiệt trên điện trở R là 80 W. Giá trị của điện trở thuần R là
80 Ω.
20 Ω.
40 Ω.
30 Ω.
Đáp án C
Công suất tỏa nhiệt trên R là :
Hình nào mô tả đúng sơ đồ mắc điôt bán dẫn với nguồn điện ngoài U khi dòng điện I chạy qua nó theo chiều thuận?
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án C
Đi-ốt bán dẫn là linh kiện bán dẫn được tạo bởi một lớp chuyển tiếp p-n
Đi-ốt bán dẫn chỉ cho dòng điện chạy qua nó khi miền p được nối với cực dương và miền n được nối với cực âm của nguồn điện ngoài.
Vật kính của một kính thiên văn dùng ở trường học có tiêu cự 1,2 m. Thị kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự 4 cm. Khoảng cách giữa hai kính và số bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực lần lượt là ℓ và G. Giá trị ℓ.G gần giá trị nào nhất sau đây?
37 m.
40 m.
45 m.
57 m.
Đáp án A
Khoảng cách giữa vật kính và thì kính của kính thiên văn ngắm chừng ở vô cực :
Số bội giác của kính thiên văn ngắm chừng ở vô cực có biểu thức :
Một proton chuyển động thẳng đều trong một miền có từ trường đều và điện trường đều. Xét trong hệ tọa độ Đề–các vuông góc Oxyz, nếu proton chuyển động theo chiều dương của trục Ox và đường sức từ hướng theo chiều dương của trục Oy thì đường sức điện hướng theo chiều
dương trục Oz.
âm trục Oz.
dương trục Ox.
âm trục Ox.
Đáp án B
Xét trong hệ tọa độ Đề-các vuông góc Oxyz, nếu proton chuyển động theo chiều dương của trục Ox và đường sức từ hướng theo chiều dương của trục Oy thì đường sức điện hướng theo chiều âm của trục Oz.
Dao động của một vật có khối lượng 200 g là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương và . Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ của và theo thời gian. Mốc thế năng tại vị trí cân bằng của vật. Biết cơ năng của vật là 22,2 mJ. Biên độ dao động của có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
5,1 cm.
5,4 cm.
4,8 cm.
5,7 cm.
Đáp án A
Từ đồ thị ta thấy :
Cũng theo đồ thị thì ta thấy cứ một ô ngang theo trục thời gian là 0,1s
Quan sát đồ thị ta thấy thời gian dao động đi từ VTCB ra biên mất thời gian là 2 ô nên :
Gọilà thời gian kể từ lúc bắt đầu dao động đến khi lần đầu tiên qua VTCB:
Gọi là thời gian kể từ lúc bắt đầu dao động đến khi lần đầu tiên đến biên âm
Các mức năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử hidro được xác định bằng biểu thức = –13,6/ (eV) (n = 1, 2, 3…). Nếu nguyên tử hidro hấp thụ một photon có năng lượng 2,856 eV thì bước sóng nhỏ nhất của bức xạ mà nguyên tử hidro có thể phát ra là:
9,74.m.
9,51.m.
1,22.m.
4,87.m.
Đáp án B
Nhận thấy :
Suy ra nguyên tử này đã nhày từ mức n = 2 lên mức n = 5
Tức là bước sóng nhỏ nhất sinh ra khi nguyên tử nhảy từ mức n = 5 về mức n = 1
Khi đó nguyên tử phát ra photon có năng lượng :
Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại, có khối lượng 5 g, được treo vào cùng một điểm O bằng hai sợi dây không dãn, dài 10 cm. Hai quả cầu tiếp xúc với nhau. Tích điện cho một quả cầu thì thấy hai quả cầu đẩy nhau cho đến khi hai dây treo hợp với nhau một góc . Tính điện tích đã truyền cho quả cầu. Lấy g = 10 m/.
5,3. C.
3,58. C.
1,79. C.
8,2. C.
Đáp án B
Khi quả cầu cân bằng thì
Chiếu Ox :
Chiếu Oy :
Một ống dây dài l = 30 cm gồm N = 1000 vòng dây, đường kính mỗi vòng dây d = 8 cm có dòng điện với cường độ i = 2 A đi qua. Tính từ thông qua mỗi vòng dây.
42 μWb.
0,4 μWb.
0,2 μWb.
86 μWb.
Đáp án A
Ta có :
Kính hiển vi có vật kính với tiêu cự 0,1 cm, thị kính với tiêu cự 2 cm và độ dài quang học 18 cm. Mắt bình thường có điểm cực cận cách mắt 25 cm, mắt đặt tại tiêu điểm ảnh của thị kính. Quan sát các hồng cầu có đường kính 7 μm. Tính góc trông ảnh của các hồng cầu qua kính trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực.
0,063 rad.
0,086 rad.
0,045 rad.
0,035 rad.
Đáp án A
Người quan sát có mắt không bị tật nên
Do mắt đặt tại tiêu điểm của thị kính nên
Ta có :
Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m và vật nhỏ khối lượng m. Con lắc dao động điều hòa theo phương ngang với chu kì T. Biết ở thời điểm t vật có li độ 5 cm, ở thời điểm t + T/4 vật có tốc độ 50 cm/s. Giá trị của m bằng
0,5 kg.
0,5 kg.
0,8 kg.
1,0 kg.
Đáp án D
Từ thời điểm t đến thời điểm t+T/4 thì góc quay thêm là
ở thời điểm t+T/4
luôn có :
Với một máy phát điện xoay chiều một pha nhất định, nếu tốc độ quay của roto tăng thêm 1 vòng/s thì tần số của dòng điện do máy phát ra tăng từ 60 Hz đến 70 Hz và suất điện động hiệu dụng do máy phát ra thay đổi 40 V so với ban đầu. Hỏi nếu tiếp tục tăng tốc độ của roto thêm 1 vòng/s nữa thì suất điện động hiệu dụng do máy phát ra là bao nhiêu?
320 V.
240 V.
280 V.
400 V.
Đáp án A
Ta có:
Và
Trong phản ứng tổng hợp heli : . Biết khối lượng của các hạt Li7, H1 và He4 lần lượt là 7,016u; 1,0073u và 4,0015u; 1u = 931,5 MeV; 1 MeV = 1,6. J; nhiệt dung riêng của nước 4,18 kJ/kg.độ. Nếu tổng hợp heli từ 1 g liti thì năng lượng toả ra có thể đun sôi bao nhiêu kilôgam nước ở C?
6,22. kg.
5,7. kg.
5,7. kg
6,22. kg.
Đáp án D
Số nguyên tử Li trong 1g Li là :
Năng lượng tỏa ra là :
Khối lượng nước có thể đun sôi được là :
Cho hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha trên mặt nước cách nhau 5 lần bước sóng. Ax là tia thuộc mặt nước hợp với véc tơ AB góc . Trên Ax có số điểm dao động với biên độ cực đại là
9.
6.
7.
8.
Đáp án C
Ta có :
Suy ra trên vùng giao thoa có : 2.5 – 1 = 9 đường cực đại giao thoa
Tia Ax hợp với AB một góc bằng sẽ cắt 9 đường cực đại trên tại 9 điểm
Đặt một điện áp xoay chiều (V) vào hai đầu một đoạn mạch AB gồm điện trở thuần 100 Ω, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Khi đó, điện áp hai đầu tụ điện là cos(100πt – π/2) (V). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB bằng
100 W.
300 W.
400 W.
200 W.
Đáp án C
Ta thấy chậm pha so với u nên u cùng pha với i
Suy ra mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng
Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần ứng gồm bốn cuộn dây giống nhau mắc nối tiếp. Suất điện động xoay chiều do máy phát sinh ra phụ thuộc thời gian theo đồ thị sau đây. Từ thông cực đại qua mỗi vòng của phần ứng là 5/π mWb. Số vòng dây trong mỗi cuộn dây của phần ứng là
71 vòng.
200 vòng.
100 vòng.
50 vòng.
Đáp án D
vòng
Vậy số vòng dây trong mỗi cuộn dây của phần ứng là :
(vòng).
Giả sử làm thí nghiệm I–âng với hai khe cách nhau một khoảng a = 2 mm, màn quan sát cách hai khe D = 1,2 m. Dịch chuyển một mối hàn của cặp nhiệt điện trên màn theo một đường vuông góc với hai khe, thì thấy cứ sau 0,5 mm thì kim điện kế lại lệch nhiều nhất. Tính bước sóng của bức xạ.
833 nm.
888 nm.
925 nm.
756 nm.
Đáp án A
Chỗ đặt mối hàn mà kim điện kế lệch nhiều nhất, chính là một vân sáng, vậy i = 0,5mm
Do đó :
Cho mạch điện như hình vẽ. = 12 Ω, = 4 Ω, = 18 Ω, = 6 Ω, = 3 Ω, C = 2 μF. Biết điện trở ampe kế và dây nối không đáng kể. Dịch chuyển con chạy của biến trở để điện tích trên tụ C bằng 0 .Tìm
5 Ω.
4 Ω.
3 Ω.
6 Ω.
Đáp án C
Ta xét 2 trường hợp :
chập E với D
bỏ nhánh C
Từ đó ta cho 2 bằng nhau thì ta sẽ tìm được
Trong thí nghiệm Y–âng về giao thoa ánh sáng, nguồn S phát ra ba ánh sáng đơn sắc: = 0,405 μm (màu tím), = 0,54 μm (màu lục) và = 0,756 μm (màu đỏ). Giữa hai vạch sáng liên tiếp có màu giống như màu của vân trung tâm có
25 vạch màu tím.
12 vạch màu lục.
52 vạch sáng.
14 vạch màu đỏ.
Đáp án B
Ta có :
có 12 vạch đơn sắc của giữa hai vạch sang liên tiếp cùng màu với VSTT
Trong khoảng không vũ trụ, một sợi dây mảnh mềm, căng thẳng. Tại thời điểm t = 0, đầu O bằng đầu dao động đi lên (tần số dao động f) (đường 1). Đến thời điểm t = 2/(3f) hình dạng sợi dây có dạng như đường 2 và lúc này khoảng cách giữa O và N đúng bằng 2MP. Tỉ số giữa tốc độ dao động cực đại của một phần tử trên dây và tốc độ truyền sóng là
2,75.
1,51.
0,93.
3,06.
Đáp án D
Độ lệch pha của điểm P và O là :
theo phương ngang
Dùng véc tơ quay
Đặt điện áp u = cos100πt (V) và hai đầu đoạn mạch nối tiếp RLC có R = , C = /π F, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi. Điều chỉnh thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm cực đại. Khi để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch RL đạt cực đại. Khi để điện áp hiệu dụng hai đầu tụ đạt cực đại. Khi điều chỉnh cho thì công suất tiêu thụ của mạch gần giá trị nào nhất trong số các giá trị sau đây?
160 W.
200 W.
110 W.
105 W.
Đáp án D
thì khi đó :
thì khi đó :
thì khi đó xảy ra hiện tượng cộng hưởng
Để xác định độ cứng của một lò xo nhẹ, người ta treo lò xo theo phương thẳng đứng, đầu trên cố định, đầu dưới móc vào một vật nhỏ có khối lượng m = 500 ± 5 (g). Kích thích cho vật nhỏ dao động điều hòa và đo khoảng thời gian giữa 21 lần liên tiếp vật qua vị trí cân bằng ta được t = 6,3 ± 0,1 (s). Lấy π = 3,14. Cho biết công thức tính sai số tỉ đối của đại lượng đo gián tiếp y = (n, m > 0) là . Sai số tỉ đối của phép đo độ cứng lò xo là
4,2%.
7,0%.
8,6%.
6,2%.
Đáp án A
Sai số ngẫu nhiên các lần đo:
.........
Sai số ngẫu nhiên trung bình sau n lần đo:
Sai số tuyệt đối :
Sai số tỉ đối :
Cách viết kết quả thực nghiệm :
Một hạt nhân X đứng yên, phóng xạ a và biến thành hạt nhân Y. Gọi và , và , và tương ứng là khối lượng, tốc độ, động năng của hạt a và hạt nhân Y. Hệ thức nào sau đây là đúng?
Đáp án C
Từ (1) và (2) suy ra :
Một máy biến áp lý tưởng, cuộn sơ cấp = 2000 vòng được nối vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng = 200 V có tần số 50 Hz. Thứ cấp gồm 2 cuộn, cuộn thứ nhất có = 200 vòng, cuộn thứ hai có = 100 vòng. Giữa 2 đầu đấu với mạch mắc nối tiếp (cuộn dây thuần cảm, = 0,3/π H, = 30 Ω và thay đổi được). Giữa 2 đầu với mạch mắc nối tiếp (cuộn dây thuần cảm có thay đổi được, = 20 Ω và = 0,5/π mF). Khi điện áp hiệu dụng trên và trên cùng đạt giá trị cực đại thì cường độ dòng điện hiệu dụng chạy trong cuộn sơ cấp là
7/120A.
11/120A.
0,425A.
11/240A.
Đáp án D
(với C2 thay đổi)
(với C3 thay đổi)


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)